ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa : Môi Trường
Bộ Môn :Tài Nguyên Thiên Nhiên
Đề Tài: Sự Bất Bình Đẳng Trong Việc Khai Thác Và
Sử Dụng Tài Nguyên Thiên Nhiên Không Tái Tạo
Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN PHƯƠNG LOAN
TRẦN THỊ TUYẾT THU
Lớp : K57 Công Nghệ Kĩ Thuật Môi Trường
Sv thực hiện :
NGUYỄN THỊ GIANG
ĐÀO DUY HÙNG
ĐINH THỊ DIỆU LINH
ĐẬU THỊ THƯƠNG
Phân loại tài nguyên không tái tạo
Tài
nguyên
không tái
tạo là loại
tài nguyên
tồn tại
hữu hạn,
sẽ mất đi
hoặc biến
đổi sau
quá trình
sử dụng
đa tài nguyên thứ cấp, giảm chi
phí, khắc phục môi trường tốt.
- Các nước kém phát triển: công
nghệ lỗi thời,kém hiệu quả, dẫn
đến xuất thô ồ ạt.Lãng phí tài
nguyên,ôi nhiễm môi trường lớn
hơn.
2.3 Tham nhũng sự bành chướng của các tập đoàn
xuyên quốc gia
- Thiếu chất xám trong khai
thác,quản lí.
- Tệ nạn tham nhũng hoành
hành từ khâu cấp phép cho
đến khâu phân chia lợi
nhuận.
- Với công nghệ và vốn cao, các
tập đoàn xuyên quốc gia dễ
dàng đón đầu các hợp đồng
khai thác dầu mỏ khí đốt ở
biển đông. Các doanh nghiệp
nhà nước khó cạnh tranh.
2.4 Nhu cầu sử dụng tăng tỉ lệ nghịch với
lượng tài nguyên
- Hiện con người đang sử dụng phần lớn
các dạng tài nguyên không tái tạo để phát
triển .Dẫn đến suy giảm cả về trữ lượng
- Nga, Mỹ, Arabia,Canada,Iran,Trung quốc,Brazil,Australia,Irap,Venezuela
-10 quốc gia giàu tài nguyên nhất trên thế giới. Cùng với nền KHCN hiện đại
và nguồn tri thức dồi dào, các nước này đã tự tạo cho mình lợi thế lớn để
phát triển và hiện đang là những quốc gia có có nền kinh tế cũng như chính
trị rất vững trên trường quốc tế.
- Quốc gia nghèo tài nguyên kinh tế chậm phát triển nếu không có KH-CN tiên
tiến.
1.2 Sự bất bình đẳng trong tiêu thụ tài nguyên trên thế giới
- 20% dân số ở các nước phát triển đang sử dụng 80% nguồn tài
nguyên mà thế giới đã khai thác.80% dân số ở các nước kém phát
triển chỉ sử dụng 20% còn lại.
- Chênh lệch rõ rệt mức tiêu thụ tài nguyên giữa các nước phát triển
và nước kém phát triển.
- Nhu cầu tiêu thụ năng lượng của thế giới theo nhóm quốc OECD
là 3%, trong đó, châu á (3,7%), trung đông (2,4%), châu phi
(2,6%), trung và nam Mỹ (2,8%).
1.3 Bùng nổ chiến tranh do tranh giành tài nguyên trên thế giới
- Nguồn tài nguyên như: dầu mỏ, khí đốt, than và Uranium ngày càng cạn kiệt.
- Lợi nhuận từ những nguồn tài nguyên là nguyên nhân lớn dẫn đến bùng nổ các
cuộc chiến tranh.
Vd: Chiến tranh giữa Trung
Quốc và Philipppines ở vùng
biển Nam Hải.Cả hai nước
đều muốn độc quyền khai
thác dầu mỏ ở vùng biển này
hay cuộc chiến giữa Mỹ và
điện ,đường,trường,trạm.Tiếp cận với những tiến bộ của xã hội,đẩy lùi hủ tục xã hội
-Dân mất đất canh tác,khai thác lậu hoặc khai thác trong điều kiện nguy hiểm,nương rẫy
bỏ hoang,học sinh bỏ trường lớp,chủ khai thác thì khó kiểm soát mỏ…
Nơi không có tài nguyên hoặc tài nguyên ít,không có giá trị
-Tự tạo việc làm từ kinh tế nông nghiệp hoặc ngành nghề truyền thống,thu nhập không
ổn định,phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ.
-Sản xuất lạc hậu.Kinh tế kém phát triển.
2.3 Chênh lệch lợi nhuận, giá cả giữa nhập và xuất
-Các nước phát triển có nguồn lợi hơn khi thu mua tài nguyên thô với giá
rẻ và bán ra với giá đắt sau khi tinh chế
-Các nước kém phát triển do chậm trễ trong nâng cao giá trị, chấp nhận bán
rẻ mua đắt.
-Nghịch lí ở Việt Nam:
Với lí do ổn định tình hình tài chính,chúng ta đang xuất khẩu ồ ạt quặng và
khoáng sản sang Trung Quốc với giá rẻ. Cụ thể năm 2009 đã xuất đi 2,5
triệu tấn.Theo nghiên cứu thì mỏ dầu Bạch Hổ đang dần cạn kiệt và chỉ
khai thác trong vòng 50 năm nữa.
Trong khi đó chúng ta lại xây dựng đề án nhập khẩu than chất lượng kém
với số lượng lớn và giá cao.
2.4 Ô nhiễm môi trường do khai thác không bền vững
Ở những nước khai thác bền vững,luật pháp quản lí chặt chẽ.
-Đầu tư cho bảo vệ và xử lí môi trường tốt.
-Công nghệ hiện đại .Ít gây ô nhiễm ngay từ khâu khai thác,
-Chất thải trong và sau quá trình khai thác chế biến được xử lí đúng cách sẽ đảm bảo được
môi trường ít bị ô nhiễm
Nhưng hiện nay ở nhiều nơi
nhọc,ô nhiễm tiếng ồn,bụi..
-Thiếu sự quan tâm từ người chủ như không có trang thiết bị bảo hộ,bảo hiểm,phúc lợi,phụ
cấp độc hại…chưa được đáp ứng.Dẫn đến sức khỏe của công nhân lao động bị ảnh hưởng
-Người nghèo phải sử dụng những sản phẩm kém chất lượng,hàng giả,còn chứa nhiều chất
độc hại gây ảnh hưởng lâu dài
2.7 Gây bất bình đằng giới trong sử dụng lao động
- Ở một số ngành khai thác khoáng sản: do đặc thù
công việc nặng nhọc nguy hiểm,môi trường làm việc
độc hại,yêu cầu trình độ và sức khỏe tốt nên nguồn
nhân lực sử dụng chủ yếu là nam.Dẫn đến mất bình
đẳng giới trong lao động,lâu dài sẽ dẫn đến mất cân
bằng giới tính trong xã hội.
2.8 Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp
-Đất đai đang được sử dụng một cách kém hiệu quả.Chất lượng đất
giảm,nhiều nơi đất đã chết
-30 triệu hecta đất canh tác trên thế giới biến mất trong đó có 5-10
triệu hecta đất trồng bị bạc màu,19,5 triệu hecta biến mất do công
nghiệp hóa và đô thị hóa, ͌ 500 triệu hộ nông dân đang bị đứt bữa.
-Ở việt nam: Đất nông nghiệp đang bị chuyển đổi mục đích sử dụng
đến mức báo động.Nếu tình trạng này tiếp diễn sẽ không đủ đất
nông nghiệp để đảm bảo lương thực trong nước đến năm 2020.
- Hết -
Cảm ơn cô giáo và các bạn !