SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHƯƠNG VI “ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC”, SINH HỌC 9 THCS - Pdf 31

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh Kinh tế – Xã hội thay đổi mạnh mẽ, yêu cầu về nguồn nhân
lực được đào tạo cũng thay đổi nhanh chóng, phương pháp giảng dạy truyền thống
ngày càng bộc lộ nhiều khiếm khuyết. Chính vì vậy, một trong những thách thức đặt
ra cho hệ thống giáo dục cần phải đổi mới nội dung trương trình, phương pháp giáo
dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa kiến thức sao cho có thể tạo ra những lớp
người không chỉ đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường lao động mà còn góp phần xây
dựng xã hội ngày càng phát triển. Đổi mới phương pháp giảng dạy luôn là yêu cầu
thiết thực đối với người GV - Đó là một trong những mục tiêu lớn được ngành
GD&ĐT đặt ra trong thời đại hiện nay.
Nhà thơ William Butle Yeats đoạt giải Nobel đã viết:
Education is not the filling of a pail, but lighting of a fire.
(Giáo dục không phải là nhồi nhét kiến thức mà là thắp lên niềm đam mê.)
CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình
thức DH, là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ
trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo
dục. Những phương pháp DH theo dự án, DH phát hiện và giải quyết vấn đề càng
có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức DH như dạy theo lớp, dạy
theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường CNTT.
Sự bùng nổ của CNTT nói riêng và khoa học công nghệ nói chung đang tác
động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong xã hội. Vì thế, giáo dục
không thể đứng ngoài cuộc, nhất là trong quá trình triển khai thực hiện đề án đổi
mới căn bản, toàn diện GD - ĐT đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế.
Trong công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2010 – 2011,
Bộ GD&ĐT chỉ rõ: “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông
nhằm đổi mới phương pháp dạy học và theo hướng giáo viên tích hợp CNTT
vào từng môn học thay vì học trong môn tin học. GV các bộ môn chủ động tích


sản phẩm có giá trị sử dụng cao phục vụ lợi ích của con người. Nên đòi hỏi phải có
sự gắn kết nội dung bài giảng với thực tiễn, các hình ảnh, video… minh họa thể

2


hiện các quy trình, làm đơn giản hóa các cách thức thực hiện giúp HS dễ hiểu và
hiểu sâu sắc hơn vấn đề.
Xuất phát từ những lí do cơ bản trên, em đã lựa chọn đề tài: Sử dụng phần
mềm Microsoft PowerPoint để thiết kế bài giảng Chương VI “Ứng dụng di truyền
học”, Sinh học 9 THCS.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Sử dụng phần mềm MS. PowerPoint để thiết kế các bài giảng Chương VI “Ứng
dụng di truyền học”, Sinh học 9 THCS.
- Khai thác có hiệu quả các ưu điểm tích cực của PMDH mang lại hiệu quả cao hơn
so với phương pháp DH truyền thống, từ đó góp phần đổi mới phương pháp dạy HS
học ở trường THCS nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế bài giảng trong Chương VI “Ứng dụng di truyền
học” bằng phần mềm MS PowerPoint.
- Khách thể nghiên cứu: HS lớp 9 trường THCS.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài.
- Điều tra thực trạng sử dụng phần mềm vào DH Chương VI “Ứng dụng di truyền
học” của GV trường THCS.
- Nghiên cứu, xác định cấu trúc nội dung của từng bài trong Chương VI “Ứng dụng
di truyền học” làm sơ sở cho việc thiết kế GAĐT.
- Sử dụng phần mềm MS. PowerPoint thiết kế GAĐT để tổ chức quá trình DH trong
các bài của Chương VI “Ứng dụng di truyền học”.
- Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi của đề tài.

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trên
thế giới và ở Việt Nam
1.1.1.1 Trên thế giới
CNTT và truyền thông được đánh giá không những là động lực chính cho sự
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia mà còn là nhân tố quan trọng trong việc phát
triển giáo dục trong thế kỉ XXI. Ứng dụng CNTT là quá trình khai thác các phương
tiện thông tin và truyền thông phục vụ trong giáo dục. Người lao động tương lai cần
phải có những khả năng về công nghệ nhằm đáp ứng với những thay đổi đa dạng để
hoàn thành tốt công việc hơn là những kỹ năng cụ thể cho những công việc nhất
định. Và như vậy, quá trình dạy và học phải thay đổi để đáp ứng những yêu cầu
thay đổi không ngừng của xã hội.
Khi bàn về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong việc giáo dục và
giảng dạy Spencer (1995) đã nhấn mạnh: “Sẽ không có khía cạnh nào của giáo dục
mà không ứng dụng CNTT”. Theo ông, đây là một khía cạnh cần được sự quan tâm
đúng mức để đạt được hiệu quả cao trong dạy và học [5].
Trên thế giới nhiều nước đã áp dụng và đưa CNTT, máy vi tính vào lĩnh vực
giáo dục và dạy – học: Nối mạng để khai thác thông tin toàn cầu, có nhiều PMDH
đã được áp dụng vào thực tiễn của các bộ môn như Toán học, Hóa học, Địa lý, Sinh
học…
Một số nước trong khối Asean như Singapore, Philipin, Malaysia, Thái Lan.…
CNTT của họ đã phát triển ở trình độ cao. Trong đó Singapore có nền CNTT phát
triển nhất khu vực. Ngay từ đầu thập niên 90, Singapore đã làm cho thế giới kinh
ngạc bởi một dự án táo bạo: “Xây dựng đảo quốc thông minh” nối mạng máy tính
đến 100% gia đình, toàn dân sử dụng Internet và các thành tựu CNTT.
Một số nước khác trên thế giới như Mỹ, Anh, Pháp… cũng đã nguyên cứu xây
dựng và đưa vào sử dụng nhiều PMDH trong giáo dục và cho kết quả tốt. Ví dụ như
một số trương trình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào DH:
- Đề án: “Tin học cho mọi người” năm 1970 do Pháp xây dựng.
- Chương trình MEP (Microelectonics Education Programe) năm 1980 do Anh xây
dựng.

Năm 2005, Nguyễn Như Quỳnh đã giới thiệu được quy trình thiết kế GAĐT
bằng phần mềm MS [7].
TS. Nguyễn Văn Hiền, “Thiết kế bài dạy Sinh học bằng phần mềm
PowerPoint”. Tạp chí GD, số 152 (kì 2 – 12/2006), trang 33 – 34 [4].
Nguyễn Văn Hồng: “Sử dụng phần mềm MS. PowerPoint thiết kế một số thí
nghiệm ảo trong dạy học Sinh học 11”, Tạp chí GD, số 199 (kì 1 – 10/2008) [3].

6


Năm 2008, Nguyễn Đình Tâm đã nghiên cứu, đưa ra nguyên tắc thiết kế và sử
dụng mô hình động trong dạy học Sinh học Tế bào (Sinh học 10) bằng phần mềm
Macromedia Flash [9].
Năm 2009, Hoàng Thị Quyên đã nghiên cứu, đưa ra được quy trình thiết kế và
đề xuất các biện pháp sử dụng phần mềm MS. PowerPoint trong thiết kế mô hình
động dạy học Sinh lí thực vật (Sinh học 11) [6].
Năm 2010, tác giả Nguyễn Thái Dũng đã nghiên cứu, đưa ra nguyên tắc thiết
kế bài giảng nói chung và ứng dụng phần mềm MS. PowerPoint trong thiết kế mô
hình động dạy học phần Di truyền Sinh học 9 [2].
Như vậy, ở nước ta hiện nay đã có rất nhiều cuộc hội thảo, nhiều bài báo,
nhiều công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy học Sinh học. Tuy các
công trình nghiên cứu trên còn một số hạn chế nhưng có vai trò quan trọng trong
việc đẩy mạnh công cuộc ứng dụng CNTT và DH sau này.
1.1.2 Vai trò, vị trí ý nghĩa của phương tiện dạy học trong lý luận dạy học
1.1.2.1 Khái niệm phương tiện dạy học và phương tiện trực quan trong dạy – học
PTDH là toàn bộ những trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ được sử dụng phục
vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và học tập trong nhà trường. Ví dụ: Hệ thống âm,
loa, micro; ti vi và các đầu đọc VIDEO, VCD, DVD; các loại máy chiếu phim
dương bản, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa phương tiện, máy vi tính; các loại
tranh, ảnh, tranh giáo khoa, bản đồ, bảng biểu; các loại mô hình, vật thật; các dụng

- Nhóm phương tiện truyền tin là nhóm phương tiện được dùng để truyền tin tới HS
như hệ thống tăng âm, loa, micro; ti vi và các đầu đọc VIDEO, VCD, DVD; các loại
máy chiếu phim dương bản, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa phương tiện, máy vi
tính v.v...
* Theo cách sử dụng PTDH gồm hai loại
- Phương tiện được dùng trực tiếp để DH:
+ PTDH truyền thống là những phương tiện đã được dùng từ xưa tới nay trong DH
như tranh vẽ, mô hình, vật thật,…
+ PTDH hiện đại là những PTDH mới được đưa vào nhà trường như camera số,
máy chiếu đa phương tiện,…
- Phương tiện được dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học, gồm các loại như:
+ Phương tiện hỗ trợ: Giá đặt phương tiện, thiết bị ánh sáng,...
+ Phương tiện ghi chép, in ấn,...
1.1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của phương tiện dạy học trong dạy – học
- Vai trò chung
Trước đây, khi đề cập tới các thành tố của QTDH thường chỉ chú trọng tới 3
thành phần là mục đích, nội dung và PPDH. Ngày nay, do sự phát triển về chất,
QTDH được xác định gồm 6 thành tố là: mục đích (hẹp hơn là mục tiêu), nội dung,
phương pháp, PTDH, hình thức tổ chức DH và kiểm tra đánh giá. Các thành tố này
có quan hệ tương tác hai chiều lẫn nhau và được nêu trong Hình 1.1
8


Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố của QTDH
Như vậy, PTDH có thể được sử dụng trong tất cả các khâu của QTDH và
trong các nhóm PPDH khác nhau. Song mỗi phương pháp cần được lựa chọn và sử
dụng các PTDH phù hợp.
PTDH là công cụ đắc lực cho quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò.
Nhưng hiệu quả dạy – học của loại công cụ này phụ thuộc vào năng lực tư duy sư
phạm và nghệ thuật của GV.

các PTDH không mâu thuẫn, loại trừ nhau. Phù hợp với đối tượng HS và tiêu chuẩn
Việt Nam).
+ Bảo đảm sự tương tác trong hệ thống DH giữa các yếu tố nội dung, phương tiện,
PPDH có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và với chủ thể học tập (người học).
PTDH dù có hiện đại đến đâu thì bản thân nó cũng không thể thay thế được
vai trò của GV mà trước hết là PPDH của họ. Ngược lại, PPDH của GV cũng lại
chịu sự qui định của điều kiện, PTDH cụ thể. Sự tương tác đa chiều này tạo nên
hiệu quả, chất lượng của QTDH
1.1.3 Phần mềm Microsoft PowerPoint
1.1.3.1 Phần mềm dạy học
* Khái niệm
Phần mềm máy tính: (Computer Software) hay gọi tắt là Phần mềm (Software)
là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc
nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên
quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một
vấn đề cụ thể nào đó.
PMDH (hay phần mềm giáo dục) là phần mềm máy tính có nhiệm vụ chính là
hỗ trợ DH hoặc tự học theo các mục tiêu đã định về nội dung và phương pháp DH.
Như vậy PMDH hơn hẳn các PTDH khác vì nó có thể lựa chọn, sao chép, in
ấn, phóng to, thu nhỏ, ngoài ra còn có màu sắc âm thanh hài hòa, có thể nhấn mạnh
nội dung quan trọng, kiểm tra một cách dễ dàng. Chính vì vậy PMDH là một
phương tiện không thể thiếu trong QTDH góp phần đổi mới PPDH.
* Ý nghĩa của PMDH
Xét về mặt “nội dung” thì PMDH đã đáp ứng rất nhiều trong việc truyền thụ
đầy đủ, đúng, rõ ràng và chân thật những nội dung học tập kể cả những nội dung
10


mang tính trừu tượng cao. Có khả năng mô phỏng những thí nghiệm mang tính
phức tạp và độ rủi ro cao. Mặt khác nó hợp lý hóa việc đánh giá, kiểm tra của

+ Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, HS sẽ dễ nhớ, dễ học.
11


+ Bài học trở nên sinh động, thu hút sự chú ý của HS do có nhiều minh họa sống
động, cụ thể với phim tư liệu, tranh ảnh, các sơ đồ, bảng biểu giúp hệ thống, khái
quát hóa bài học trong giờ ôn tập.
+ GV tiết kiệm được nhiều thời gian thuyết giảng và không quá vất vả khi giới
thiệu, miêu tả, thể hiện những nội dung kiến thức mới. Từ đó HS dễ tiếp thu bài
học.
+ Đặc biệt đối với các nguồn kiến thức phải sử dụng thiết bị đắt tiền, quá trình xảy
ra quá chậm hoặc quá nhanh, quá phức tạp, nguy hiểm,... thì việc sử dụng phần
mềm MS. PowerPonit có thể giải quyết được những vấn đề đó đảm bảo thể hiện
được các quá trình đúng và đầy đủ về kiến thức.
- Nhược điểm:
+ Mất nhiều thời gian cho một GAĐT.
+ Đòi hỏi trang thiết bị hiện đại, đầy đủ.
+ GV sẽ bị động khi mất điện, hoặc thiếu kinh nghiệm về vấn đề kỹ thuật khi sử
dụng máy tính, máy chiếu.
+ GV nếu chưa thuần thục các thao tác trong việc sử dụng Power Point nên còn
thiếu tự tin, không mạnh dạn sử dụng GAĐT vào việc giảng dạy.
Nếu sử dụng PowerPoint không đảm bảo được những nguyên tắc khi sử dụng
thì làm cho ưu điểm trở thành nhược điểm lớn làm cho HS bị phân tâm bởi những
điều mới lạ, không theo dõi được bài học, không ghi được nội dung cơ bản của
bài...
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Khảo sát thực trạng
- Mục đích khảo sát: Nhằm đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng PTTQ dạy – học
SH ở trường THCS, làm cơ sở thực tiễn cho việc đưa các PMDH vào QTDH.
- Đối tượng khảo sát: GV bộ môn, HS trường THSC Tây Sơn.

Thỉnh

xuyên

thoảng

Số
phiếu

Vấn đáp - tìm tòi
Thảo luận nhóm
Dạy học giải quyết
vấn đề
Thuyết trình Giảng giải
Sử dụng bài giảng
điện tử
Phương pháp dự án

%

Số
phiếu

%

Hiếm khi
Số
phiếu

%

0

1

25

2

50

1

25

0

0

0

0

3

75

1

25


50

1

25

Bảng 1.2: Số lượng trang thiết bị DH phục vụ việc giảng dạy của nhà trường
STT

Số lượng

1

Rất đầy đủ

Ý kiến của GV
Số phiếu
%
0
0
13


2
3
4

Đầy đủ
Thiếu
Rất thiếu

Đầy đủ

4

100

3

Thiếu

0

0

4
STT
1
2
3

Rất thiếu
0
Bảng 1.4: Thái độ học tập môn Sinh học
Ý kiến của GV
Số phiếu
11
6
25

Số lượng

môn Sinh học qua dự giờ một số tiết. Kết quả cho thấy, trong giờ học, HS hầu như
có sự chú ý vào bài, nhưng chưa thực sự tích cực, chủ động trong học tập và chưa
hứng thú với môn học.
Khi hỏi HS có thích chọ học môn Sinh học bằng máy chiếu không? Thì đa số
các em đều trả lời là thích học. Điều này cho thấy dạy và học theo PTTQ sẽ khiến
các em tích cực, chủ động hơn và có hứng thú học tập môn Sinh học.

15


Chương 2. XÂY DỰNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ CHƯƠNG VI “ỨNG
DỤNG DI TRUYỀN HỌC” BẰNG PHẦN MỀM MICROFT POWERPOINT
2.1 Nguyên tắc thiết kế
2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
- Phải phù hợp với chương trình và SGK.
- Đáp ứng yêu cầu của QTDH như: hình thành kiến thức mới, ôn luyện, rèn luyện kĩ
năng bộ môn.
- Khắc phục được những hạn chế của SGK và các thiết bị dạy học “tĩnh” như đưa
âm thanh, hình ảnh “động” bằng video để minh họa.
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính Sư phạm
- GAĐT cần được tích hợp kiến thức đầy đủ của lĩnh vực dạy và phương pháp sư
phạm thuyết phục, tạo một môi trường giao tiếp tích cực, có khả năng dạy học trong
thế giới thực.
- GAĐT phải thiết kế, xây dựng đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của HS,
giao diện thuận lợi, âm thanh và hình ảnh sinh động, gây được hứng thú học tập cho
HS.
- GAĐT phải giúp HS yếu nắm được kiến thức cơ bản, HS giỏi có thể hiểu sâu, mở
rộng hơn trên cơ sở các nền kiến thức cơ bản.
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thẩm mỹ
GAĐT được thiết kế phải đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tranh và hình vẽ phải

Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho GAĐT, phải tiến hành sắp xếp tổ
chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý. Cây thư mục
hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết
trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip... khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa
nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác.
2.2.4 Thiết kế
2.2.4.1 Những thao tác chung
- Khởi động chương trình: Để khởi động chương trình, có thể thực hiện theo 2 cách
sau:
(1) Click đúp vào biểu tượng
là shortcut của Power Point trên màn hình.
(2) Click vào Menu Start/Programs/Microsoft Ofice/PowerPoint.
- Thoát khỏi chương trình: Để thoát khỏi chương trình, cũng có thể thực hiện như
sau: Click vào File/Exit hoặc click vào dấu "X" ở góc phải trên cùng của cửa sổ
chương trình
- Lưu một file:
+ Lưu dưới dạng Powerpoint bản thiết kế trình chiếu (tên file.ppt): Chọn Menu File
 Save  Đặt tên File  chọn Save

17


+ Lưu dưới dạng file trình chiếu tự chạy (tên file .pps): chọn Menu File chọn Save
 đặt tên file tại ô Save as type, chọn PowerPoint Show  chọn Save

- Mở một File có sẵn: Vào menu File/Open, chọn đường dẫn đến file muốn mở. Với
thao tác này có thể mở cả 2 loại file .ppt và .pps.

- Đóng một file PowerPoint: Vào menu File/Close (PowerPoint sẽ hỏi có lưu thay
đổi hay không, chọn Yes sẽ lưu lại, No không lưu, để hủy bỏ chọn Cancel.

theo ý muốn...
* Vẽ các hình cơ bản
- Đường thẳng, mũi tên:
+ Click chọn biểu tượng Line hoặc Arrow trên thanh công cụ drawing → con trỏ
chuyển thành hình dấu cộng (+).
+ Vẽ đường thẳng hoặc mũi tên lên slide, sau đó hiệu chỉnh bằng chọn các biểu
tượng tương ứng trên thanh drawing: kích cỡ (line style, dash style, arrow style),
màu sắc (line color), xoay (draw/rotate or flip).
- Hình chữ nhật, hình oval
+ Click chọn biểu tượng Ractangle hoặc Oval trên thanh công cụ drawing → con
trỏ chuyển thành hình dấu cộng (+).
+ Vẽ hình chữ nhật (hình vuông) hoặc hình oval (hình tròn) lên slide, sau đó hiệu
chỉnh bằng chọn các biểu tượng tương ứng trên thanh drawing: kích cỡ, hình thức
19


đường viền (Line Style, Dash Style), màu viền (Line Color), màu nền (Fill Color),
xoay (Draw/Rotate or Flip), tạo bóng (Shadow Style), tạo hình khối (3-D style).
Chú ý: Để nhập văn bản vào các đã vẽ, click chuột phải/Add Text.
Có thể vẽ rất nhiều kiểu hình khác nhau trên PowerPoint bằng cách click
chọn trong thẻ AutoShapes trên thanh công cụ drawing. Hiệu chỉnh tương tự như
các đối tượng trên.
* Chèn chữ nghệ thuật (WordArt)
- Chọn biểu tượng Insert WordArt trên thanh công cụ drawing, hoặc chọn thẻ Insert/
/WordArt → cửa sổ WordArt Gallary xuất hiện.
- Chọn kiểu chữ/OK.
- Nhập văn bản, chuyển font, size/OK.
- Hiệu chỉnh tiếp bằng các công cụ tương ứng như xoay, thay đổi kích cỡ, màu sắc...
* Chèn Clip Art
- Chọn biểu tượng Insert Clip Art trên thanh công cụ drawing, hoặc chọn thẻ

- Để hiệu chỉnh biểu đồ, click đúp vào biểu đồ. Khi hiệu chỉnh biểu đồ xong, kích
vào vị trí trống trên màn hình thiết kế để kết thúc. Khi muốn tái hiệu chỉnh, kích
đúp vào biểu đồ để chuyển sang chế độ hiệu chỉnh.
* Chèn bảng biểu (Table)
- Chọn thẻ Insert/Table → hộp thoại Insert Table xuất hiện.
- Khai báo số cột, số hàng/OK.
- Để hiệu chỉnh bảng biểu như nền, viền... đánh dấu bảng biểu → cửa sổ Tables and
Borders xuất hiện.
2.2.4.4 Thiết kế các đối tượng âm thanh và video
* Chèn âm thanh
- Âm thanh xuất hiện cùng hiệu ứng của đối tượng khác:
Đánh dấu đối tượng, chọn Slide Show/Custom Animation → cửa sổ Custom
Animation xuất hiện. Chọn Add Effects và chọn hiệu ứng thích hợp.
- Click vào mũi tên bên phải tên hiệu ứng trong cửa sổ Custom Animation, chọn
Effect Options → cửa sổ Effect Options xuất hiện. Chọn file âm thanh cần chèn
trong ô Sound → OK
* Chèn video
- Chèn video không điều khiển: Chọn Insert/Movies and Sounds/Movies from file
→ cửa sổ Insert Movie xuất hiện → click chọn file movie cần chèn đang có trong
máy tính, chọn OK → chương trình hiện câu hỏi ‘How do you want the movie to
start in the slide show?’ (Bạn muốn movie này bắt đầu như thế nào trong khi trình
chiếu?), click chọn một trong hai khả năng: (1) Automatically: tự động, (2) When
Clicked: khi click chuột → trên slide xuất hiện biểu tượng loa. Di chuyển hoặc thay
đổi tỷ lệ khung hình video trên slide.
- Chèn video có thể điều khiển: các bước thực hiện giống như phần chèn âm thanh
có điều khiển, chỉ khác ở chỗ file được chèn là file video.
2.2.4.5 Thiết kế hiệu ứng, tương tác
* Thiết lập hiệu ứng
- Mở cửa sổ Custom Animation: Slide Show/Custom Animation (hoặc kích chuột
phải vào đối tượng rồi chọn Custom Animation) → cửa sổ này sẽ xuất hiện bên phải

- Đề cao tính có thể tự học nhờ GAĐT, đáp ứng tính cá thể trong học tập.
- Tổ chức các hoạt động học tập của HS Giúp người học có thể tự học ở mọi nơi,
mọi lúc…
* Kĩ năng trình bày
- Màu sắc không lòe loẹt, có độ tương phản giữa nền và màu chữ.
- Không có âm thanh ồn ào.
- Chữ đủ to để người xem có thể thấy được, dễ nhìn (nên sử dụng chữ không chân
Arial, hạn chế sử dụng chữ in hoa…).
- Không ghi nhiều chữ chi chít (trong một Slide chỉ nên có từ 6 – 7 dòng, mỗi dòng
không nên quá 6 – 8 từ).
- Có slide ngăn cách khi chuyển chủ đề lớn.
- Có nguồn tư liệu phong phú liên quan đến bài học. Tài liệu, website tham khảo để
người học tự chủ đọc thêm. Tuy nhiên cũng nên tránh việc trích dẫn tràn lan.
* Kĩ năng thuyết trình:
- Tránh không thao thao bất tuyệt từ đầu đến cuối.
- Hãy đặt câu hỏi trao đổi, khuyến khích người học phát biểu.
- Trước khi đi thuyết trình, giảng bài, cần tìm hiểu đối tượng nghe giảng là ai? Tâm
lý và mong muốn có họ? Cố gắng hãy nói cái họ cần hơn là nói cái mình có.
- Đáp ứng tiêu chí tự học.
- Có nội dung phù hợp.
- Có tính sư phạm.
* Kĩ năng Multimedia
- Có âm thanh.
- Có hình ảnh, video clips minh họa về chủ đề bài giảng.
Việc đánh giá sản phẩm GAĐT chỉ là phần cứng, tính hiệu quả của nó còn phụ
thuộc vào việc thi công GAĐT đó của GV trên lớp. Khi tổ chức các hoạt động trên
lớp, cũng như sự phối hợp giữa màn hình và bảng đen phải tạo sự đồng bộ, thống
nhất, hỗ trợ lẫn nhau, tránh sự trùng lặp, tạo ra sự rối rắm, lãng phí thời gian. Quan

23

Thoái hóa do tự thụ phấn và giao phối gần
Ưu thế lai
Các phương pháp chọn lọc
Thành tựu chọn giống ở Việt Nam
Tổng

1
1
1
1
1
1
1
7

Số Slide được sử
dụng
23
21
14
18
17
16
25
134

Bảng 2.2: Hệ thống Slide theo các PPDH
Bài

Vấn đáp

2
2
1
2
2

Giữa các bài có sự chênh lệch về số lượng các Slide, nguyên nhân là do nội
dung kiến thức ở các bài là khác nhau và căn cứ vào nội dung trọng tâm của
chương. Chương này là chương gắn liền với thực tiễn vì vậy cần thiết kế với nhiều
hình ảnh trực quan sinh động như vậy sẽ mang lại hiệu quả cao trong QTDH.
Sử dụng phần mềm MS. PowerPoint đã thiết kế GAĐT để dạy học chương VI
“Ứng dụng di truyền học”, môn Sinh học. Toàn bộ GAĐT được in trong đĩa CD,
sau đây là một số Slide ví dụ đã thiết kế để DH. Trong đó có 2 giáo án thực nghiệm
(bài 32 công nghệ gen và bài 35 ưu thế lai) và các giáo án minh họa của các bài 31,
33, 34, 35, 37 được trình bày ở phần phụ lục.
* Giáo án thực nghiệm minh họa cho bài giảng thiết kế bằng phần mềm MS.
PowerPoint
25


Trích đoạn Phân tích kết quả các bài kiểm tra sau thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status