Giải pháp phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại trung tâm giao dịch hội sở ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
-------o0o-----
BẢN THẢO
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. Cao Ý Nhi
SINH VIÊN : Lê Mai Chi
LỚP : Ngân hàng 46A
KHOA : Ngân hàng – Tài
chính
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
-------o0o-----
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
TRUNG TÂM GIAO DỊCH HỘI SỞ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. CAO Ý NHI
SINH VIÊN : LÊ MAI CHI
LỚP : NGÂN HÀNG 46A
KHOA : NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.......
1.1. Thanh toán quốc tế và các phương thức thanh toán quốc tế.............................
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế..................................................................................

2.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn.......................................................................................
2.1.3.3. Hoạt động thanh toán quốc tế............................................................................
2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại Trung tâm giao dịch hội sở NHTMCP Kỹ Thương...........................
2.2.1. Tình hình hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu....................................................
2.2.1.1. Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu..................................................................
2.2.1.2. Thực trạng hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu tại Trung tâm giao dịch Hội
sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam.................................................................................
2.2.2. Tình hình hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu.....................................................
2.2.2.1. Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu...................................................................
2.2.2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu tại Trung tâm giao dịch Hội
sở NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam.................................................................................
2.3. Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại Trung tâm giao dịch
Hội sở NHTMCP Kỹ Thương...................................................................................
2.3.1. Kết quả đạt được....................................................................................................
2.3.2. Hạn chế..................................................................................................................
2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng
L/C tại Trung tâm giao dịch Hội sở NHTMCP Kỹ Thương............................................
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI TRUNG
TÂM GIAO DỊCH HỘI SỞ NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM.....................
3.1. Chiến lược phát triển của Trung tâm giao dịch Hội sở NHTMCP Kỹ
Thương........................................................................................................................
3.1.1. Định hướng phát triển chung của TTGDHS..........................................................
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của TTGDHS.....................
3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng
phương thức tín dụng chứng từ tại Trung tâm giao dịch Hội sở NHTMCP Kỹ
Thương Việt Nam.......................................................................................................
3.2.1. Hoạt động mở rộng và thu hút khách hàng............................................................
3

Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMCP
Tổ chức tín dụng TCTD
Trung tâm giao dịch hội sở TTGDHS
Ngân hàng Nhà nước NHNN
Doanh nghiệp DN
Cá nhân CN
Xuất khẩu XK
Nhập khẩu NK
5
Lê Mai Chi – Ngân hàng 46A
55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, khối các ngân hàng thương mại cổ phần đang được đánh giá là phát
triển năng động và chiếm thị phần ngày càng lớn trong hầu hết các lĩnh vực hoạt
động của ngân hàng thương mại. NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) là
một trong số những NHTMCP đang phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây.
Techcombank cũng là ngân hàng có thế mạnh về thanh toán quốc tế, đang nỗ lực duy
trì vị trí một trong các NHTMCP có thị phần cao nhất về thanh toán quốc tế. Cùng
với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra nhanh chóng trên phạm vi rộng
lớn như hiện nay, các quan hệ kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập
khẩu nói riêng đang ngày càng khẳng định vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xã
hội của mỗi nước, và Việt Nam cũng không nằm ngoài dòng chảy đó. Nắm bắt được
xu thế ấy, các ngân hàng thương mại trong nước nói chung và Techcombank nói
riêng đang rất chú trọng tới việc phát triển các nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại đơn
vị để nâng cao thị phần của mình, từ đó gia tăng thu nhập từ lĩnh vực dịch vụ hấp dẫn
và đầy tiềm năng này. Trong số các phương thức thanh toán quốc tế đang được sử
dụng phổ biến hiện nay, phương thức tín dụng chứng từ được sử dụng rộng rãi nhất
do những ưu điểm vượt trội của nó so với các phương thức thanh toán khác. Tuy
nhiên, đây cũng là phương thức thanh toán có quy trình phức tạp và chặt chẽ, việc áp

77
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế
Do điều kiện địa lý và đặc điểm xã hội khác nhau, mỗi quốc gia thường có thế
mạnh về việc sản xuất một loại sản phẩm nào đó. Vì vậy, thương mại quốc tế trở nên
ngày càng quan trọng, được tiến hành thường xuyên với quy mô và số lượng ngày
càng tăng. Quan hệ thương mại quốc tế tất yếu làm nảy sinh nghĩa vụ tiền tệ giữa các
bên, hay nói cách khác là quan hệ thanh toán giữa các bên. Như vậy, có thể hiểu
“thanh toán quốc tế là việc chi trả tiền liên quan đến hàng hoá, dịch vụ vượt ra ngoài
phạm vi một quốc gia”. Quan hệ thanh toán quốc tế được tiến hành thông qua các
phương thức thanh toán.
1.1.2. Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán là cách thức mà thông qua đó người nhập khẩu trả
tiền để nhận hàng hoá hoặc dịch vụ, còn người xuất khẩu giao hàng hoặc thực hiện
các dịch vụ để nhận tiền. Việc trả tiền và nhận tiền này được thực hiện thông qua
ngân hàng. Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế đang được sử dụng hiện nay
như: chuyển tiền, nhờ thu, mở tài khoản, tín dụng chứng từ. Tùy từng điều kiện cụ
thể, các bên sẽ thoả thuận với nhau để sử dụng phương thức thanh toán phù hợp với
quan hệ thương mại và thanh toán giữa họ.
1.1.2.1. Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán mà trong đó khách hàng
(người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho
người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển
tiền do khách hàng yêu cầu. Ở đây, người trả tiền có thể là người mua, người nhập
khẩu, người mắc nợ… Còn người thụ hưởng có thể là người bán, người xuất khẩu,
chủ nợ… Phương tiện chuyển tiền có thể là chuyển bằng thư (Mail Transfer – M/T),
chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T) hoặc sử dụng mạng SWIFT liên
ngân hàng. Với phương thức này, ngân hàng chỉ đứng ở vị trí trung gian phục vụ
khách hàng và nhận phí.
Phương thức thanh toán chuyển tiền có ưu điểm là thủ tục đơn giản, nhanh

Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán trong đó bên bán sau khi giao hàng
cho bên mua sẽ uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ bên mua căn cứ
vào hối phiếu do chính bên bán lập. Còn các chứng từ thương mại có liên quan đến
giao dịch bên bán chuyển giao trực tiếp cho bên mua mà không qua ngân hàng. Như
9
Lê Mai Chi – Ngân hàng 46A
99
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
vậy, phương thức này cũng không an toàn nên chỉ áp dụng trong trường hợp bên mua
và bên bán có quan hệ bạn hàng tin cậy.
Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi
giao hàng cho người mua sẽ uỷ nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ
người mua không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá
gửi kèm theo hối phiếu với điều kiện nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ cho người mua nhận hàng. Khi đưa ra yêu cầu
nhờ thu, khách hàng cần nêu rõ điều kiện thanh toán: trả tiền theo điều kiện D/P
(Documents against Payment) hay D/A (Document against Acceptance). Nếu theo
điều kiện D/P thì người mua chỉ được ngân hàng giao bộ chứng từ nhận hàng khi họ
đã hoàn tất việc thanh toán tiền trên hối phiếu. Nếu theo điều kiện D/A thì người mua
được ngân hàng giao bộ chứng từ nhận hàng sau khi họ ký chấp nhận thanh toán trên
hối phiếu kỳ hạn. Như vậy, trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, việc trả tiền và
nhận hàng đã không còn tách rời nhau nên phương thức này an toàn hơn các phương
thức chuyển tiền, mở tài khoản, nhờ thu trơn. Tuy nhiên, ở phương thức này, người
bán vẫn ở thế bất lợi. Đối với nhờ thu kèm chứng từ D/P, khi người mua từ chối
thanh toán và không nhận hàng thì người bán có thể gặp khó khăn trong việc giải toả
hàng hoá, nhất là đối với loại hàng hoá mau hỏng như rau quả, lương thực thực
phẩm. Đối với nhờ thu kèm chứng từ D/A, người mua có thể không trả tiền mặc dù
trước đó họ đã ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu.
Tóm lại, đối với phương thức nhờ thu, rủi ro vẫn luôn là vấn đề cần quan tâm
của bên bán. Vì vậy phương thức này cũng thường chỉ áp dụng trong quan hệ bạn

Trong phương thức tín dụng chứng từ, thư tín dụng (L/C – Letter of credit)
được coi là một phương tiện thanh toán, một văn bản pháp lý quan trọng trong
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. Đó là bức thư do một ngân hàng lập ra
trên cơ sở yêu cầu của khách hàng là người nhập khẩu, trong đó thể hiện cam kết
thanh toán của ngân hàng cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình được bộ chứng từ
thanh toán phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C.
Thư tín dụng được lập ra trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, tuy nhiên khi L/C
đã được mở thì nó lại hoàn toàn độc lập với các hợp đồng đó. Đó là vì khi thanh toán,
ngân hàng chỉ căn cứ vào các chứng từ được quy định trong L/C chứ không căn cứ
vào hợp đồng. Điều 4 của UCP 600 ghi: “Về bản chất, tín dụng là một giao dịch riêng
11
Lê Mai Chi – Ngân hàng 46A
1111
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
biệt với hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở của tín dụng.
Các ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc bởi các hợp đồng như thế,
ngay cả khi tín dụng có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó”.
Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo quyền lợi cho cả bên mua và bên bán
vì trong phương thức này, ngân hàng không chỉ là trung gian thu hộ, trả hộ mà còn là
chủ thể đứng ra bảo đảm cho bên xuất khẩu nhận được số tiền tương ứng với hàng
hoá mà họ cung cấp; đồng thời, bảo đảm cho bên nhập khẩu nhận được hàng hoá
tương ứng với số tiền mà họ phải chi trả.
1.2.2. Nội dung của thư tín dụng
Như đã nói ở trên, thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương
mại nhưng khi đã được mở thì nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng đó. Ngân hàng
chấp nhận hay từ chối thanh toán hoàn toàn dựa vào việc đối chiếu bộ chứng từ do
người xuất khẩu xuất trình với các điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín
dụng. Do những đặc điểm như vậy nên mỗi thư tín dụng thường có các nội dung chủ
yếu sau:
- Số hiệu của L/C

giới hạn mà người xuất khẩu có thể đạt được.
- Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng
Đây là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu,
nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán trong thời hạn đó và phù hợp
với những điều quy định trong thư tín dụng.
Thời hạn hiệu lực của L/C được tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực
của L/C. Việc xác định thời hạn này phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
 Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một khoảng thời gian hợp lý, được
tính tối thiểu bằng tổng số ngày cần có để thông báo L/C, số ngày lưu L/C ở ngân
hàng thông báo, số ngày chuẩn bị hàng để giao cho người nhập khẩu.
 Ngày hết hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một khoảng thời gian
hợp lý, bao gồm số ngày cần thiết để nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ và chuyển tới
ngân hàng thông báo, số ngày ngân hàng thông báo kiểm tra chứng từ và số ngày
chuyển chứng từ tới ngân hàng phát hành.
- Thời hạn trả tiền của L/C
13
Lê Mai Chi – Ngân hàng 46A
1313
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Thời hạn trả tiền được quy định trong L/C là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền
về sau và điều này hoàn toàn tùy thuộc vào quy định của hợp đồng thương mại giữa
các bên. Nếu là trả tiền ngay thì thời hạn trả tiền phải nằm trong thời hạn hiệu lực của
L/C. Nếu là trả chậm thì thời hạn trả tiền có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C.
Tuy nhiên, hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu
lực của L/C.
- Thời hạn giao hàng
Thời hạn giao hàng được ghi trong thư tín dụng cũng do hợp đồng thương mại
quy định. Đó là thời hạn quy định bên xuất khẩu phải chuyển chuyển giao xong hàng
hoá cho bên nhập khẩu kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực.
- Những nội dung liên quan đến hàng hoá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status