MC LC
I/ Khái niệm về đôla hóa
II/ Tại sao nền kinh tế Việt Nam lại có hiện tọng Đô la hóa ?
III/ Thực trạng đôla hóa ở Việt Nam
1. Đô la hóa tiền gửi.
2. Đô lá hóa cho vay.
3. Đô la hóa trong xã hội.
IV/ Tác động của hiện tợng đô la hóa tới nền kinh tế Việt Nam
1. Nhng tỏc ng tớch cc:
2. Nhng tỏc ng tiờu cc:
V/ Những giải pháp hạn chế tình trạng đô la hóa
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1
I. Khái niệm về đôla hóa
Đôla hóa có thể hiểu một cách thông thờng là trong một nền kinh tế khi
ngoại tệ đợc sử dụng một cách rộng rãi thay thế cho đồng bản tệ trong
toàn bộ hoặc một số chức năng tiền tệ, nền kinh tế đó bị coi là đô la hoá
toàn bộ hoặc một phần.
Phân loại : về cơ bản đô la hoá gồm 3 loại chính : đôla hóa không chính
thức ( Unofficial Dollarization), đôla hóa hoá bán chính thức
(Semiofficial Dollarization) và đôla hóa chính thức (Official
Dollarization).
+ Đôla hóa không chính thức là trờng hợp đồng đô la đợc sử dụng rộng
rãi trong nền kinh tế, mặc dù không đợc quốc gia đó chính thức thừa nhận.
+ ụla hoỏ bỏn chớnh thc l nhng nc cú h thng lu hnh chớnh
thc hai ng tin. nhng nc ny, ng ngoi t l ng tin lu hnh
hp phỏp, v thm chớ cú th chim u th trong cỏc khon tin gi ngõn
hng, nhng úng vai trũ th cp trong vic tr lng, thu v nhng chi
tiờu hng ngy. Cỏc nc ny vn duy trỡ mt ngõn hng trung ng
thc hin chớnh sỏch tin t ca h.
+ ụla hoỏ chớnh thc (hay cũn gi l ụla hoỏ hon ton) xy ra khi
tệ trong túi? Phải chăng công chóng không thể tính toán thiệt hơn trong việc
giữ nội tệ hay ngoại tệ?
Mà nguyên nhân chính là do những cú sốc về tiền tệ trong khoảng 20
năm qua. Cụ thể là việc phá giá VNĐ vào những năm sau 1985 và những
năm 1997-1998. Sau hai đợt phá giá này, những người giữ tiền đồng cảm
thấy bị thiệt hại rất lớn so với việc giữ bằng đồng ngoại tệ. Thêm vào đó là
hiện tượng lạm phát phi mã trong những năm cuối thập niên 1980 và đầu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3
thp niờn 1990 cng gúp phn lm cho VN mt giỏ quỏ nhanh v lm cho
ngi gi tin cm thy b thit thũi nhiu hn na. Rừ rng, nhng cỳ sc
liờn tc xy ra ó lm cho ngi ta cm thy ri ro rt ln khi chuyn t
ngoi t sang VND.
ú l khớa cnh tin gi tit kim. Khớa cnh thớch s dng ng USD
thỡ d gii thớch hn nhiu.
Nu trong mt chuyn cụng cỏn, mt ngi cn chi tiờu khong 30
triu ng, thỡ ngi ú cn phi mang theo 60 t 500.000 hoc 300 t
100.000. Nhng nu mang bng USD ch cn khong 20 t 100 ụ, nu bng
rụ ch cn 3 t 500 EUR. Tiện lợi hơn nhiều.
Khi mua hng t nc ngoi phi tr bng ngoi t, nờn khi bỏn, mc
dự cú th tr bng tin ng, nhng giỏ vn c yt bng USD trỏnh ri
ro t giỏ. V, nu ai ó tng mt ln ghộ qua cỏc trung tõm o to cú yu t
nc ngoi thỡ hc phớ cng u phi tớnh bng USD.
Chớnh nhng iu ny ó to ra tõm lý cho rng vic mua bỏn c
thc hin bng USD ch khụng phi tin ng.
Ngoài ra còn một nguyên nhân khác đó là nguồn USD tiền mặt đa vào n-
ớc ta ngày càng tăng nhanh từ các nguồn nh: nguồn kiều hối với mức tăng
trung bình trên 10%/năm;nguồn viện trợ không hoàn lại(ODA); đầu t trực tiếp
nớc ngoài vào VN tiếp tục tăng trởng khá (năm 2004 VN thu hút đợc khoảng
trên 4,1 tỷ USD ); kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh trong những năm gần
Trớc năm 1995 tình trạng đôla hóa tăng mạnh, NHNN VN đã cố gắng
đảo ngợc quá trình đôla hóa nền kinh tế và đã giảm bớt đợc mức tiền gửi bằng
đô la mỹ xuống còn 20.3% vào năm 1996. Đến năm 1997 cuộc khủng hoảng
tài chính tiễn tệ Châu á khiến nớc ta cũng bị ảnh hởng. Cuộc khủng hoảng làm
đồng tiền Việt Nam giảm giá trị và VN lại tiếp tục chịu sức ép của tình trạng
đôla hóa. Trong các năm tiếp theo, mức đôla hóa tiền gửi USD trong các
ngân hàng VN đã tăng trở lại, tính đến cuối năm 2001, tỷ lệ này đã là 31,7%,
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
5
nhng vào các năm tiếp theo tì tỷ lệ này đã có xu hớng giảm đi và đến hết tháng
9/2004 chỉ còn 22%. Đây là một tín hiệu tích cực cho thấy tình trạng đôla
hóa tài sản nợ trong hệ thống ngân hàng thơng mại đang đợc kiềm chế một
cách có hiệu quả, ngời dân ngày càng có lòng tin vào VND hơn. Tuy nhiên đó
chỉ là con số tơng đối, nếu tính về số tiền gửi tuyệt đối thì không ngừng tăng
lên, năm 1995 là 1,5 tỷ USD đến 2005 khoảng 8 tỷ USD.
Ta thấy rằng đôla hóa không chỉ diễn ra ở khu vực tiền gửi tiết kiệm
của dân c mà còn xuất hiện ở các tổ chức kinh tế xã hội. Tiền gửi của tổ chức
kinh tế xã hội tăng mạnh không chỉ là do lãi xuất huy động USD trong năm
2000 tăng cao mà do các công ty có nguồn ngọai tệ cha giải ngân cho các dự
án hiện tạm thời gửi tại ngân hàng hay thu ngọai tệ từ xuất khẩu nhng không
bán mà giữ lại do tỷ giá VND/USD có xu hớng tăng cao. Nh vậy lãi xuất gửi
ngọai tệ hấp dẫn hơn lãi suất gửi bằng VND.
Với mức độ đôla hóa tiền gửi diễn ra nhanh vào năm 2000, NHNN đã
can thiệp bằng một số công cụ. Đầu tiên là NHNN tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
bằng ngọai tệ từ 5% lên 8% cho kỳ dự trữ tháng 11/2000. Nhng sự can thiệp đó
chỉ tác động đến một số ngân hàng và mức lãi suất giảm cũng không đáng kể.
Việc can thiệp lần 2 vào tháng 12/2000 tăng từ 8% lên 12% đã thực sự gây cú
sốc cho các ngân hàng thơng mại, kết quả là đồng lọat các ngân hàng hạ lãi
suất huy đông tiết kiệm USD. Và thực sự việc can thiệp lần 2 mới đạt kết quả
khi Cục dự trữ liên bang Mỹ cắt giảm lãi suất chủ đạo xuống còn 6% vào ngày