Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước rạng đông luận văn ths 2015 - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ VÂN GIANG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƢỚC RẠNG ĐÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ VÂN GIANG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƢỚC RẠNG ĐÔNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN XUÂN THIÊN
XÁC NHẬN CỦA

qua nhiều khó khăn để hoàn thành luâ ̣n văn này .Đến nay tôi đã hoàn thiện
luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh tại
Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông”.
Nhân dịp này tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, các bạn đồng khóa
tại lớp QTKD3 – K21, Khoa Quản trị kinh doanh Đại học kinh tế, ĐH Quốc
gia Hà Nội; đồng nghiệp tại Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng
Đông đã giúp đỡ, hỗ trợ giúp tôi hoàn thành tốt khóa học và luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ..................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ......................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.................. 5
1.1.1. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường .......................................... 5
1.1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sự cần thiết nâng cao khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp .......................................................... 10
1.1.3. Công cụ phân tích năng lực cạnh tranh ......................................... 12
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ....................................................... 19
1.2.1. Các nhân tố phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ...... 19
1.2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời kỳ hội
nhập .......................................................................................................... 29
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 34
2.1. Khung phân tích nghiên cứu ............................................................. 34
2.2. Quy trình nghiên cứu ......................................................................... 35

4.1.1. Phát triển chất lượng nguồn nhân lực ............................................ 73
4.1.2. Mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh .......................... 75
4.1.3. Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật .................................................... 76


4.1.4. Mở rộng kênh phân phối sản phẩm của công ty ............................ 77
4.1.5. Tăng cường quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương mại .......... 78
4.2. Các kiến nghị thực thi giải pháp ....................................................... 79
KẾT LUẬN .................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt

Ý nghĩa

1

BGĐ

Ban giám đốc

2

CBCNV

Cán bộ công nhân viên


8

NLCT

Năng lực cạnh tranh

9

NT

Quy chế đối xử quốc gia

10

R&D

Nghiên cứu phát triển

11

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

12

TPP

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương


Đông ................................................................................................................ 43
Hình 3.2: So sánh nguyên giá tài sản hữu hình của 2 công ty ........................ 50
Hình 3.3: So sánh doanh thu hai công ty qua các năm (tỷ đồng) ................... 51
Hình 3.4: So sánh tỷ lệ vốn lưu động trên doanh thu thuần của hai công ty qua
các năm (%) ..................................................................................................... 52
Hình 3.5: So sánh tỷ suất Lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu của hai công ty (%)
......................................................................................................................... 53
Hình 4.1:Ma trận phân tích SWOT ................................................................. 73

ii


PHẦN MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CƢ́U
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường việc các doanh nghiệp tồn tại và phát triển
trong sự cạnh tranh gay gắt là điều tất yếu. Cạnh tranh không chỉ đo lường
bằng năng lực nội tại của doanh nghiệp mà còn được đo bằng sự so sánh giữa
các chủ thể với nhau. Để đạt được vị thế cạnh tranh của mình là yêu cầu sống
còn của mỗi doanh nghiệp, đồng nghĩa với nó doanh nghiệp phải nhanh chóng
thay đổi một cách cơ bản những suy nghĩ của mình về công việc kinh doanh.
Song song với việc kinh doanh hiệu quả còn phải làm thế nào để gia tăng thế
mạnh, hạn chế điểm yếu nhằm nâng cao vị thế của mình so với các doanh
nghiệp khác. Một trong những phương thức để doanh nghiệp có thể làm được
điều đó chính là việc nhận thức đúng đắn và tìm ra cho mình những giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình.
Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trên
thương trường. Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp thể hiện trước
hết ở năng lực cạnh tranh. Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong
quá trình hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu

- Nghiên cứu, thu thập số liệu và phân tích số liệu để đánh giá thực
trạng năng lực cạnh tranh của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp và những kiến nghị nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2


Luận văn nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của
công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu tìm hiểu về cạnh tranh,
năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông,
tìm ra thành công và hạn chế, để từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm khắc
phục những hạn chế, nâng cao năng lực cạnh tranh gắn với đặc điểm ngành
kinh doanh của công ty.
- Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng
Đông.
- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu số liệu từ năm 2012 đến năm 2015.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp bao gồm: khái niệm cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các công cụ cạnh
tranh và các tiêu chí, mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh.
- Thông qua vận dụng các phương pháp và mô hình nghiên cứu phù
hợp đã làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Bóng đèn
Phích nước Rạng Đông.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông giai đoạn 2015 – 2020.

giành được” [11].
Đại từ điển kinh tế thị trường của cùng tác giả Nguyễn Hữu Quỳnh
cũng đưa ra định nghĩa: “Cạnh tranh hữu hiệu là một phương thức thích
ứng với thị trường của doanh nghiệp, mà mục đích là giành được hiệu quả
hoạt động thị trường làm cho người ta tương đối thỏa mãn nhằm đạt được
lợi nhuận bình quân vừa đủ để có lợi cho việc kinh doanh bình thường và
thù lao cho những rủi ro trong việc đầu tư, đồng thời hoạt động của đơn vị
sản xuất trong một thời gian dài, tính chất sản phẩm đạt trình độ hợp lý…”
[12].
Theo Micheal Porter: cạnh tranh là việc đấu tranh hoặc giành giật từ
một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh
nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt
đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng

5


những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa
chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh [9, tr.1].
Như vậy, bản chất của cạnh tranh là tối đa hoá lợi nhuận. Cạnh tranh
kinh tế ở cả 3 cấp độ: nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm. Năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm “kiến tạo” nên năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế.
1.1.1.2. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng
Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, phạm trù cạnh tranh
hầu như không tồn tại giữa các doanh nghiệp. Bởi lẽ trong thời kỳ này các
doanh nghiệp đã được nhà nước bao cấp hoàn toàn, mọi chi phí hoạt động,
kể cả là làm ăn thua lỗ thì trách nhiệm vẫn thuộc về nhà nước, tạo ra sự trì
trệ trong đội ngũ những người kinh doanh đó. Cả chủ doanh nghiệp –
người mà nhà nước giao cho trọng trách là điều khiển doanh nghiệp đến

phẩm, tạo ra sự khác biệt… để vượt qua đối thủ cạnh tranh của mình.
Trên thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt
thì người có lợi nhất chính là người tiêu dùng. Cạnh tranh diễn ra mà đối
tượng là các doanh nghiệp thì các doanh nghiệp phải tìm cách làm sao để
nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời hạ giá thành sản phẩm để thu hút
khách hàng và đánh bật được các đối thủ cạnh tranh của mình. Và người có
lợi ở đây là khách hàng hay người tiêu dùng.
1.1.1.3. Phân loại cạnh tranh
Theo quan điểm kinh tế học, cạnh tranh được phân thành nhiều loại
khác nhau dựa trên bốncăn cứ chính gồm: (1) căn cứ theo mức độ cạnh
tranh trên thị trường; (2) căn cứ theo phạm vi cạnh tranh; (3) căn cứ theo
chủ thể tham gia cạnh tranh; (4) căn cứ theo tính chất của phương thức
cạnh tranh; cụ thể như sau:
Thứ nhất, căn cứ theo mức độ cạnh tranh trên thị trường, chúng ta có
thể phân chia cạnh tranh thành các nhóm như sau [5, tr. 258-259]:

7


-Cạnh tranh hoàn hảo: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường
ở đó số người tham gia vào thị trường tương đối lớn và không ai có thể
cung ứng hay mua một số lượng sản phẩm đủ để chi phối giá cả trên thị
trường. Sản phẩm tham gia vào thị trường này là đồng nhất và tiêu chuẩn
hóa. Điều kiện tham gia và rút khỏi thị trường này là một điều dễ
dàng.Những người tham gia vào thị trường chỉ có các biện pháp hạ thấp chi
phí sản xuất và sản lượng sản phẩm giới hạn mà chi phí cận biên bằng
doanh thu cận biên.
- Cạnh tranh không hoàn hảo: Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
khi có một hoặc một số doanh nghiệp có thể tác động đáng kể đến sản
lượng, giá cả thị trường thì đó được coi là thị trường cạnh tranh không hoàn

theo quy luật mua rẻ bán đắt. Người mua luôn muốn được mua rẻ, ngược
lại người bán luôn muốn được bán đắt.Sự cạnh tranh này được thể hiện
trong quá trình mặc cả và cuối cùng giá cả được thống nhất và lúc này mua
bán được thực hiện.
- Cạnh tranh giữa người mua với nhau: Là cạnh tranh xảy ra khi cung
nhỏ hơn cầu. Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm nên người mua phải
chấp nhận mua giá cao để mua được hàng hóa họ cần. Do cung nhỏ hơn
cầu nên người bán luôn muốn tăng giá và người mua phải chấp nhận.
- Cạnh tranh giữa người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh gay go
quyết liệt nhất, nó có ý nghĩa sống còn đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.
Khi sản xuất hàng hóa phát triển, số người bán tăng lên thì cạnh tranh càng
quyết liệt bởi doanh nghiệp nào cũng muốn giành thị trường, lợi thế cạnh
tranh nhằm thu lợi nhuận cao và có vị thế trên thị trường.
Cuối cùng, căn cứ vào tính chất của phương thức cạnh tranh, chúng ta
có thể phân cạnh tranh thành các nhóm như sau:
- Cạnh tranh lành mạnh: Cạnh tranh lành mạnh là việc cạnh tranh của
các doanh nghiệp bằng chính nỗ lực của mình nâng cao năng lực cạnh
tranh, xây dựng thương hiệu bằng năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả
quản lý... Phù hợp pháp luật tập quán, đạo đức kinh doanh.

9


- Cạnh tranh không lành mạnh: Là hành vi cạnh tranh của doanh
nghiệp trái với các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, có thể
gây thiệt hại đến người tiêu dùng, xã hội.
Như vậy, chúng ta thấy rằng có rất nhiều cách dựa trên các căn cứ
(tiêu chí) phân loại cạnh tranh khác nhau. Chính vì vậy, chúng ta cần vận
dụng một cách sáng tạo các cách phân loại sao cho phù hợp với đối tượng
và mục tiêu nghiên cứu của mình.

khi là yếu tố quyết định.
Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử
dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm,
dịch vụ hấp dẫn người mua để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận
ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
1.1.2.2. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách
hàng, giá trị đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó. Giá trị mà khách hàng
sẵn sàng để trả và ngăn trở việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối
thủ cho những lợi ích tương đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất
hơn là phát sinh một giá cao hơn.
Theo M. Porter, năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào khả năng khai
thác các năng lực độc đáo của mình để tạo sản phẩm chi phí thấp và sự
khác biệt của sản phẩm [10]. Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh
nghiệp cần phải xác định lợi thế của mình để đạt thắng lợi trong cạnh tranh.
Có hai nhóm lợi thế cạnh tranh:
- Lợi thế về chi phí: Tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ
cạnh tranh. Các nhân tố sản xuất như đất đai, vốn, lao động thường được
xem là nguồn lực để tạo lợi thế cạnh tranh.
- Lợi thế về sự khác biệt: Dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm
tăng giá trị cho khách hàng, giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao

11


tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm. Lợi thế này cho phép thị trường chấp
nhận mức giá thậm chí cao hơn đối thủ.
Thông thường việc xác định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dựa
vào 4 tiêu chí: Tính cạnh tranh về chất lượng và mức độ đa dạng hóa sản
phẩm, tính cạnh tranh về giá cả, khả năng thâm nhập thị trường mới, khả

Người cung
cấp

Khả năng
đàm phán
của nhà
cung cấp

Đe dọa gia nhập mới

Cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp hiện
tại

Quyền lực
thương lượng
của người
mua

Người
mua

Đe dọa của các sản
phẩm, dịch vụ thay thế

Sản phẩm thay thế
Hình 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter
Đối thủ tiềm ẩn được hiểu là những đối thủ chuẩn bị tham gia vào
ngành hoặc ai đó mua lại một công ty hoạt động không hiệu quả trong
ngành để thâm nhập vào môi trường kinh doanh ngành.Nguy cơ xâm nhập

o Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao.
o Sự nghèo nàn về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí
chuyển đổi.
o Ngành có năng lực dư thừa.
o Tính đa dạng của ngành.
o Sự tham gia vào ngành cao.
Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một
ngành bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các công ty trong
ngành có thể kinh doanh có lãi. Do các loại sản phẩm có tính thay thế cho
nhau nên sẽ dẫn đến sự canh tranh trên thị trường. Khi giá của sản phẩm
chính tăng thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế và
ngược lại. Do đó, việc phân biệt sản phẩm là chính hay là sản phẩm thay
thế chỉ mang tính tương đối.
Khách hàng là lý do tồn tại của doanh nghiệp. Việc đáp ứng ngày
một tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đáp ứng chuỗi giá trị giành cho khách
14


hàng sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.Áp lực từ phía
khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc cả để có chất
lượng phục vụ tốt hơn. Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại nhau,
dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành. Áp lực từ khách hàng xuất
phát từ các điều kiện sau [9, tr. 60-62]:
o Khi số lượng người mua là nhỏ.
o Khi người mua mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung.
o Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của
người bán.
o Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ
bản.
o Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau.

bất cứ một tài sản tài chính nào khác. Nguồn lực vô hình, bao gồm: (1)
nhân lực, (2) công nghệ, (3) danh tiếng và các mối quan hệ. Mọi công ty
đều có các nguồn lực, tuy nhiên các nguồn lực này không phải là duy nhất
và có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, trừ khi nguồn lực đó
phải khó xây dựng, khó mua, khó thay thế hoặc khó bắt chước được [6, tr.
15-16].
Năng lực cốt lõi là những năng lực mà doanh nghiệp có thể thực hiện
tốt hơn những năng lực khác trong nội bộ công ty, năng lực đó mang tính
trung tâm đối với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Như hình tượng
một cái cây mà bộ rễ là năng lực cốt lõi, thân và cành chính là sản phẩm cốt
lõi, nhánh phụ là những đơn vị kinh doanh, hoa lá là những sản phẩm sau
cùng. Năng lực cốt lõi là sự hợp nhất, gom tụ tất cả công nghệ và chuyên
môn của công ty vào thành một trọng điểm, một mũi nhọn nhất quán.
Nhiều gợi ý cho rằng công ty nên xác định và tập trung vào 3 hoặc 4 năng
lực cốt lõi và các năng lực cốt lõi phải khác biệt nhau.
Năng lực khác biệt là những năng lực mà doanh nghiệp có thể thực
hiện tốt hơn đối thủ cạnh tranh, nó cho phép doanh nghiệp tạo ra lợi thế
cạnh tranh. Giá trị của bất kỳ lợi thế nào tạo ra phụ thuộc vào tính bền vững

16


Trích đoạn Các phƣơng pháp nghiên cứu Nguồn dữ liệunghiên cứu Cơ cấu tổ chức của công ty Các nhân tố ảnh hƣởng tới năng lựccạnh tranhcủa Công ty Cổ Lợi thế cạnh tranh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status