ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG - Pdf 31

ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
HỌC PHẦN : GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG
(Hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên THCS)
Biên soạn: GVC – ThS. Nguyễn Thiện Thắng
Chương 1 : GIÁO DỤC HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC
1.1. Đối tượng và nhiệm vụ của giáo dục học (GDH)
1.1.1. Đối tượng của GDH
- Đối tượng của một khoa học: Là một bộ phận trong thế giới khách quan mà khoa học đó
nghiên cứu. Mỗi khoa học có một đối tượng riêng.
- Đối tượng của GDH: có nhiều cách diễn đạt và thể hiện ở nhiều tài liệu GDH khác nhau,
những cốt lõi thì đều thống nhất rằng : Quá trình giáo dục (nghĩa rộng) là đối tượng của
GDH.
1.1.2. Nhiệm vụ của GDH
- Giải thích nguồn gốc phát sinh & bản chất của hiện tượng GD. Tìm ra các quy luật chi phối
Qúa trình giáo dục (QTGD), chi phối sự phát triển của hệ thống GD quốc dân nhằm tổ chức
QTGD đạt chất lượng, hiệu quả cao.
- Nghiên cứu mục tiêu chiến lược và xu thế phát triển của giáo dục – đào tạo trong mỗi giai
đoạn phát triển của lịch sử XH.
- Nghiên cứu tìm tòi các phương pháp, phương tiện GD mới nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả GD & ĐT
- Nghiên cứu xây dựng các lý thuyết GD mới và khả năng ứng dụng chúng vào thực tiễn.
1.2. Những khái niệm cơ bản của GDH
1.2.1. Giáo dục : (Được xem xét dưới nhiều phạm vi - cấp độ khác nhau)
- Cấp độ 1(Nghĩa rộng nhất): GD với tư cách là quá trình (QT) xã hội hóa con người. Đó là
QT hình thành nhân cách dưới ảnh hưởng của những tác động chủ quan và khách quan, có ý
thức và không ý thức của cuộc sống, hoàn cảnh XH đối với cá nhân.
- Cấp độ 2 (GD xã hội) : Là hoạt động có mục đích của XH với nhiều lực lượng GD tác
động có kế hoạch, có hệ thống đến con người để hình thành những phẩm chất nhân cách cần
thiết.

XH chấp nhận” (Từ điển GDH)
- Tự giáo dục: “Là QT tự mình tiến hành học tập, rèn luyện các phẩm chất đạo đức tốt đẹp
và khắc phục những nét tính cách, thói quen không tốt một cách tự giác và có hệ thống” (từ
điển GDH).
- Giáo dục cộng đồng: “ Phương thức GD không chính quy do người dân trong cộng đồng
(phường/ xã) tự tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của những người không đủ điều kiện
theo học các lớp chính quy (chức năng chủ yếu là thông tin, tư vấn, phổ cập những kiến thức
thiết thực với từng đối tượng học)” (từ điển GDH).
- Xã hội hóa GD “Là huy động mọi lực lượng cùng tham gia, phát triển sự nghiệp GD – ĐT,
tham gia vào QTGD dưới sự quản lý của nhà nước” (P.GS. Đặng Quốc Bảo).
- Xã hội học tập “là một XH ở đó ai cũng được học tập và tự học thường xuyên, suốt đời và ai
cũng có trách nhiệm đối với việc học tập từ trong gia đình đến ngoài XH” (P.GS. Đặng Quốc
Bảo).
1.3. Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt
1.3.1. Tại sao?
- GD xuất hiện (ra đời) từ chính nhu cầu của XH loài người (lúc đầu là tự phát sau là tự
giác).
- Về cơ chế, hoạt động GD là hoạt động truyền đạt và lĩnh hội (thế hệ trước và thế hệ sau).
Nhưng, GD đúng nghĩa của nó chỉ có ở XH loài người (ở đâu xuất hiện, có con người, ở đó
có GD)- tính phổ biến – tính vĩnh hằng.
1.3.2. Thể hiện thế nào?
- Giáo dục thuộc hình thái ý thức XH, bản chất là sự tiếp thu và lĩnh hội kinh nghiệm của
lịch sử XH loài người.
+ Mục đích GD do XH đặt ra và tổ chức thực hiện thông qua GD;
+ Phương tiện GD là kinh nghiệm XH đã được khái quát hóa thành các giá trị vật chất và
tinh thần (nền văn hóa);
+ Người điều khiển QTGD là con người đại diện cho XH;
+ Kết quả GD do XH sử dụng
- Trong mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử XH, GD đều mang những dấu ấn riêng. XH có
giai cấp thì GD cũng mang tính giai cấp.

1.5. Cấu trúc của quá trình giáo dục (QTSP tổng thể)
1.5.1. Cấu trúc ngoài: QTGD bao gồm hai thành phần QTDH và QTGD (hẹp). Mỗi quá
trình bộ phận lại bao gồm các thành phần nhỏ hơn.
- Dạy học bao gồm hai yếu tố là dạy và học.
- GD (hẹp) bao gồm tác động GD, tiếp nhận GD, tự GD.
1.5.2. Cấu trúc trong
Bao gồm các thành tố : Nhà giáo dục; đối tượng giáo dục; mục đích, nội dung, phương
pháp, phương tiện, hình thức và kết quả.
Các thành tố trên có mối liên quan chặt chẽ với nhau, vận động và phát triển trong sự
tương tác với môi trường tự nhiên và XH.
1.6. Một số đặc điểm của QTDH và QTGD (hẹp): Tự nghiên cứu
1.7. Các phân ngành của GDH (cấu trúc của GDH)
1.7.1. Giáo dục học đại cương
1.7.2. Giáo dục học chuyên ngành
- Giáo dục học bộ môn (phương pháp dạy học bộ môn);
- Giáo dục học trẻ khuyết tật (giáo dục đặc biệt);
- GDH mầm non, trung học, nghề nghiệp, người lớn, quân sự, y học, TDTT, công tác quần
chúng,…
1.8. Quan hệ giữa GDH với các ngành khoa học khác.
1.9. Các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
1.9.1. Một số khái niệm
- Khoa học (KH)
+ Tiếp cận nội dung: KH là hệ thống tri thức về thế giới khách quan (TN, XH, TD).
+ Tiếp cận nhận thức: KH là 1 quá trình nhận thức (tìm tòi, phát hiện những quy luật của
TGKQ).
+ Tiếp cận hoạt động: KH là 1 dạng hoạt động đặc thù của con người nhằm nhận thức về
thế giới.
+ Tiếp cận khác: KH là sự sắp xếp hợp lý, lôgic theo trật tự (nếp sống khoa học)…
3.


* Theo trình độ đào tạo: tiểu luận; khóa luận; luận văn; luận án.
+ Yêu cầu của một đề tài:
* Có tính cấp thiết trong thời điểm nghiên cứu.
* Có yếu tố mới về lý luận hoặc thực tiễn.
+ Phương pháp phát hiện vấn đề:
* Quan sát những tranh luận, bất đồng về vấn đề nào đó;
* Đọc các tài liệu tìm ra chỗ chưa giải quyết thỏa đáng;
* Từ những vướng mắc trong thực tiễn cần tìm cách giải quyết
+ Căn cứ để lựa chọn đề tài
* Khách quan: Có địa bàn, tài liệu, người hướng dẫn;
* Chủ quan: Có kiến thức và có hứng thú về vấn đề nghiên cứu.
+ Diễn đạt tên đề tài:
Ngắn, rõ, chính xác, dễ hiểu, bao quát được đối tượng, mức độ, nội dung và phạm vi
nghiên cứu.
BT: Nhận xét về các tên đề tài sau:
(1): “Nghiên cứu hứng thú học của học sinh”
(2) “Nghiên cứu để đề xuất một số cách thức để tổ chức các hoạt động ngoại khóa ở trường
CĐSP nhằm phát triển lòng yêu nghề cho học sinh – sinhh viên ở trường CĐSP”
(3): Hứng thú học môn tiếng Anh của sinh viên các lớp không chuyên ngành Tiếng Anh ở
trường CĐSP BR - VT.
(4): Quan niệm về tình bạn, tình yêu của sinh viên CĐSP năm thứ nhất Trường CĐSP BR –
VT.
4.

GVC- ThS. Nguyễn Thiện Thắng


ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT

1.9.2. Các giai đoạn cơ bản của quá trình thực hiện một đề tài NCKH

Định ra tiến trình, thời gian, nhân lực hoàn thành từng công việc, có thể tóm tắt qua bảng
dưới đây:
TT

Nội dung công việc

1
2

Chọn đề tài
Xây dựng đề cương

….

Thu thập tư liệu

Thời gian hoàn
thành
….
….

Sản phẩm phải có

Người thực
hiện

Tên đề tài cụ thể
Bản đề cương chi
tiết


+ Phân tích – tổng hợp lý thuyết;
+ Phân loại, hệ thống hóa lý thuyết;
+ Mô hình hóa, sơ đồ hóa;
+ Xây dựng và chứng minh giả thuyết;
+ Nghiên cứu lịch sử. /
b). Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
+ Là PP thu thập thông tin bằng cách tri giác đối tượng và các nhân tố có liên quan.
+ Có nhiều cách quan sát : Trực tiếp – gián tiếp;…
- Phương pháp điều tra
+ Là PP khảo sát 1 nhóm đối tượng trên 1 diện rộng nhất định nhằm phát hiện những vấn đề
liên quan.
+ Có nhiều loại điều tra.
* Đàm thoại (phỏng vấn)
* Điều tra bằng phiếu hỏi (Anket). Với 2 loại câu hỏi (đóng và mở)
BT: Xây dựng một bảng hỏi (10 câu) trong đó có câu hỏi đóng và mở để tìm hiểu thái độ
nghề nghiệp của SV.
c) Các PP khác : Thống kê toán học; Thực nghiệm; Thử nghiệm; Xã hội học, Tổng kết kinh
nghiệm,…
1.9.4. Định hướng phát triển GDH ở nước ta
- Nhiệm vụ chung: GDH phải nhằm thúc đẩy sự phát triển của GD trong thời kỳ CNH, HĐH
đất nước
- Nhiệm vụ cụ thể:
6.

GVC- ThS. Nguyễn Thiện Thắng


ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT


giải quyết mọi vấn đề. Con người là có số phận, số phận của con người là do đấng tối cao
(con người thân linh) quyết định. Đây là nguồn gốc của niềm tin tôn giáo.
Quan niệm con người như vậy đúng hay sai?
Quan niệm này, ngày nay còn tồn tại hay không? Mức độ, tính chất thế nào?
Thực tế hiện nay, việc đi lễ chùa, cúng phật tại sao vẫn tồn tại, thậm chí ngày càng
nhiều hơn?
- Quan niệm “con người bản năng”- coi con người chỉ là một tồn tại sinh vật không hơn
không kém (cũng sinh ra, ăn, uống, sinh sản, chết,…).
Quan niệm này đã đánh đồng bản năng sinh tồn của con người với bản năng của động
vật.
Đây cũng là một quan niệm sai lầm mà hậu quả của nó là dẫn đến lối sống tự do, tùy
tiện, tha hóa và thực dụng.
Tiêu biểu cho quan niệm này là nhà Phân tâm học Phrơt (1856 – 1939), người Áo.
7.

GVC- ThS. Nguyễn Thiện Thắng


ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT

Thực tế con người có bản năng hay không? Bản năng của con người có khác gì bản
năng của động vật?
- Với sự phát triển của khoa học – công nghệ, khái niệm “con người kỹ thuật”, người máy
ngày càng tinh vi “biết suy nghĩ” “biết biểu cảm”,…
- Quan niệm của K. Marx về con người
“…Bản chất con người không phải là cái gì trừu tượng, vốn có của mỗi cá nhân riêng biệt,
trong tính hiện thực của nó bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội”
Con người vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của xã hội. Con người là
chủ thể của lịch sử, của mọi giá trị, của mọi nền văn minh. Con người sáng tạo ra bản thân
mình thông qua việc sáng tạo ra các sản phẩm XH.

+ Các đặc điểm di truyền là tiền đề vật chất cần thiết (không thể thiếu) cho sự phát triển
nhân cách. Tuy nhiên nó chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ cho sự phát triển nhân cách. Vì
nó còn phụ thuộc vào các nhân tố khác. Bản thân nó không chứa sẵn bất kỳ một đặc điểm
tâm lý – nhân cách nào.
8.

GVC- ThS. Nguyễn Thiện Thắng


ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT

Ex: 2 trẻ sinh đôi cùng trứng.
- Quan niệm sai lầm về vai trò của di truyền:
+ Tuyệt đối hóa vai trò của di truyền (thuyết phân biệt chủng tộc);
+ Xem nhẹ yếu tố di truyền : thuyết môi trường vạn năng.
- Lưu ý : Đánh giá đúng đắn vai trò của nhân tố di truyền. Sớm phát hiện những trẻ có tố
chất bẩm sinh để có những tác động thích hợp, tạo điều kiện cho các tố chất bẩm sinh có cơ
hội, môi trường thuận lợi để phát triển.
2.2.2. Môi trường đối với phát triển nhân cách
- Môi trường là hệ thống phức tạp các hoàn cảnh, các điều kiện tự nhiên và xã hội xung
quanh trẻ. Có môi trường tự nhiên (đất đai, khí hậu,…), môi trường XH (Kinh tế, chính trị,
sinhh hoạt XH, văn hóa,…); có môi trường lớn, môi trường nhỏ.
- Vai trò:
+ Sự phát triển nhân cách chỉ có thể diễn ra trong môi trường nhất định (nếu không có XH
loài người thì những tư chất có tính người cũng không thể phát triển thành con người thực sự
được)
+ Môi trường góp phần tạo nên mục đích, động cơ, phương tiện và điều kiện cho hoạt động
của mỗi cá nhân. Nhờ đó mà con người chiếm lĩnh được những kinh nghiệm của XH loài
người, chuyển thành kinh nghiệm của cá nhân.
+ Tính chất, mức độ ảnh hưởng của môi trường đến từng cá nhân tùy thuộc vào lập trường,


ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT

+ GD có thể mang lại những tiến bộ cho cá nhân mà các nhân tố khác khó có được, có thể
làm tăng nhanh sự phát triển.
Ex; một đứa trẻ bình thường 3 tuổi có thể nói được nhưng nếu không học thì không thể đọc
và viết được.
+ GD cũng có thể bù đắp những khiếm khuyết của trẻ do bệnh tật gây ra.
Ex: Với những PP đặc biệt, trẻ mù có đọc chữ nổi, trẻ điếc có thể hòa nhập được,…
+ GD có thể uốn nắn những sai lầm, những phẩm chất nhân cách xấu được hình thành bởi
những nhân tố khác (GD lại)
+ GD có thể đón trước sự phát triển, định hướng cho sự phát triển của trẻ, tạo đ/k cho trẻ
phát triển nhanh hơn (Lớp năng khiếu)
- Những quan niệm sai lầm:
+ Tuyệt đối hóa vai trò của GD (GD vạn năng), phủ nhận hoặc xem nhẹ các yếu tố khác.
+ Coi nhẹ vai trò của GD mà cho rằng : “cha mẹ sinh con, trời sinh tính”, để trẻ phát triển
một cách tự do mà không đưa vào khuôn phép.
- KLSP(Làm thế nào để phát huy được vai trò của nhân tố GD?)
+ GD phải định hướng, đi trước sự phát triển;
+ Nội dung, PP GD phải hiện đại, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ;
+ GD cho các em có ý thức tự rèn luyện’;
“Muốn có trò giỏi phải có thầy giỏi, nhưng có thầy giỏi chưa chắc đã có trò giỏi”
Liên hệ thực tế : vấn đề nâng cao chất lượng GD hiện nay, vấn đề trường chuyên, lớp chọn;
vấn đề đổi mới nội dung PP trong GD ở các cấp học.
Trên đây chúng ta vừa thấy được vai trò của các nhân tố di truyền, môi trường sống
và Gd đối với sự phát triển nhân cách. Vấn đề đặt ra là một đứa trẻ sinh ra bình thường về
mặt di truyền, sống trong điều kiện tốt, được mọi người quan tâm, giáo dục liệu có chắc
chắn sau này đứa trẻ đó trở thành người tốt và có ích cho XH hay không?
2.2.4. Hoạt động của cá nhân đối với sự phát triển nhân cách
- Hoạt động của cá nhân chính là nhân tố quyết định trực tiếp đến sự phát triển nhân cách

khuất; mềm dẻo, lạc quan, yêu đời,..)
Bên cạnh những đặc điểm tốt ở trên, nhân cách con người VN truyền thống còn bộc
lộ những gì không còn phù hợp với thời kỳ CNH – HĐH đất nước hiện nay?
Đó là: thói quen làm ăn nhỏ, manh mún, thiếu tầm nhìn xa “ăn xổi” (Phá lúa trồng
cam, rồi lại phá cam trồng lúa,…); tâm lý bình quân chủ nghĩa theo kiểu cào bằng; tác phong
nông nghiệp, mạnh ai người đó làm, ý thức phục tùng kỷ luật (luật pháp) kém; khả năng
hạch toán kinh tế kém.
2.3.2. Con người VN hiện đại
Trước hết cần xác định con người VN hiện đại (thời đại ngày nay) được đánh dấu khi
cả nước thống nhất bước vào thời kỳ quá độ đi lên CNXH, đặc biệt là từ khi đất nước thực
hiện công cuộc đổi mới (1986).
Trong thời đại ngày nay, nhân cách con người VN có những đặc điểm gì? Những giá
trị truyền thống của con người VN được phát huy và phát triển thế nào? Trước những yêu
cầu của thời kỳ mới, nhân cách con người VN còn bộc lộ những hạn chế gì? Tại sao? Cách
khắc phục thế nào?
- Lòng yêu nước,
Nếu trước đây, lòng yêu nước được tập trung thể hiện qua tinh thần anh dũng trong
các cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm, thì ngày nay tinh thần yêu nước được thể hiện
trước hết ở việc nỗ lực thực hiện lý tưởng “dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ,
văn minh”.
- Tinh thần đoàn kết
Nếu trước đây, tinh thần đoàn kết thường được thể hiện trong việc chống thiên nhiên,
chống giặc ngoại xâm thì tinh thần đó ngày nay phải được phát huy trong việc chung tay xây
dựng đất nước, thực hiện lý tưởng “dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn
minh”.
- Về lòng nhân ái trong con người VN vẫn được phát huy trong thời kỳ đổi mới. Biểu hiện
qua việc thực hiện các phong trào “tương thân, tương ái” “Là lành đùm lá rách” (giúp nhau
trong hoạn nạn, rủi ro vì các nguyên nhân khác nhau)
- Về tinh thần hiếu học, nhìn chung vẫn được kế thừa và phát huy ở mọi tầng lớp nhân dân,
đặc biệt là tuổi trẻ trước những đòi hỏi của nền kinh tế tri thức, với tinh thần “học để lập

3.1.1. Khái niệm về mục đích, mục tiêu giáo dục
- Mục đích giáo dục (MĐGD)
+ Mục đích :
* “Nơi mình hướng về để mình làm” (Vũ Chất: Từ điển Tiếng Việt dành cho HS)
+ Mục đích giáo dục
* “MĐGD chủ yếu nói về sự hướng tới, nơi muốn đến, kết quả mong muốn đạt được” (Từ
điển GDH)
* MĐGD là kết quả cuối cùng mà QTGD mong muốn đạt được.
Với cách hiểu như trên, MĐGD có những đặc điểm :
• Có tính định hướng, tính lý tưởng;
• Khó xác định thời gian để đạt được;
• Thể hiện tính khái quát của vấn đề;
• Khó đo được kết quả tại một thời điểm nhất định;
• Cấu trúc phức tạp được tạo thành do nhiều mục tiêu hợp lại.
- Mục tiêu giáo dục, là những dự kiến về kết quả đạt được trong một thời gian nhất định của
QTGD.
• Có tính cụ thể với hành động và phương tiện xác định;
• Thời gian thực hiện ngắn, xác định;
• Thể hiện tính xác định của vấn đề;
• Có thể đo được kết quả tại một thời điểm nhất định;
• Là một bộ phận của mục đích (mục tiêu hướng đến mục đích)
- Các loại mục đích, mục tiêu giáo dục:
+ Mục đích, mục tiêu hệ thống (tầm vĩ mô), các nhà quản lý thường quan tâm đến loại này.
+ Mục đích, mục tiêu nhân cách (mô hình nhân cách mà giáo dục cần đạt được).
3.1.2. Ý nghĩa của việc xác định mục đích, mục tiêu giáo dục
- MĐGD là một phạm trù cơ bản của GDH. Nó có tác dụng định hướng cho toàn bộ công tác
nghiên cứu lý luận & các hoạt động thực tiễn GD.
12.

GVC- ThS. Nguyễn Thiện Thắng

+ Mục đích tổng quát (mục đích hệ thống), tầm vĩ mô: “Nhà nước phát triển giáo dục nhằm
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” (Điều 55, Hiến phát nước CH XHCN
VN , 1992)
• Nâng cao dân trí;
• Đào tạo nhân lực;
• Bồi dưỡng nhân tài.
+ Mục tiêu nhân cách:
“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người VN phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức
khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình
thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của người công dân, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Điều 2, Luật GD 2005)
* Mục tiêu GD mầm non (Điều 22, Luật GD 2005);
* Mục tiêu GD phổ thông (Điều 27, Luật GD 2005);
* Mục tiêu GD nghề nghiệp (Điều 33, Luật GD 2005);
* Mục tiêu GD đại học (Điều 39, Luật GD 2005);

13.

GVC- ThS. Nguyễn Thiện Thắng


ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT

3.3. Các nhiệm vụ giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục
3.3.1. Trí dục
- Trang bị cho HS hệ thống tri thức về tự nhiên, XH và con người để hình thành thế giới
quan khoa học;
- Phát triển khả năng nhận thức, hình thành kỹ năng học (cách học), kỹ năng vận dụng tri
thức vào giải quyết những nhiệm vụ trong nhận thức, học tập và cuộc sống liên quan đến các
em.

Giúp HS biết cảm thụ, đánh giá, thể hiện, giữ gìn, sáng tạo và bảo vệ cái đẹp một
cách đúng đắn trong học tập, trong nghệ thuật và trong cuộc sống.
Tóm lại, việc phân định các nhiệm vụ trên cốt để hình dung đầy đủ và cụ thể các mặt,
các nội dung, các yêu cầu của từng mặt giáo dục trong sự phát triển toàn diện nhân cách HS.
Trên thực tế, giữa các nội dung, nhiệm vụ đó đan xen vào nhau, hỗ trợ nhau, tác động ảnh
hưởng đến nhau, không tồn tại một cách hoàn toàn riêng biệt và mỗi mặt đều có khả năng
giải quyết đồng thời một số nhiệm vụ giáo dục khác, trong đó có ưu thế hơn ở việc thực hiện
một số nhiện vụ nhất định.
14.

GVC- ThS. Nguyễn Thiện Thắng


ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT

3.4. Nguyên lý giáo dục (NLGD)
3.4.1. Khái niệm nguyên lý giáo dục
- Nguyên lý: Luận điểm cơ bản của một học thuyết.
Trong GD, để đảm bảo thực hiện mục đích GD một cách hiệu quả, các nhà quản lý
giáo dục (QLGD) thường đưa ra những luận điểm có tính chung nhất để chỉ đạo việc lựa
chọn nội dung, xác định PP, hình thức tổ chức QTGD. Những luận điểm đó được gọi là
những nguyên tắc giáo dục. Ex: Đảm bảo thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong GD; Gd
phục vụ đường lối phát triển KT – XH; Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý HS; …
trong những nguyên tắc đó, những nguyên tắc cơ bản nhất được gọi là nguyên lý GD.
- Vậy, NLGD là nguyên tắc cơ bản nhất nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục có chất
lượng và hiệu quả.
3.4.2. Nội dung nguyên lý giáo dục
“Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết
hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo
dục gia đình và giáo dục xã hội” (Điều 3, khoản 2 luật giáo dục 2005).

15.

GVC- ThS. Nguyễn Thiện Thắng


ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT

+ Gắn kết mục tiêu đào tạo của nhà trường với nhu cầu nguồn nhân lực của XH,…
c) Nhà trường gắn với gia đình và xã hội
- Tại sao?
+ Mỗi môi trường giáo dục đều có thế mạnh riêng. Việc kết hợp ba môi trường GD sẽ tạo ra
sức mạnh tổng hợp để tác động đến HS sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.
+ Sự phát triển nhân cách HS chịu sự tác động của nhiều nhân tố.
+ Thực tế trong nhiều trường hợp trẻ en chưa ngoan là do sự thiếu kết hợp chặt chẽ giữa các
môi trường GD trên.
- Yêu cầu
+ Trong GD, nhà trường gia đình và XH cần có thống nhất về yêu cầu đối với trẻ.
+ GD nhà trường cần hướng đến và đáp ứng yêu cầu về nhân lực của XH, phục vụ cho sự
phát triển kinh tế - XH.
3.4.3. Phương hướng thực hiện nguyên lý giáo dục
- Từng bước nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục;
- Thực hiện nghiêm túc, có chất lượng nhiệm vụ giáo dục phổ thông;
- Thường xuyên cải tiến nội dung, chương trình phương pháp đảm bảo khoa học, đáp ứng
yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong xu thế toàn cầu hóa và hội
nhập.
- Đảm bảo cân đối giữa việc trang bị tri thức với hình thành kỹ năng và thái độ hợp lý trong
GD & ĐT ở mọi cấp học, bậc học.
- Tổ chức cho HS được tham gia vào nhiều hoạt động thực tiễn (ngoài giờ học trên lớp) như
hoạt động XH, lao động,…
- Thu hút được các tầng lớp, các tổ chức trong XH và gia đình HS cùng có ý thức tham gia

cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu
quả; kết hợp đào tạo và sử dụng”.
- Đảm bảo được sự công bằng – dân chủ trong giáo dục.
- Ngôn ngữ dùng trong nhà trường là Tiếng Việt.
- Đảm bảo thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục.
- Đảm bảo mọi tổ chức đều có trách nhiệm tham gia công tác giáo dục.
- Đảm bảo sự thống nhất quản lý trong HTGDQD.
3.5.4. Hệ thống GDQD Việt Nam hiện nay (Điều 4, Luật GD 2005)
- HTGDQD gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
- Các cấp học và trình độ đào tạ của Hệ thống GDQD gồm :
+ Giáo dục mầm non : Nhà trẻ và mẫu giáo;
+ Giáo dục phổ thông : Tiểu học, THCS và THPT.
+ Giáo dục nghề nghiệp: Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.
+ Giáo dục đại học: đào tạo 4 trình độ (Cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ).
(xem chi tiết các cấp, bậc học tại chương 2, Luật Giáo dục 2005)
Trả lời các câu hỏi:
- Các cơ sở GD nào là cơ sở GD phổ thông? (Đ30)
- Các cơ sở GD nào là cơ sở GD nghề nghiệp? (Đ 36)
- Các cơ sở GD nào là cơ sở GD đại học? (Đ 42)
- Các cơ sở GD nào là cơ sở GD thường xuyên? (Đ 46)
Câu hỏi thảo luận
1/ Nêu những ưu điểm và hạn chế trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục ở nhà trường
phổ thông hiện nay. Từ đó rút ra những kết luật sư phạm cần thiết?
2/ Nêu những ưu điểm và hạn chế trong việc thực hiện nội dung nguyên lý giáo dục ở các
trường phổ thông hiện nay. Từ đó đề xuất những giải pháp cần thiết?
3/ Nêu những ưu điểm và hạn chế trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục ở bậc đại học ở
Việt Nam. Từ đó đề xuất những biện pháp cần thiết?
Chương 4: NGƯỜI GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
4.1. Vai trò và nhiệm vụ của người GV THCS
4.1.1. Vai trò

rng
3
Nờu vn & gii thiu
cỏch gii quyt
4
Nờu vn
5
6

Hc sinh

Kim tra

Thu nhn
GV kim tra
Thu nhn t GV v cỏc ngun GV kim tra
khỏc
Thc hin
GV ỏnh giỏ nng lc
HS
T tỡm cỏch gii quyt vn GV v HS cựng ỏnh
vi s tr giỳp ca GV
giỏ
GV trao i kinh nghim Gii quyt vn vi s tr Gv & HS cựng ỏnh
HS nhn dng vn giỳp ca GV
giỏ (HS t ỏnh giỏ)
cn cho mỡnh
T la chn vn ny sinh, HS t ỏnh giỏ
???
xỏc nh vn phi gii

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có
những nhiệm vụ sau đây:
a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo
dục sát đối tợng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
b) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ
môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các
tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ
nhiệm;
c) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thởng
và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh đợc lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn
luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và
học bạ học sinh;
d) Báo cáo thờng kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trởng.
Điều 32. Quyền của giáo viên
1. Giáo viên có những quyền sau đây:
a) Đợc nhà trờng tạo điều kiện để giảng dạy và giáo dục học sinh;
b) Đợc hởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và đợc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo
các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;
c) Đợc trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trờng;
d) Đợc hởng lơng và phụ cấp (nếu có) khi đợc cử đi học để đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
đ) Đợc hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trờng và cơ sở giáo dục
khác nếu đợc sự đồng ý của Hiệu trởng và thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại
Điều 31 của Điều lệ này;
e) Đợc bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
g) Đợc hởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những
quyền sau đây:
a) Đợc dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình;

4.2.3. Những yêu cầu về năng lực
Năng lực SP của người GV là khả năng thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục với
chất lượng cao. Điều này được thể hiện cụ thể như sau:
- Năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học (giáo dục): Đó là khả năng
thấu hiểu thế giới bên trong của trẻ một cách tường tận, nắm bắt kịp thời những diễn biến tư
tưởng, tình cảm, tâm lý của chúng.
- Năng lực thiết kế (xây dựng kế hoạch) dạy học/ giáo dục: Đó là khả năng xác định mục
tiêu, xây dựng nội dung, tiến trình hoạt động để đạt mục tiêu một cách tốt nhất.
- Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học /giáo dục: Đó là khả năng biến mục tiêu và
kế hoạch dự kiến thành hiện thực. Điều này được cụ thể bằng các kỹ năng như:
+ Kỹ năng vận dụng tri thức khoa học, biết linh hoạt lựa chọn, phối hợp hợp lý các PP để
phát huy khả năng tự học của HS;
+ Kỹ năng giao tiếp: Biết chủ động thiết lập, vận hành và điều chỉnh các mối quan hệ (với
HS, đồng nghiệp, phụ huynh, cộng đồng địa phương,…) tạo được sự đồng thuận, hợp tác
huy động mọi nguồn lực (trong và ngoài nhà trường) cùng tham gia vào công tác giáo dục.
+ Kỹ năng quản lý hoạt động DH /GD trong phạm vi trách nhiệm của mình, khích lệ, động
viên được mọi đối tượng HS (Giỏi, khá, TB, yếu,…) đều hăng hái đóng góp vào sự tiến bộ
của bản thân và tập thể.
- Năng lực kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động DH/GD. Đó là khả năng xác định nhanh
chóng, chính xác và công bằng kết quả học tập, rèn luyện của HS. Chẳng những thế mà còn
phải biết đề ra được các giải pháp cần thiết để cải thiện thực trạng theo hướng mục tiêu.
Đồng thời phải biết phát triển khả năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong HS, giúp các
em tự điều chỉnh cách học để ngày càng tiến bộ hơn. Bên cạnh đó GV còn phải nắm bắt và
vận dụng kết hợp các PP kiểm tra truyền thống và PP kiểm tra hiện đại có ứng dụng công
nghệ thông tin.
- Năng lực giải quyết những vấn đề, tình huống nảy sinh trong thực tiễn DH/GD: Đó là khả
năng phát hiện, đặt ra và giải quyết một cách hiệu quả những vấn đề, tình huống gặp phải
trong hoạt động nghề nghiệp. Năng lực này thể hiện bản lĩnh và độ nông sâu của kinh
nghiệm nghề nghiệp ở mỗi GV. Nó được biểu hiện ở các kỹ năng như:
+ Kỹ năng phát hiện, nhận dạng vấn đề, diễn đạt vấn đề, xây dựng giả thuyết, lập đề cương,

năng học tập cũng như những nét tính cách của từng HS, tạo được sự tin tưởng nơi HS, giữ
được quan hệ thầy trò nhưng không tạo sự ngăn cách.
4.3.3. Với phụ huynh học sinh
Đây là mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục, đặc biệt đối
với các GV chủ nhiệm lớp.
GV cần bằng nhiều hình thức để xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên
với phụ huynh HS. Điều này sẽ tạo thuận lợi cho công tác giáo dục HS.
4.3.4. Với các tổ chức xã hội khác
Đó là sự phối hợp, hợp tác giữa nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục. GV
cần căn cứ vào tình hình thực tế để có sự kết hợp một cách tích cực với chính quyền, các tổ
chức đoàn thể ở địa phương trong công tác giáo dục HS.
4.4. Bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao phẩm chất và năng lực của người GV THCS
4.4.1. Bồi dưỡng phẩm chất, năng lực của người GV là một chủ trương quan trọng của
Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Điều 80, Luật GD 2005: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên
môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo. Nhà giáo được cử đi học nâng
cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định
của Chính phủ”.
4.1.2. Biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS
- Về công tác đào tạo:
Hãy cho biết những nhận xét của mình về công tác đào tạo GV nói chung và đào tạo
GV THCS nói riêng ở nước ta hiện nay?
+ Các nguồn đào tạo:
21.

GVC- ThS. Nguyễn Thiện Thắng


ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT


huy tối đa những kiến thức có được trong quá trình được đào tạo ở nhà trường, đồng thời
phải không ngừng tu dưỡng, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên, nghiệp vụ cũng như đạo
đức nghề nghiệp cho bản thân.

Câu hỏi
1/ Trình bày vai trò và nhiệm vụ của người GV THCS.
2/ Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình trong thời đại ngày nay, người GV THCS phải là
người như thế nào? Từ đó rút ra những kết luận sư phạm bổ ích.
Bài tập thảo luận

22.

GVC- ThS. Nguyễn Thiện Thắng


ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT

Giải thích và làm sáng ý kiến sau: Nếu hôm nay, ngày mai và cả ngày kia nữa bạn cứ
cho đi những gì bạn có mà không chịu bồi bổ thêm tri thức, năng lực và nghị lực thì cuối
cùng bạn sẽ không còn gì cả.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Thái Duy Tuyên : Những vấn đề chung của GDH, Nxb ĐHSP, 2003
- Phạm Viết Vượng: Giáo dục học, Nxb ĐHQG HN, 2000.
- Hà Thị Đức: Giáo dục học đại cương, Nxb GD 2006.
- Nguyễn Văn Lê : Giáo dục học đại cương, NxbGD, 2000.
- Nguyễn Thanh Bình: Lý luận GDH Việt Nam, Nxb ĐHSP, 2005.
- Đặng Quốc Bảo: GD Việt Nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp, Nxb chính trị
quốc gia 2004.
- Lưu Xuân Mới: Phương pháp luận NCKH, Nxb ĐHSP, 2003.
- Tạp chí khoa học giáo dục và Tạp chí giáo dục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status