TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
____o0o____
NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
Tháng 04 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
____o0o____
NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ
MSSV: C1200188
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Huỳnh Như
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 28 tháng 04 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Huỳnh Như
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2.1. Cơ sở lí luận ...................................................................................................... 3
2.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại ........................................................... 3
2.1.2. Khái niệm hộ sản xuất .................................................................................. 4
2.1.3. Khái niệm, bản chất và chức năng của hoạt động tín dụng ..................... 4
2.1.4. Một số vấn đề về huy động vốn .................................................................. 6
2.1.4.1. Khái niệm huy động vốn........................................................................... 6
2.1.4.2. Các hình thức huy động vốn..................................................................... 6
2.1.5. Các khái niệm liên quan đến hoạt động cho vay....................................... 7
2.1.5.1. Khái niệm cho vay ..................................................................................... 7
2.1.5.2. Các hình thức cho vay ............................................................................... 7
2.1.5.3. Điều kiện cho vay ...................................................................................... 9
2.1.5.4. Đối tượng cho vay ..................................................................................... 9
2.1.5.5. Qui trình cho vay .......................................................................................10
2.1.5.6. Nguyên tắc cho vay ...................................................................................11
2.1.5.7. Thời hạn cho vay .......................................................................................11
2.1.5.8. Phương thức cho vay .................................................................................12
2.1.6. Phân loại nợ ...................................................................................................12
2.1.7. Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng ............................................13
2.1.7.1. Doanh số cho vay.......................................................................................13
iv
2.1.7.2. Doanh số thu nợ .........................................................................................13
2.1.7.3. Dư nợ ...........................................................................................................13
2.1.7.4. Nợ xấu .........................................................................................................14
2.1.7.5. Vòng quay vốn tín dụng............................................................................14
2.1.7.6. Hệ số thu hồi nợ .........................................................................................14
2.1.7.7. Tỷ lệ nợ xấu ................................................................................................14
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................15
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................15
4.3.1.1. Doanh số cho vay theo thời hạn cho vay ................................................36
4.3.1.2. Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế .............................................39
4.3.2. Phân tích doanh số thu nợ ............................................................................40
4.3.2.1. Doanh số thu nợ theo thời hạn cho vay...................................................41
4.3.2.1. Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ...............................................44
4.3.2.3. Hệ số thu nợ................................................................................................45
4.3.2. Tình hình dư nợ .............................................................................................46
4.3.3.1. Dư nợ theo thời hạn cho vay ....................................................................47
4.3.3.2. Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế ..................................................48
4.3.4. Tình hình nợ xấu ...........................................................................................49
4.3.4.1. Nợ xấu theo thời hạn cho vay ..................................................................50
4.3.4.2. Nợ xấu theo thành phần kinh tế ...............................................................52
4.3.4.3. Tỷ lệ nợ xấu ................................................................................................53
4.4. Đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng.................................................55
4.4.1. Chỉ tiêu tổng dư nơ/vốn huy động ..............................................................55
4.4.2. Chỉ tiêu tổng dư nợ/tổng nguồn vốn ...........................................................55
4.4.3. Vòng quay vốn tín dụng ...............................................................................56
4.5. Các chỉ tiêu tín dụng trên mõi cán bộ tín dụng.............................................57
Chương 5: GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CÙ LAO DUNG
....................................................................................................................................59
5.1. Phân tích môi trường bên trong của ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Cù Lao Dung ..............................................................................59
5.1.1. Điểm mạnh.....................................................................................................59
5.1.2. Điểm yếu ........................................................................................................59
5.2. Phân tích môi trường bên ngoài của chi nhánh Ngân hàng ........................60
5.2.1. Cơ hội .............................................................................................................60
5.2.2. Thách thức .....................................................................................................60
5.3. Sử dụng ma trận SWOT để đề xuất giải pháp cho hoạt động tín dụng của
Ngân hàng ................................................................................................................61
Hình 2.1 Quy trình cho vay của ngân hàng .............................................................. 10
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Agribank huyện Cù Lao Dung ................. 20
Hình 3.3. Cơ cấu thu nhập của Agribank huyện Cù Lao Dung ............................. 23
Hình 3.4. Cơ cấu chi phí của Agribank huyện Cù Lao Dung ................................ 25
Hình 3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank huyện Cù Lao Dung ..... 27
Hình 4.1. Cơ cấu nguồn vốn của Agribank huyện Cù Lao Dung .......................... 30
Hình 4.2. Cơ cấu tiền gửi theo thời hạn của Agribank huyện Cù Lao Dung ....... 32
Hình 4.3. Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn của chi nhánh Agribank
huyện Cù Lao Dung .................................................................................................... 36
Hình 4.4. Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế.............................................. 39
Hình 4.5. Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn cho vay của Agribank huyện
Cù Lao Dung ............................................................................................................... 41
Hình 4.6. Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ................................................ 44
Hình 4.7. Hệ số thu nợ của chi nhánh Agribank huyện Cù Lao Dung ................. 45
Hình 4.8.Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế .................................................. 48
Hình 4.9. Tình hình nợ xấu của chi nhánh Agribank huyện Cù Lao dung ........... 49
Hình 4.10. Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế ............................................. 52
Hình 4.11. Tỷ lệ nợ xấu của Agribank huyện Cù Lao Dung.................................. 54
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TCTD: Tổ chức tín dụng
ATM:
SXKD: Sản xuất kinh doanh
KQHĐKD: Kế quả hoạt động kinh doanh
mục tiêu không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của tất cả các ngân hàng.
Trước tầm quan trọng đó, tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng
tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Cù
Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng của ngân
hàng qua các năm từ năm 2011 – 2013. Từ đó, đưa ra một số giải pháp cho
hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng từ năm 2011 – 2013.
- Phân tích tình hình cho vay vốn của ngân hàng qua các năm 2011, 2012,
2013.
- Đề xuất một số giải pháp cho hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại ngân hàng Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc
Trăng.
1.3.2. Thời gian: Từ năm 2011 – 2013
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là tình hình hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc
Trăng trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
2
+ Mở rộng tín dụng
3
2.1.2. Khái niệm hộ sản xuất
Nói đến sự tồn tại của hộ sản xuất trong nền kinh tế, trước hết chúng ta
cần thấy rằng hộ sản xuất không chỉ có ở nước ta mà còn có ở tất cả các nước
có nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới. Hộ sản xuất đã tồn tại qua nhiều
phương thức và vẫn đang tiếp tục phát triển. Phương thức sản xuất này có
những quy luật phát triển riêng của nó và trong mỗi chế độ nó tìm cách thích
ứng với nền kinh tế hiện hành.
Để phù hợp với xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ trương của Đảng
và Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ban
hành Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định 499A ngày 2/9/1993, theo đó khái
niệm hộ sản xuất được hiểu như sau: "Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ,
trực tiếp hoạt động kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh
doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình". Thành
phần chủ yếu của hộ sản xuất bao gồm: hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, hộ gia
đình xã viên, hộ nông...
Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn. Hộ
sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Các h họ này tiến
hành sản xuất kinh doanh đa dạng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh
doanh ngành nghề phụ. Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề nói
trên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nước ta.
2.1.3. Khái niệm, bản chất và chức năng của hoạt động tín dụng
- Các khái niệm tín dụng: Tín dụng là hoạt động ra đời và phát triển gắn
liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa, là quan hệ kinh tế thể
hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng được hiểu
động tín dụng đã tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông không
dùng tiền mặt như: kỳ phiếu, trái phiếu, các loại séc, các thẻ thanh toán,... cho
phép thay thế một lượng tiền mặt lưu hành nhờ đó giảm bớt các chi phí có liên
quan đến việc in ấn, đúc tiền, vận chuyển,…
+ Chức năng tạo ra tiền: quá trình tạo ra tiền của ngân hàng được thực
hiện thông qua các hoạt động tín dụng và tổ chức thanh toán trong hệ thống
ngân hàng.
+ Kiểm soát các hoạt động kinh tế: Nhằm mục đích bảo tồn vốn của mình,
khi các tổ chức tín dụng cho vay đều yêu cầu người đi vay phải có tài sản thế
chấp, phải có phương án khả thi trong việc sử dụng tiền vay của khách hàng.
Thông qua nghiệp vụ trung gian thanh toán hộ, ngân hàng có điều kiện tăng
cường kiểm soát đồng tiền các hoạt động của các đơn vị kinh tế.
- Các hình thức cấp tín dụng:
+ Cho vay
+ Chiết khấu
+ Bão lãnh ngân hàng (Tín dụng bằng chữ ký)
5
+ Cho thuê tài chính
2.1.4. Một số vấn đề về huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân
ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng được sử
dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luật cho phép để huy
động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay
đối với nền kinh tế.
2.1.4.1. Khái niệm huy động vốn
- Huy động vốn là lượng tiền huy động từ các hoạt động tín dụng như
nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế,
TCTD và phát hành các chứng từ có gi á.
- Tiền gửi dân cư :
+ Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền
gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo qui định
của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo qui định của luật
pháp về bảo hiểm tiền gửi. Mặc dù số tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình là
nhỏ nhưng ngân hàng huy động với số lượng lớn nên cũng mang lại nguồn
vốn lớn kinh doanh cho ngân hàng.
+ Tài khoản tiền gửi cá nhân: cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
và thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng. Ngày nay, khi đời sống
vật chất của mọi người được nâng cao thì ngày càng có nhiều cá nhân mở tài
khoản tiền gửi tại nhân hàng và thực hiện các giao dịch, thanh toán qua ngân
hàng. Vì vậy, tài khoản tiền gửi cá nhân cũng góp phần tăng cường nguồn vốn
cho các ngân hàng thương mại
+ Tiền gửi khác: ngoài hai loại tiền gửi trên, tại các ngân hàng thương mại
còn có các khoản tiền gửi như: tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ
chức tín dụng, tiền gửi của Kho bạc Nhà nước...
b) Vốn huy động thông qua phát hành các chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động
vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một khoản thời
gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức
tín dụng và người mua. Đây chính là việc các ngân hàng thương mại phát hành
các chứng từ như: kỳ phiếu ngân hàng có mục đích, trái phiếu ngân hàng và
chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn ngắn hạn và dài hạn vào ngân hàng.
2.1.5. Các khái niệm liên quan đến hoạt động cho vay
2.1.5.1. Khái niệm cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng
một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian thỏa thuận, với nguyên
tắc có sự hoàn trả cả vốn gốc và lãi.
2.1.5.2. Các hình thức cho vay
a. Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức
tín dụng khác.
d. Căn cứ vào đối tượng trả nợ
- Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay mà trong đó người đi vay cũng
là người trực tiếp trả nợ.
- Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay mà trong đó người đi vay và
người trả nợ là hai đối tượng khác nhau.
8
e. Căn cứ vào tính chất của khoản vay
- Cho vay có đảm bảo: Là c ác khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng
hóa, vật tư, tài sản tương đương đảm bảo.
- Cho vay không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có
hàng hóa, vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với
các tổ chức, cá nhân để cho vay.
2.1.5.3. Điều kiện cho vay
Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên vay để làm
căn cứ xem xét, quyết định thiết lập quan hệ tính dụng. Nội dung điều kiện
cho vay cũng làm cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá
trình sử dụng tiền vay. Ngân hàng xem xét và quyết định chovay khi có đủ các
điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, theo định hướng của nhà nước.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và phù
hợp với qui định của pháp luật.
- Thực hiện qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính phủ,
Thu hồi gốc và lãi
Kiểm tra và giám
sát
Ký hợp đồng
Giải ngân
Hình 2.1: Quy trình cho vay của ngân hàng
Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ đến gặp Cán bộ tín dụng của
ngân hàng mà khách hàng muốn vay. Cán bộ tín dụng sẽ làm trung gian tiếp
nhận hồ sơ và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn và các giấy tờ có liên
quan.
Bước 2: Các bộ tín dụng tiến hành phân tích và thẩm định khách hàng.
Cán bộ tín dụng trực tiếp nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, kiểm
tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Nếu xét thấy không đủ điều kiện
cho vay thì cán bộ tín dụng trả hồ sơ lại cho khách hàng để khách hàng chủ
động tìm nguồn vốn khác. Nếu đầy đủ các điều kiện, sau khi hoàn tất các thủ
tục cán bộ tín dụng lập tờ trình cho vay theo mẫu ghi rõ đề nghị mức cho vay,
thời hạn trả nợ, lãi suất kèm hồ sơ vay vốn để trình lên Trưởng phòng tín dụng
xem xét. Trên cơ sở tờ trình của cán bộ tín dụng kèm hồ sơ vay vốn, Trưởng
phòng tín dụng xem xét, thẩm định, kiểm tra lại hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp
lý, hợp lệ thì Trưởng phòng tín dụng thì đề nghị cán bộ tín dụng xem xét lại hồ
sơ.
10
+ Khả năng vay và trả nợ của người vay
- Các loại thời hạn cho vay
+ Ngắn hạn: Những món cho vay đến 12 tháng
11
+ Trung hạn: Những món cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
+ Dài hạn: Những món cho vay từ trên 60 tháng
2.1.5.8. Phương thức cho vay
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, có các phương thức cho vay sau:
- Cho vay từng lần (cho vay theo món)
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo dự án
- Cho vay trả góp
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Cho vay hợp vốn
2.1.6. Phân loại nợ
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐNHNN, nợ được chia làm các nhóm sau:
- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
+ Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời
hạn còn lại.
- Nhóm 2: Nợ cần chú ý
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
+ Các khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn lần đầu;
2.1.7.2. Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng đã thu về được trong một thời gian nhất định.
2.1.7.3. Dư nợ
Dư nợ cho vay là khoản tiền đã giải ngân mà ngân hàng chưa thu hồi về.
Nó là chỉ tiêu thể hiện quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng. Ta có thể
hiểu dư nợ được tính như sau:
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + doanh số cho vay trong kỳ – doanh số
thu nợ trong kỳ
13
2.1.7.4. Nợ xấu
Nợ xấu (Nonperforming Loan – NPL): là khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ
tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.
2.1.7.5. Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn của tín
dụng ngân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Nếu vòng
quay vốn tín dụng nhanh, tức việc đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh của ngân
hàng đạt hiệu quả cao.
Trong đó:
Dư nợ dầu kỳ +
Dư nợ bình quân