Nghiên cứu thu nhận polyphenol, hoạt tính chống oxy hóa và ức chế enzyme α glucosidase của một số loài rong biển tại khánh hòa - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
--- o0o ---

NGUYỄN THỊ MINH
NGHIÊN CỨU THU NHẬN POLYPHENOL,
HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA VÀ ỨC CHẾ
ENZYME -GLUCOSIDASE CỦA MỘT SỐ
LOÀI RONG BIỂN TẠI KHÁNH HÒA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

GVHD: TS. NGUYỄN THẾ HÂN

KHÁNH HÒA -06/ 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp này là thành quả trong 4 năm học tập, trau dồi kiến thức tại
Trường Đại học Nha Trang và là dấu ấn quan trọng đánh dấu bước chuyển tiếp từ một
sinh viên trở thành kỹ sư.
Để hoàn thành tốt Đồ án này, em đã nhận rất nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ và chỉ bảo
tận tình từ thầy cô, bạn bè và gia đình.
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo, T.S. Nguyễn Thế Hân,
người đã tận tình hướng dẫn, quan tâm và chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện Đồ án
tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thực


1.1.1. Phân loại rong biển ..................................................................................................................... 4
1.1.2. Sự phân bố và nguồn lợi rong biển ...................................................................................... 4
1.1.3. Thành phần hóa học của rong biển ....................................................................................... 7
1.2.

Các hợp chất có hoạt tính sinh học của rong biển ................................................ 8

1.2.1. Polyphenols ..................................................................................................................................... 9
1.2.2. Flavonoids........................................................................................................................................ 9
1.2.3. Polysaccharide ............................................................................................................................. 10
1.2.4. Alkaloids ........................................................................................................................................ 11
1.3.

Bệnh đái tháo đường .......................................................................................... 11

1.3.1. Khái niệm về bệnh đái tháo đường..................................................................................... 11
1.3.2. Phân loại bệnh đái tháo đường

............................................................................................ 11

1.3.3. Biến chứng của bệnh đái tháo đường

............................................................................... 12

1.3.4. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam ...................................... 13
1.4.

Tổng quan về enzyme -glucosidase và chất ức chế enzyme -glucosidase ..... 14



2.2.1. Thiết bị ............................................................................................................................................ 28
2.2.2. Dụng cụ ........................................................................................................................................... 28
2.2.3. Hóa chất .......................................................................................................................................... 28
2.3.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm ...................................................................................... 28

2.3.1. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát ................................................................................................... 28
2.3.2. Thí nghiệm xác định độ ẩm của rong biển ...................................................................... 31
2.3.3. Bố trí thí nghiệm xác định ảnh hưởng của điều kiện chiết đến hàm lượng
polyphenol tổng số của dịch chiết rong biển................................................................................ 31
2.3.4. Thí nghiệm xác định tổng năng lực khử, khả năng khử gốc tự do DPPH và
khả năng ức chế enzyme α-glucosidase ......................................................................................... 35
2.4.

Phương pháp phân tích ...................................................................................... 36

2.4.1. Phương pháp xác định độ ẩm ................................................................................................ 36
2.4.2. Phương pháp xác định hàm lượng polyphenol tổng số ............................................. 36
2.4.3. Phương pháp xác định khả năng khử gốc tự do 1,1-Diphenyl-2picrylhydrazyl (DPPH) .......................................................................................................................... 36
2.4.4. Phương pháp xác định tổng năng lực khử ....................................................................... 37
2.4.5. Phương pháp xác định khả năng ức chế enzyme α – glucosidase ........................ 37
2.5.

Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................. 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 39
3.1.


Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của Voglibose ............................................................... 17
Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của Miglitol ................................................................... 17
Hình 2.1. Nguyên liệu rong biển, rong mơ S.microcystum (A), S.oligocystum (B), rong
nho Caulerpa lentillifera (C) và rong mứt Porphyta (D) ................................ 27
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình nghiên cứu tổng quát ........................................................ 29
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hàm lượng chất khô của rong biển ......... 31
Hình 2.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nồng độ dung môi chiết
methanol đến hàm lượng polyphenol tổng số ................................................. 32
Hình 2.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ chiết đến hàm lượng
polyphenol tổng số.......................................................................................... 33
Hình 2.6. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của thời gian chiết đến hàm lượng
polyphenol tổng số.......................................................................................... 34
Hình 2.7. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định tổng năng lực khử, khả năng khử gốc tự do
DPPH và khả năng ức chế enzyme α-glucosidase .......................................... 35
Hình 3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ chiết đến hàm lượng polyphenol tổng số của rong
mơ S.microcystum (A), rong mơ S.oligocystum (B), rong mứt Porphyta (C) và
rong nho Caulerpa lentillifera (D).. ................................................................ 42
Hình 3.2. Ảnh hưởng của thời gian chiết đến hàm lượng polyphenol tổng số của rong
mơ S.microcystum (A), rong mơ S.oligocystum (B), rong mứt Porphyta (C) và
rong nho Caulerpa lentillifera (D). ................................................................ 47


vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nguồn lợi rong biển trên thế giới, sản lượng thu hoạch và tiềm năng sản xuất
.......................................................................................................................... 6
Bảng 1.2. Diện tích các vùng có thể quy hoạch nuôi trồng rong biển ở 1 số tỉnh duyên
hải Việt Nam..................................................................................................... 7
Bảng 1.3. Thành phần hóa học từ một số loại rong vùng ven biển Madapam dọc theo bờ

UV-VIS

Ultraviolet-visible spectroscopy

MEOH

Methanol

TPC

Hàm lượng polyphenol tổng số

FRAP

Ferric reducing-antioxidant power


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một dạng nội tiết do rối loạn chuyển hóa cacbohydrate
khi hooc-mon insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng
mức đường trong máu luôn cao. Hiện nay, bệnh đái tháo đường ngày càng gia tăng và
nó không còn là vấn đề của một quốc gia mà là vấn nạn đe dọa sức khỏe của toàn cầu.
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới năm 1995 cả thế giới có 135 triệu người
mắc bệnh chiếm 4% dân số thế giới. Đến năm 2010 có 221 triệu người và dự báo đến
năm 2025 là 330 triệu người mắc căn bệnh này (chiếm 5,4%). Cũng theo thống kê của
WHO, cứ 30 giây lại có 1 người mắc bệnh ĐTĐ bị cắt cụt chi. Mỗi ngày có 5000 người
mất khả năng nhìn do biến chứng của mắt, mỗi năm có 3,2 triệu người chết vì các bệnh

loài, thức ăn gia súc 10 loài và phân bón 8 loài. Sản lượng tươi của Khánh Hòa đạt
khoảng 300 tấn/ngày [3]. Tuy nhiên, rong biển vẫn chưa được khai khác triệt để, chưa
tương xứng với tiềm năng vốn có và với sự suy giảm của đất trồng nông nghiệp, rong
biển được xem như là nguồn thực phẩm tương lai của loài người. Các hoạt tính đã được
xác định trong rong biển bao gồm khả năng chống oxy hóa, khả năng kháng tế bào ung
thư, khả năng hạ huyết áp, khả năng kháng viêm và ngăn ngừa bệnh đái tháo đường.
Nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học đã được tìm thấy trong rong biển như: alkaloids,
anthraquinones, carbohydrates, flavonoids, glycosides, saponins, steroids, phenols,
terpenoids và tannins 49. Một số nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng dịch chiết của
rong biển và một số hợp chất thu nhận từ rong biển có khả năng ức chế enzyme glucosidase. Lordan và cộng sự (2013) đã chiết xuất các chất giàu phenolic từ nguồn
rong biển ăn được, tảo nâu (Ascophyllum nodosum) ở vùng biển Iceland, có khả năng
ức chế enzyme -glucosidase và enzyme - amylase [35]. Kumar và cộng sự (2012) đã
nghiên cứu khả năng ức chế -glucosidase và enzyme - amylase từ 4 loài rong biển G.
edulis, S. polycystum, U. lactuca và G.corticata ở vịnh Mannar. Tất cả 4 loại rong này
đều cho khả năng ức chế enzyme mạnh [33]. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một nghiên
cứu nào đánh giá tiềm năng ức chế enzyme liên quan đến bệnh đái tháo đường của một
số loài rong khai thác, nuôi trồng ở vùng biển Khánh Hòa, cũng như các vùng biển khác
ở Việt Nam.
Xuất phát từ những thực trạng trên, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu thu nhận
polyphenol, hoạt tính chống oxy hóa và ức chế enzyme -glucosidase của một số
loài rong biển tại Khánh Hòa”.


3

2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Thành công của đề tài sẽ cung cấp dữ liệu khoa học về hàm lượng polyphenol,
khả năng chống oxy hóa và ức chế enzyme -glucosidase của một số loài rong biển tại
vùng biển Khánh Hòa. Dữ liệu khoa học này là tài liệu tham khảo cho nhà khoa học và
nhà sản xuất, chế biến rong biển.

1.1.1. Phân loại rong biển [10]
Rong biển hay tảo biển có tên khoa học là marine-algae, marine plant hay
seaweed. Rong biển là thực vật thủy sinh có đời sống gắn liền với nước. Chúng có thể
là đơn bào, đa bào sống thành quần thể. Hình dạng của chúng có thể là hình cầu, hình
sợi, hình phiến lá hay hình thù rất đặc biệt.
Tùy thuộc vào thành phần cấu tạo, thành phần sắc tố, đặc điểm hình thái, đặc
điểm sinh sản mà rong biển được chia thành 9 ngành sau:
1, Ngành rong lục (Chlorophyta)
2, Ngành rong trần (Englenophyta)
3, Ngành rong giáp (Pyrophyta)
4, Ngành rong khuê (Bacillareonphyta)
5, Ngành rong kim (Chrysophyta)
6, Ngành rong vàng (Xantophyta)
7, Ngành rong nâu (Phaecophyta)
8, Ngành rong đỏ (Rhodophyta)
9, Ngành rong lam (Cyanophyta)
Trên thế giới có khoảng 600 loài rong biển đã được xác định. Trong 9 ngành rong
nói trên, ba ngành có giá trị kinh tế cao là rong lục (Chlorophyta), rong nâu
(Phaecophyta) và rong đỏ (Rhodophyta).
Ngành rong lục: có khoảng 360 chi và hơn 5700 loài, phần lớn sống trong nước
ngọt. Ngành rong nâu: có trên 190 chi, hơn 900 loài phần lớn sống ở biển, số chi, loài
tìm thấy trong nước ngọt không nhiều lắm. Ngành rong đỏ: có 2.500 loài gồm 400 chi,
phần lớn sống ở biển.
1.1.2. Sự phân bố và nguồn lợi rong biển
1.1.2.1. Sự phân bố [7]
Rong biển thường phân bố ở các vùng nước mặn, nước lợ, cửa sông, vùng triều
sâu và vùng biển cạn,... Rong đỏ và rong nâu là hai đối tượng được nghiên cứu với sản


5

sản xuất [10]

Tên khu vực

Bắc cực
Tây Bắc Đại Tây Dương

Rong nâu
Rong đỏ
Sản lượng thu Nguồn lợi Sản lượng Nguồn lợi
hoạch (nghìn
(nghìn
thu hoạch (nghìn tấn)
tấn)
tấn)
(nghìn tấn)
500
35
100
6
72

150

223

2000

-



100

13

100

Tây Ấn Độ Dương

4

120

5

150

Đông Ấn Độ Dương

3

100

10

500

545

600


150

3500

Tây Nam Thái Bình Dương

1

20

1

100

Đông Nam Thái Bình
Dương

30

100

1

1500

807

2660


vịnh, ao với diện tích khoảng 100 ha, sản lượng khoảng 150-200 tấn khô/năm.
Rong biển ở Khánh Hòa có ở nhiều vùng như Hòn Chồng, Bãi Tiên, bán đảo
Cam Ranh, Hòn Tre và một số đảo khác. Trong đó, vùng Hòn Chồng và Bãi Tiên là 2
vùng tiếp giáp nhau có các điều kiện thuận lợi cho rong mọc với mật độ khá dày đặc,
mật độ khoảng 5,5 kg/m2. Hòn Chồng và Bãi Tiên là vùng rong lớn, dễ khai thác nhất,
nó nằm ngay trên đường quốc lộ và rong mọc tập trung gần bờ [3].
Bảng 1.2 dưới đây thể hiện diện tích có thể quy hoạch nuôi trồng rong biển ở một
số tỉnh duyên hải Việt Nam. Theo quy hoạch thì Khánh Hòa là vùng có diện tích nuôi
rong lớn nhất so với các vùng còn lại.
Bảng 1.2. diện tích các vùng có thể quy hoạch nuôi trồng rong biển ở 1 số tỉnh
duyên hải Việt Nam
Vùng quy hoạch
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Bà Rịa – Vũng Tàu
Tổng cộng

Diện tích các vùng có thể quy hoạch nuôi trồng (ha)
Rong sụn
Rong câu cước
610
1140
2580
1750
8160
5050
2030
390


1,6 ± 0,17

20,47 ± 0,50
21,88 ± 1,22
22,46 ± 1,79
23,55 ± 0,44
23,50 ± 0,65

2,53 ± 0,27
1,4 ± 0,30
2,33 ± 0,37
1,46 ± 0,20
2,33 ± 0,37

-

23,9 ± 0,19

-

Gracilaria folifera

6,98 ± 0,08

22,32 ± 1,40

3,23 ± 0,13

Hypnea valentiae

12,42 ± 0,63
-

Turbinaria conoides

Ngành

Rong
xanh

Rong nâu

Rong đỏ

Lipid (%)

-: Không xác định
Rong biển cung cấp đầy đủ các khoáng chất đặc biệt như các nguyên tố vi lượng,
các axit amin cần thiết cho cơ thể, các loại vitamin, cacbonhydate đặc trưng và các chất
hoạt chất sinh học có lợi cho cơ thể, đồng thời có khả năng phòng và trị bệnh. Rong biển
có hàm lượng lipid rất thấp (ít hơn 2%) nhưng axit licozopentae khá cao tới 20-25%
tổng số lượng các axit béo. Trong rong biển còn tìm thấy nhiều fucosterol và nhiều
nguyên tố vi lượng khác. Rong biển có chứa nhiều iod, iod hữu cơ có giá trị trong y học.
Do vậy, rong nâu còn được dùng làm thuốc phòng chống bướu cổ. Thí dụ, 1 kg rong
laminaria chứa 1 lượng iod bằng lượng iod có trong 100.000 lít nước biển. Trong 10 g
rong khô loài Alginatearia esculenta chứa 1 lượng vitamin E bằng 100 g củ cải đường,
trong 10 g rong khô Gracilaria sản phẩm chứa 1 lượng canxi có trong 1 cốc sữa [10].
1.2.

Các hợp chất có hoạt tính sinh học của rong biển

Fe (2+) và tổng năng lực khử. Kết quả cho thấy khả năng chống oxy hóa của rong T.
conoides cao hơn đáng kể so với rong T. ornata. Từ kết quả đạt được tác giả kết luận
rằng dịch chiết của rong hai loài rong nâu này có thể sử dụng như thành phần của thực
phẩm chức năng, giúp tăng cường sức khỏe cho con người [18].
1.2.2. Flavonoids
Flavonoids là nhóm hợp chất phenol có cấu tạo khung theo kiểu C6-C3-C6 hay
nói cách khác là khung cơ bản gồm 2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch
3 carbon.


10

Một số tài liệu gần đây có nói đến khả năng chống oxy hóa, chống ung thư và
khả năng kháng khuẩn của một số hợp chất flavonoids từ rong biển. Farasat và cộng sự
(2014) đã nghiên cứu hàm lượng flavonoids từ 4 loài rong lục (Ulva clathrata (Roth),
Ulva linza linnaeus, Ulva flexuosa Wulfen và Ulva intestinalis linnaeus) tại vùng biển
phía Bắc ở Vịnh Ba Tư-Iran. Hàm lượng flavonoids tổng số của những loài rong này
dao động từ 33,10 đến 8,05 mg RE/g rong khô. Các hợp chất flavonoids là thành phần
chính đóng góp vào khả năng chống oxy hóa của dịch chiết những loài rong này [22].
Lalopua và cộng sự (2011) nghiên cứu khả năng chống oxy hóa của hợp chất flavonoid
từ loài rong đỏ Kappaphycus alvarezii ở vùng biển Iceland. Kết quả cho thấy hàm lượng
flavonoid thu được từ loài rong này khi chiết bằng dung môi hexan là cao nhất (15,93%)
và khả năng khử gốc tự do cao nhất có thể đạt được trong 5µg/ml dịch chiết hexan [34].
Nghiên cứu khả năng chống oxy hóa của 2 loài rong biển Ulva lactuca và Sargassum
wightii ở vùng biển Rameshwaram Ấn Độ chỉ ra rằng hàm lượng flavanoids có khả năng
chống oxy hóa tương ứng đối với 2 loài rong này là 2,02 ± 0,07 mg GAE/g và 1,16 ±
0,11 mg GAE/g rong khô theo Meenakshi và cộng sự (2009) [38].
1.2.3. Polysaccharide
Polysaccharide là một phức hợp carbohydrate, là polymer được tạo từ các
monosaccharide nhờ liên kết glycoside, có kích thước lớn và thường phân nhánh. Chúng

Kneifel H và cộng sự (1977) tìm thấy trong loài rong nâu là Laminaria saccharina và
2 loài rong đỏ là Chondrus crispus và Polysiphonia urceolata [31]. Theo Miki Y và
cộng sự (2006) thì các hợp chất alkaloid đều có khả năng kháng vi sinh vật chống lại vi
khuẩn Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus và Mycobacterium smegmatis. Ngoài ra
chúng cũng đều có khả năng chống oxy hóa [39].
1.3.

Bệnh đái tháo đường

1.3.1. Khái niệm về bệnh đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường, còn gọi là bệnh tiểu đường là một bệnh do rối loạn chuyển
hóa cacbohydrate khi hooc-mon insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể,
biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao. Trong giai đoạn mới phát thường làm
bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước [2].
1.3.2. Phân loại bệnh đái tháo đường [1], [2]
Bệnh đái tháo đường được chia thành 3 loại: Bệnh đái tháo đường tuýt 1, tuýt 2
và bệnh đái tháo đường thai kỳ.
-

Bệnh đái tháo đường tuýt 1.
Tuýt đái tháo đường này thường ảnh hưởng đến trẻ em nhưng cũng có thể xảy ra

ở người lớn. Đái tháo đường tuýt 1 thì cơ thể không sản xuất insulin. Do hệ thống miễn
dịch của cơ thể bị nhầm lẫn đã tấn công các tế bào trong tuyết tụy làm cho tế bào của
tuyết tụy không sản xuất được insulin. Khi không có insulin tế bào sẽ không sử dụng
được glucose, do đó glucose trong máu sẽ rất cao. Bệnh nhân phải tiêm insulin để sống.


12



gây mù lòa, giảm thị lực.
-

Biến chứng thận: Là biến chứng mãn tính thường gặp của bệnh đái tháo đường,

gây bệnh thận giai đoạn cuối hoặc suy thận. Để điều trị thì cần chạy thận nhân tạo hoặc
thẩm phân phúc mạc để duy trì sự sống.
-

Biến chứng thần kinh: Biến chứng thần kinh ngoại biên do đái tháo đường gây

mất cảm giác ở chân, tay hay dị cảm, tê, gây đau nhức,... là nguyên nhân của nhiễm
trùng chân đưa đến đoạn chi.


13

1.3.4. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam


Trên thế giới
Đái tháo đường là bệnh không lây nhiễm, có tốc độ phát triển nhất trên thế giới

chủ yếu là các nước phát triển. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới năm
1995 cả thế giới có 135 triệu người mắc bệnh đái tháo đường chiếm 4% dân số thế giới.
Đến năm 2010 có 221 triệu người và dự báo đến năm 2025 là 330 triệu người mắc căn
bệnh này (chiếm 5,4%). Cũng theo thống kê của WHO, cứ 30 giây lại có 1 người mắc
bệnh ĐTĐ bị cắt cụt chi. Mỗi ngày có 5000 người mất khả năng nhìn do biến chứng của
mắt về bệnh ĐTĐ, mỗi năm có 3,2 triệu người chết vì các bệnh liên quan đến ĐTĐ. Như

Tuýt 1

Tuýt 2

(triệu)

(triệu)

6,7

0.046

1,8

10

4,0

0,75

9,0

1200

38

4,0

0,176


0,424

2,1

0,004

0,04

Trung Quốc

1300

24

2,0

1,2

23

Indonesia

210

2,7

1,3

0,009-0,036



1.4.1. Tổng quan về enzyme -glucosidase [13]
Enzym α-glucosidase với những tên khác như maltase, glucoinvertase,
glucosidoinvertase,
glucosidase,

glucosidosucrase,

transglucosidase,

nitrophenyl

α-D-

glucosidoinvertase,

α-D-

maltase-glucoamylase,

α-glucopyranosidase,

glucosidase, α-glucosidase hydrolase, α-1,4-glucosidase, thuộc nhóm hydrolase (nhóm
enzyme xúc tác các phản ứng thủy phân).
Thức ăn được hấp thụ vào cơ thể thì các carbohydrate trong thức ăn được thủy
phân thành những phân tử đường nhỏ hơn bởi những enzym trong ruột non. Tiến trình
phân hóa này đòi hỏi tụy tạng phải tiết ra enzym α-amylase dùng để phá vỡ các phân tử
carbohydrate lớn thành oligosaccharide. Enzym α-glucosidase ở màng ruột non lại tiếp
tục phân hoá các oligosaccharide thành các phân tử đường nhỏ hơn nữa rồi mới thẩm
thấu vào máu làm cho lượng đường trong máu tăng. Bằng cách kiềm chế hoạt động của

Glucose trong máu tăng

Hình 1.1. Sơ đồ chuyển hóa đường trong cơ thể
Hình 1

1.4.2. Tác nhân ức chế enzyme α-glucosidase
Việc tìm kiếm các hợp chất ức chế enzyme α-glucosidase có ý nghĩa rất lớn
trong các lĩnh vực như dược phẩm, thực phẩm… Đã có rất nhiều hợp chất được tìm
thấy trong tự nhiên hoặc tổng hợp có khả năng ức chế enzyme α-glucosidase. Tuy
nhiên, những tác nhân ức chế enzyme α-glucosidase tổng hợp hiện nay thường gây nhiều
phản ứng phụ. Vì vậy, việc tìm kiếm các hoạt chất có khả năng ức chế enzyme αglucosidase vẫn đang được sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới. Thông
thường, việc nghiên cứu các hoạt chất ức chế enzyme α-glucosidase luôn bắt đầu từ
các hợp chất có trong tự nhiên vì nguồn dược thảo rất phong phú, đa dạng và ít phản ứng
phụ. Do đó, các nhà khoa học trên thế giới thường sử dụng những phương pháp sàng lọc


16

hoạt tính ức chế enzyme này để định hướng trong nghiên cứu. Nhiều nước đã công bố
trên các tạp chí quốc tế về các cây thuốc có khả năng ức chế enzyme α-glucosidase với
mục đích sử dụng trong lĩnh vực dược phẩm, cũng như đã cô lập được nhiều hợp chất
có hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase từ nguồn dược thảo.
1.4.2.1. Các hợp chất ức chế enzyme α-glucosidase tổng hợp [5]
Hiện nay có 3 loại thuốc thuộc nhóm chất ức chế enzym α-glucosidase tổng hợp
bao gồm Acarbose, Voglibose và Miglitol. Tác dụng của thuốc là ức chế enzyme
α-glucosidase, một enzyme nằm ở tế bào biểu mô niêm mạc ruột non đảm nhận việc
phân giải các đường disaccharide và carbohydrate, vì vậy sẽ làm giảm sự hấp thu đường
tại ruột. Các chất này có tác dụng làm sự tiêu hóa các carbohydrate bị chậm lại, do đó
không làm tăng nồng độ đường huyết sau khi ăn.
-


Miglitol: Là dẫn xuất của 1- deoxynojirimycin.

Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của Miglitol
Miglitol có tác dụng ức chế có hồi phục men α-glucosidase. Cấu trúc của miglitol
tương tự như glucose và được hấp thu gần như hoàn toàn ở phần trên ruột non. Tác dụng
ức chế theo thứ tự sau: sucrase > glucoamylase > isomaltase > lactase > trehalace.
Miglitol không làm mất năng lượng đáng kể, tác dụng tương tự như acarbose. Khoảng
60% miglitol được hấp thu sau khi uống nhờ các chất vận chuyển ở ruột, các chất này
cũng vận chuyển glucose vì thế sự cạnh tranh vận chuyển đã làm giảm hấp thu glucose
làm giảm glucose trong máu. Tác dụng phụ chủ yếu ở hệ tiêu hóa tương tự như acarbose.


Trích đoạn Bố trí thí nghiệm xác định ảnh hưởng của điều kiện chiết đến hàm lượng Ảnh hưởng của nồng độ dung môi chiết đến hàm lượng polyphenol tổng số Khả năng chống oxy hóa Khả năng ức chế enzyme α-glucosidase
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status