TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU
MUA SẮM HÀNG HÓA TRONG NƯỚC
THỰC TIỄN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN
DI ĐỘNG KHU VỰC IV
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Võ Hoàng Tâm
Đỗ Minh Diệu Hiền
MSSV: B110112
Lớp: Luật Hành chính khóa 37
Cần Thơ, 5/ 2014
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
NHẬN XÉT CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Khái niệm mua sắm hàng hóa ..................................................................... 4
1.2.3.
Các chủ thể có liên quan trong đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước .... 4
1.2.3.1. Nhà thầu ..................................................................................................... 4
1.2.3.2. Bên mời thầu............................................................................................... 6
1.2.3.3. Chủ đầu tư .................................................................................................. 6
1.2.3.4. Người có thẩm quyền .................................................................................. 6
1.3.
Mục đích, vai trò của đấu thầu mua sắm hàng hóa ................................ 6
1.3.1.
Mục đích ..................................................................................................... 6
1.3.2.
Vai trò ........................................................................................................ 8
1.4.
Các hình thức lựa chọn nhà thầu mua sắm hàng hóa trong nước .......... 9
1.4.1.
Đấu thầu rộng rãi ....................................................................................... 9
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
2.1.2.
Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu ................................ 13
2.1.2.1. Tên gói thầu .............................................................................................. 13
2.1.2.2. Giá gói thầu .............................................................................................. 14
2.1.2.3. Nguồn vốn ................................................................................................ 15
2.1.2.4. Hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu.................................. 15
2.1.2.5. Thời gian lựa chọn nhà thầu ...................................................................... 17
2.1.2.6. Hình thức hợp đồng .................................................................................. 18
2.1.2.7. Thời gian thực hiện hợp đồng ................................................................... 19
2.1.3.
Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu ............................ 21
2.1.3.1. Trách nhiệm trình duyệt ............................................................................ 21
2.1.3.2. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu ............................................... 21
2.2.
Sơ tuyển nhà thầu ................................................................................... 23
2.2.1.
Áp dụng sơ tuyển ...................................................................................... 24
2.2.2.
Mua sắm trực tiếp ..................................................................................... 53
GVHD: Võ Hoàng Tâm
SVTH: Đỗ Minh Diệu Hiền
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
2.3.4.1. Điều kiện áp dụng ..................................................................................... 53
2.3.4.2. Quy trình mua sắm trực tiếp ...................................................................... 54
2.3.5.
Chào hàng cạnh tranh .............................................................................. 55
2.3.5.1. Điều kiện áp dụng ..................................................................................... 55
2.3.5.2. Quy trình chào hàng cạnh tranh................................................................. 56
2.3.6.
Tự thực hiện .............................................................................................. 57
2.3.6.1. Điều kiện áp dụng ..................................................................................... 57
2.3.6.2. Quy trình tự thực hiện ............................................................................... 57
2.3.7.
Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt ........................................... 58
2.4.
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV (gọi tắt là
Trung tâm IV) ......................................................................................... 63
3.2.1.
Hình thành đấu thầu tập trung .................................................................. 64
3.2.2.
Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu .......................................... 65
3.2.3.
Một vài kinh nghiệm rút ra từ các tình huống cụ thể trong thực tiễn công
tác đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước tại Trung tâm IV................... 66
3.2.4.
Kiến nghị góp phần hoàn thiện pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa
trong nước ................................................................................................ 75
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 78
GVHD: Võ Hoàng Tâm
SVTH: Đỗ Minh Diệu Hiền
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
HSYC
Hồ sơ yêu cầu
HSDT
Hồ sơ dự thầu
HSĐX
Hồ sơ đề xuất
MSHH
Mua sắm hàng hóa
TCĐG
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Luật sửa đổi
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan
đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ
họp thứ 5 số 38/2009/QH12
Trung tâm IV
Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
thầu để chọn các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện tất cả các công
việc trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Quá trình áp dụng pháp luật về đấu thầu
trong tám năm qua với gần 2.000 gói thầu được triển khai đã để lại các kinh nghiệm
thực tiễn, bao gồm cả kinh nghiệm xử lý các tình huống trong đấu thầu. Trong bối
cảnh đó, việc nghiên cứu “Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước –
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV” là cần thiết, có ý nghĩa cả
về lý luận lẫn thực hiện.
GVHD: Võ Hoàng Tâm
SVTH: Đỗ Minh Diệu Hiền
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
2. Tình hình nghiên cứu
Pháp luật về đấu thầu nói chung được phổ biến khá nhiều trên sách, báo,…
nhưng pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước nói riêng vẫn còn được
đề cập hạn chế đến thời điểm hiện tại.
3. Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu
Luận văn được thực hiện hướng đến mục tiêu nghiên cứu một số quy định của
pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước, thực trạng áp dụng một số quy
định của pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước, trên cơ sở đó đề xuất
hướng hoàn thiện.
4. Phạm vi nghiên cứu
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước quy định khá nhiều vấn đề
liên quan, vì vậy, đề tài chỉ nghiên cứu về các nội dung cơ bản như: kế hoạch đấu
thầu, các hình thức lựa chọn nhà thầu (bao gồm cả nội dung hồ sơ mời thầu, tiêu
chuẩn đánh giá, trình tự đánh giá,…), giải quyết kiến nghị trong đấu thầu đối với
các gói thầu mua sắm hàng hóa trong nước và thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di
100 tỷ đồng trở lên1. Năm 1996, chính phủ ban hành Nghị quyết 43/CP ngày
16/7/1996 về việc ban hành Quy chế đấu thầu thay cho các quy định tại Quyết định
183/TTg. Hoạt động đấu thầu hàng hóa, dịch vụ lần đầu được quy định trong Luật
thương mại được Quốc hội thông qua ngày 10/5/1997 (từ Điều 141 đến Điều 162),
Nghị định 93/CP ngày 23/8/1997 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu
thầu. Ngày 1/9/1999 Chính phủ ban hành Nghị định 88/1999/NĐ-CP về việc ban
hành Quy chế đấu thầu thay cho Quy chế đấu thầu trước đó. Sau đó, Nghị định
88/1999/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày
5/5/2000 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm
theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP và Nghị định 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị
định 88/1999/NĐ-CP và Nghị định 14/2000/NĐ-CP.
Trước yêu cầu hội nhập quốc tế, ngày 14/6/2005 Quốc hội đã thông qua Luật
thương mại năm 2005 thay thế cho Luật thương mại năm 1997, trong đó quy định
một cách khái quát các vấn đề liên quan đến đấu thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
Luật thương mại năm 2005 đã giải quyết được tình trạng chồng chéo trong các văn
bản pháp luật về đấu thầu khi quy định rõ “Các quy định trong Luật này không áp
dụng đối với đấu thầu mua sắm công theo quy định của pháp luật2”. Hoạt động đấu
thầu do Luật đấu thầu năm 2005 và các Luật chuyên ngành và các điều ước quốc tế
liên quan điều chỉnh. Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI, kỳ
1
Điều 1 Quyết định số 183/TTg ngày 16/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng quốc
gia xét chọn đơn vị trúng thầu các dự án đầu tư lớn (gọi tắt là Hội đồng Đấu thầu quốc gia)
2
khoản 2 Điều 214 Luật Thương mại năm 2005
cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
1.2.3. Các chủ thể có liên quan trong đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
1.2.3.1. Nhà thầu
Là tổ chức có đủ tư cách hợp lệ như sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết
3
khoản 2 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2005
4
khoản 5 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2005
5
khoản 6 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2005
6
Khoản 35 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2005
GVHD: Võ Hoàng Tâm
SVTH: Đỗ Minh Diệu Hiền
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh; hạch toán kinh tế
độc lập; không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành
Khoản 11 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2005
8
Khoản 1 Điều 64 Luật Đấu thầu năm 2005
9
Khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2005
10
Điều 10 Luật Đấu thầu năm 2005
GVHD: Võ Hoàng Tâm
SVTH: Đỗ Minh Diệu Hiền
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
người đại diện (người đứng đầu liên danh) thay mặt liên danh chịu trách nhiệm
đứng tên mua HSMT, đại diện liên danh ký đơn dự thầu, nộp bảo đảm dự thầu,
thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với điều kiện trong thỏa thuận liên danh (theo
mẫu nêu trong HSMT) đề cập tới nội dung này. Nhưng việc ký hợp đồng trong
trường hợp nhà thầu liên danh trúng thầu thì Luật Đấu thầu yêu cầu phải có chữ ký
của tất cả các thành viên trong liên danh11.
1.2.3.2. Bên mời thầu
Là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được
14
Khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu năm 2005
GVHD: Võ Hoàng Tâm
SVTH: Đỗ Minh Diệu Hiền
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
Nhằm đạt được các mục tiêu trên, trong Luật Đấu thầu, Nghị định
85/2009/NĐ-CP, mẫu HSMT có quy định một số nội dung về việc đánh giá HSDT
để so sánh, xếp hạng và xác định nhà thầu trúng thầu như sau:
- Về tiêu chuẩn đánh giá các HSDT: TCĐG về năng lực, kinh nghiệm và
kỹ thuật: sử dụng tiêu chí đạt/ không đạt, nghĩa là đưa ra mức yêu cầu tối thiểu nào
đó (phù hợp với yêu cầu của gói thầu) rồi căn cứ vào thông tin do nhà thầu cung cấp
để đánh giá, nếu đáp ứng hoặc tốt hơn mức yêu cầu tối thiểu thì được đánh giá là
“đạt”, trường hợp ngược lại là “không đạt”. TCĐG về tài chính, thương mại để so
sánh, xếp hạng các HSDT: sử dụng giá đánh giá. Giá này dựa trên cơ sở giá dự thầu
của nhà thầu sau khi tiến hành sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) rồi đưa về một
mặt bằng chung cho các HSDT (mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương
mại)15.
- Trình tự đánh giá HSDT: gói thầu MSHH không phải là quy mô nhỏ thì
gồm đánh giá sơ bộ (đánh giá theo điều kiện tiên quyết, theo yêu cầu về năng lực và
kinh nghiệm trong HSMT), đánh giá chi tiết (đánh giá về mặt kỹ thuật theo TCĐG,
đánh giá về mặt tài chính, thương mại để xác định giá đánh giá)16.
Như vậy, chỉ những HSDT vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật mới
được xác định giá đánh giá trên một mặt bằng theo TCĐG trong HSMT. Nhưng để
được xác định giá đánh giá thì HSDT không được vi phạm quy định về sửa lỗi
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
nào đó chào sản phẩm tốt thì hiểu rằng sự tốt đó là mang lại lợi ích cho chủ đầu tư
(thông qua giá đánh giá của nhà thầu này thấp hơn các nhà thầu khác). Để đảm bảo
mục tiêu công bằng, minh bạch, cạnh tranh trong đấu thầu thì việc đánh giá HSDT
để so sánh, xếp hạng không thể dựa vào cảm tính, mà cần được đánh giá thông qua
TCĐG trong HSMT.
1.3.2. Vai trò
Công tác đấu thầu đóng góp những thành tựu to lớn cho sự phát triển kinh
tế, thể hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động của kinh tế thị trường, cụ thể vai
trò của hoạt động đấu thầu thể hiện cơ bản qua các mặt sau:
Là một công cụ quan trọng của kinh tế thị trường, giúp người mua (bên
mời thầu) và người bán (nhà thầu) gặp nhau thông qua cạnh tranh;
Phát triển các ngành sản xuất theo hướng chuyên môn hóa và hợp tác
hóa, thông qua đấu thầu, nhiều nhà thầu lớn mạnh, nhiều doanh nghiệp được thành
lập mới hoặc đặt chân vào thị trường đấu thầu, kích thích thị trường trong nước phát
triển chống được sự độc quyền. Các chủ đầu tư, bên mời thầu cũng được tăng
cường về năng lực, họ có thêm kiến thức, thông tin và trở thành những người mua
ngày một thông thái hơn. Bên cạnh đó, hoạt động đấu thầu góp phần tạo động lực
cho sự phát triển nhờ tăng cường sự công khai, minh bạch, công bằng, hiệu quả và
thúc đẩy cạnh tranh đặc biệt là các hoạt động mua sắm bằng nguồn vốn của Nhà
nước cho các công trình công cộng;
Là một công cụ quan trọng giúp các chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng
các nguồn vốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả và chống thất thoát, lãng phí. Đó
là những khoản tiền được chi dùng cho đầu tư phát triển có sự tham gia của các
doanh nghiệp nhà nước ở một mức độ nào đó, cũng như cho mục tiêu duy trì các
hoạt động của bộ máy Nhà nước;
Cùng với pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, pháp luật về
Trong hầu hết trường hợp, đấu thầu rộng rãi là hình thức được khuyến khích
sử dụng nhiều nhất, dù là nguồn vốn thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu
hay không, do tính chất ưu việt là đảm bảo được sự cạnh tranh tối đa (thông qua
mời thầu rộng rãi trên Báo Đấu thầu (bắt buộc đối với các gói thầu thuộc phạm vi
điều chỉnh của Luật Đấu thầu) và các phương tiện thông tin đại chúng khác (theo
quy định của Nghị định 85/2009/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 20/2010/TTLTBKH-BTC. Nhà thầu được tạo đủ điều kiện để tiếp nhận thông tin về cuộc đấu thầu.
1.4.2. Đấu thầu hạn chế
Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác
định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít
hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định
cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.
Đây là hình thức lựa chọn nhà thầu theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với
nguồn vốn sử dụng cho gói thầu; gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật
GVHD: Võ Hoàng Tâm
SVTH: Đỗ Minh Diệu Hiền
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà
thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu19.
1.4.3. Chỉ định thầu
Hình thức lựa chọn nhà thầu này luôn được coi là trường hợp đặc biệt và
phải có đủ điều kiện theo quy định mới được xem xét, gồm: sự cố bất khả kháng do
thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay; gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ
nước ngoài; gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia; gói thầu thuộc dự án cấp bách
vì lợi ích quốc gia; gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở
rộng công suất của thiết bị trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và
Điều 21 Luật Đấu thầu năm 2005
GVHD: Võ Hoàng Tâm
SVTH: Đỗ Minh Diệu Hiền
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
tương đương nhau về chất lượng. Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu
cầu chào hàng cho các nhà thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách
trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu
ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau22.
1.4.4.3. Tự thực hiện
Đây là hình thức mà chủ đầu tư trực tiếp thực hiện gói thầu thuộc dự án
do mình quản lý. Chủ đầu tư phải bảo đảm có đủ năng lực, kinh nghiệm, có chức
năng, nhiệm vụ, phù hợp với yêu cầu của gói thầu; đủ nhân lực chủ chốt, đủ nguồn
lực23. Đây là hình thức duy nhất trong các hình thức lựa chọn nhà thầu mà trình tự
thực hiện đấu thấu không có quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết
hợp đồng (do đặc thù của hình thức tự thực hiện là chủ đầu tư thực hiện gói thầu
thuộc dự án do mình quản lý). Ngoài ra, hình thức tự thực hiện cũng có điểm đặc
biệt khác với các hình thức lựa chọn nhà thầu khác là không quy định thực hiện biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
1.4.4.4. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các
hình thức lựa chọn nhà thầu nêu trên thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà
thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định24.
Nội dung KHĐT được quy định khá chặt chẽ trong Luật, Nghị định, cụ thể
như sau: kế hoạch đấu thầu phải được người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản
sau khi phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu tư
trong trường hợp đủ điều kiện để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư tổ chức lựa chọn
nhà thầu, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư. Kế hoạch đấu
thầu phải lập cho toàn bộ dự án; việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ
theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án và có
quy mô gói thầu hợp lý. Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành
đấu thầu một lần. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trường hợp gói
thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng25.
2.1.1. Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu
Có năm căn cứ để tiến hành lập kế hoạch đấu thầu, như sau:
1. Quyết định đầu tư và các tài liệu có liên quan;
2. Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng
vốn ODA;
3. Thiết kế, dự toán được duyệt (nếu có);
4. Nguồn vốn cho dự án;
5. Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có)26.
25
Điều 6 Luật Đấu thầu năm 2005
26
Điều 9 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa
chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
GVHD: Võ Hoàng Tâm
27
Điều 10 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và
lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
28
Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu
thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
29
Khoản 4 Điều 6 Luật Đấu thầu năm 2005
30
Ví dụ cụ thể một Hồ sơ mời thầu đã phát hành tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV đính kèm tại
Phụ lục
31
Điều 10 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và
lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
GVHD: Võ Hoàng Tâm
SVTH: Đỗ Minh Diệu Hiền
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
32
Khoản 4 Điều 6 Luật Đấu thầu năm 2005
33
Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu
thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
34
Điều 5 Luật Đấu thầu năm 2005
GVHD: Võ Hoàng Tâm
SVTH: Đỗ Minh Diệu Hiền
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
Việc công khai giá gói thầu đã được Luật Đấu thầu quy định phải thực hiện
công khai trên Báo Đấu thầu. Để hạn chế ảnh hưởng không tích cực của vấn đề này
thì chỉ nên áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi tạo sự cạnh tranh tối đa. Mặt khác,
theo Luật Đấu thầu, một nhà thầu sẽ chỉ được đề nghị trúng thầu khi có hồ sơ hợp
lệ, đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, xếp thứ nhất và có giá đề nghị trúng thầu không
vượt giá gói thầu. Do vậy chất lượng của công tác xây dựng, thẩm định, phê duyệt
dự toán (giá gói thầu) là hết sức quan trọng. ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của
gói thầu. Bằng cách tuân thủ đúng quy định, nâng cao chất lượng các hồ sơ, tài liệu
liên quan tới gói thầu thì việc công khai hay không công khai giá gói thầu chỉ có ý
nghĩa ở mức độ nhất định.
2.1.2.3. Nguồn vốn
GVHD: Võ Hoàng Tâm
SVTH: Đỗ Minh Diệu Hiền
Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nước
Thực tiễn tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực IV
Thứ nhất, trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các
nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu;
trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời
thầu giai đoạn hai;
Thứ hai, trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà
thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm:
đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo
đảm dự thầu.38
Cần hiểu nhóm từ “phương thức đấu thầu” không phải là theo nghĩa đen, do
vậy phải hiểu theo ý nghĩa đích thực của nó. Thông qua nội dung trên thì hiểu rằng
“phương thức đấu thầu một túi hồ sơ” nghĩa là tiến hành mở thầu một lần, phương
thức này áp dụng cho các gói thầu mua sắm hàng hóa.
Như vậy quy định về phương thức đấu thầu liên quan tới việc mở HSDT để
đánh giá. Tất cả các quy định đấu thầu trên thế giới đều quy định việc mở thầu phải
tiến hành công khai và nhà thầu tham dự thầu phải được mời tới dự. Thông thường
lễ mở thầu là một dấu ấn, một sự kiện mang lại niềm hy vọng trúng thầu của nhà
thầu này nhưng cũng gây ra sự tiếc nuối của nhà thầu khác. Trong đấu thầu MSHH,
yếu tố về giá sẽ quyết định thứ hạng các nhà thầu đã vượt qua đánh giá về mặt kỹ
thuật. Trong Luật Đấu thầu của chúng ta (cũng như thông lệ đấu thầu trên thế giới)
sử dụng giá đánh giá để so sánh, xếp hạng HSDT. Giá này được xây dựng trên cơ
sở giá dự thầu (được công bố trong lễ mở thầu), sau khi tiến hành sửa lỗi, hiệu
chỉnh các sai lệch (nếu có) của HSDT. Thư giảm giá (nếu có) cũng điều chỉnh giá
dự thầu. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá mà thư này không được nêu trong
2.1.2.5. Thời gian lựa chọn nhà thầu
Thời gian tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu để bảo
đảm tiến độ của gói thầu. Thời gian lựa chọn nhà thầu được tính từ ngày phát hành
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng. Trường hợp đấu thầu rộng
rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian lựa chọn nhà thầu được
tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm đến ngày ký kết hợp
đồng39
Như vậy, việc tiếp cận thời gian lựa chọn nhà thầu sẽ bao gồm hai nội dung:
Thứ nhất: thời gian tổ chức để lựa chọn được nhà thầu (ví dụ vào tháng 10
hoặc quý IV/2014)
Thứ hai: khoảng thời gian (ví dụ bao nhiêu ngày) kể từ ngày phát hành
HSMT (HSYC) đến ngày ký kết hợp đồng. Khoảng thời gian này bao gồm nhiều
công việc và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan, chẳng hạn gồm thời gian dành
cho nhà thầu chuẩn bị HSDT (HSĐX), thời gian đánh giá HSDT (HSĐX), thời gian
thẩm định kết quả đánh giá, thời gian xem xét, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu,
thời gian thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và thời gian để xử lý tình huống.
Thời gian lựa chọn nhà thầu là một trong những yêu cầu quan trọng (điều kiện
tiên quyết) của HSMT để loại bỏ HSDT. Để có yêu cầu trong HSMT về thời gian có
hiệu lực của HSDT thì người xây dựng HSMT phải nắm được chuỗi thời gian từ lúc
bắt đầu phát hành HSMT, thời gian danh cho nhà thầu chuẩn bị HSDT, thời gian
39
Điều 10 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và
lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
GVHD: Võ Hoàng Tâm
SVTH: Đỗ Minh Diệu Hiền