Rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm ở trường mầm non Cổ Loa Đông Anh - Hà Nội (KL07338) - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
--------***--------

TRẦN THỊ NGỌC

RÈN LUYỆN THÓI QUEN VỆ SINH
CHO TRẺ 5 -6 TUỔI THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở
TRƢỜNG MẦM NON CỔ LOA
ĐÔNG ANH – HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp chăm sóc vệ sinh trẻ em

HÀ NỘI – 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
--------***--------

TRẦN THỊ NGỌC

RÈN LUYỆN THÓI QUEN VỆ SINH
CHO TRẺ 5 -6 TUỔI THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở
TRƢỜNG MẦM NON CỔ LOA
ĐÔNG ANH – HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp chăm sóc vệ sinh trẻ em
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:Th.S Nguyễn Thị Việt Nga

đề tài của mình. Đây là kết quả của riêng cá nhân em, hoàn toàn không trùng với
kết quả của tác giả khác.
Em xin chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Ngọc


DANH MỤC VIẾT TẮT
GV

: Giáo viên



: Hoạt động

HĐTN : Hoạt động trải nghiệm
HTTC : Hình thức tổ chức
KN

: Kĩ năng

PPDH : Phương pháp dạy học
TQVS : Thói quen vệ sinh


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1

2.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình thiết kế các hoạt động trải nghiệm ................ 26
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp giữa nội dung trọng tâm và nội dung
kết hợp ..................................................................................................................... 26
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo có sự luân phiên kết hợp giữa các dạng hoạt động
(tĩnh- động) .............................................................................................................. 26
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự đa dạng hoá trong việc sử dụng các phương
pháp và hình thức dạy học ...................................................................................... 27
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò tự giác, tích cực, độc lập
của trẻ và vai trò chủ đạo của giáo viên ................................................................. 27
2.2. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho trẻ 5-6 tuổi .............................. 28
2.3. Kết quả nghiên cứu .......................................................................................... 31
2.3.1. HĐTN: Thói quen rửa tay ............................................................................. 31
2.3.2. HĐTN: Thói quen rửa mặt ............................................................................ 34
2.3.3. HĐTN: Thói quen đánh răng ........................................................................ 37
2.3.4. HĐTN: Thói quen chào hỏi ........................................................................... 40
2.3.5. HĐTN : Thói quen mặc quần áo ................................................................... 43
CHƢƠNG 3: THAM VẤN CHUYÊN GIA ........................................................ 46
3.1. Mục đích tham vấn ........................................................................................... 46
3.2. Đối tượng tham vấn .......................................................................................... 46
3.3. Nội dung tham vấn ........................................................................................... 46


3.4. Kết quả tham vấn.............................................................................................. 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 48
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

được thao tác với các sự vật hiện tượng còn rất ít, giáo viên còn sợ trẻ vệ sinh
không tốt sợ trẻ hoạt động không an toàn. Việc tổ chức cho trẻ tự trải nghiệm hầu
như là chưa có mà thay vào đó mới chỉ là các hoạt động vệ sinh trong sinh hoạt
hàng ngày. Vì vậy sự tiếp thu kiến thức của trẻ chưa thực sự phong phú. Thực tế
này cho thấy cần thiết phải thiết kế những hoạt động đa dạng phong phú mang tính
tích hợp để phát triển toàn diện nhân cách trẻ.
Những lí do trên là căn cứ để người nghiên cứu chọn đề tài: “Rèn luyện thói
quen vệ sinh cho trẻ 5 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm ở trường mầm non
Cổ Loa- Đông Anh- Hà Nội ”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, chúng tôi xây dựng quy trình thiết
kế hoạt động trải nghiệm rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ 5-6 tuổi nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ ở trường mầm non.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nêu trên, đề tài cần giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc thiết kế hoạt động trải nghiệm cho trẻ 5 tuổi ở
trường mầm non.
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của việc thiết kế hoạt động trải nghiệm cho trẻ 5 tuổi ở
trường mầm non.

2


- Xây dựng quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm
non.
- Tham vấn chuyên gia về hiệu quả và tính khả thi của hoạt động giáo dục đã được
thiết kế
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường
mầm non.

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Giáo dục trải nghiệm được ra đời cùng với lịch sử loài người, cùng với sự biến
đổi thì việc đưa trải nghiệm vào giáo dục đã được các nhà khoa học để ý đến nhưng
tới tận cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX mới được đưa ra.
Cha đẻ của giáo dục trải nghiệm là Jonh Dewey ( 1890-1992) người đặt nền
móng cho giáo dục trải nghiệm. Thuyết trải nghiệm của Jonh Dewey dự trên 2
nguyên lý chủ đạo là sự liên tục và tác động ảnh hưởng lẫn nhau.
Sự liên tục của ông được chứng minh ở luận điểm: một điều gì đó ở hoạt động
trải nghiệm kể cả điều tốt, điều dở chúng đều tích luỹ thành kinh nghiệm và ảnh
hướng tới bản chất, bản tĩnh của con người trong kinh nghiệm tương lai của mỗi cá
nhân. Sự tác động qua lại lẫn nhau được xây dựng dựa trên khái niệm liên tục.
Theo Jonh Dewey trải nghiệm trong quá khứ ảnh hưởng tới tình huống hiện tại.
Thuyết giáo dục trải nghiệm của Jonh Dewey sau này vẫn được các nhà giáo
dục học, nhà nghiên cứu lấy làm điểm tựa khi nghiên cứu về giáo dục trải nghiệm.
Năm 1984 giáo sư David Kold người Mỹ đã công bố công trình nghiên cứu của
mình. Ông đã xây dựng mô hình học tập qua kinh nghiệm gồm bốn giai đoạn như
sau:
Giai đoạn 1: Khởi động bằng việc tiếp thu kinh nghiệm
Giai đoạn 2: Quan sát và phản hồi
Giai đoạn 3: Hình thành khái niệm trừu tượng

5


Giai đoạn 4: Thử nghiệm chủ động
Theo David Kold trong mô hình của ông người học có thể tiếp cận ở bất cứ
giai đoạn nàotrong 4 giai đoạn của chu trình học. Như vậy, giai đoạn trải nghiệm đã

cộng việc mà trẻ em ở Nhật thực hiện rất nhanh. Vì được thực hiện thường xuyên
và vì trẻ đã được trang bị nền tảng kiến thức về các thao tác thực hiện các thói quen
vệ sinh nên việc vệ sinh cá nhân đối với trẻ Nhật là công việc mà trẻ có vốn kinh
nghiệm nhiều nhất.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam giáo dục trải nghiệm mới được đưa vào nghiên cứu vài năm gần
đây. Dự án giáo dục môi trường Hà Nội phối hợp Trung tâm Con người và Thiên
nhiên biên soạn cuốn: “ Học mà chơi- Chơi mà học” hướng dẫn hoạt động môi
trường trải nghiệm trong cuốn sách này tác giả đã đưa ra các bước tổ chức thực
hiện hoạt động trải nghiệm và giới thiệu một số hoạt động cụ thể.[6]
Năm 2008 - 2009 Bộ giáo dục và Đào tạo phát động phong trào xây dựng “
trường học thân thiện- học sinh tích cực” với yêu cầu tăng cường sự tham gia 1
cách hứng thú của trẻ vào các hoạt động trong nhà trường với thái độ tự giác và ý
thức sáng tạo, hoạt động trải nghiệm là một trong những hoạt động mà trẻ có thể
phát huy một cách tối đa tinh thần tự giác tích cực của mình vào hoạt động. Vậy
nên: “ Rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm
ở trường mầm non” là một đề tài mới có ý nghĩa thiết thực trong công tác chăm sóc
và giáo dục trẻ, phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay.[13]

7


1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Các khái niệm về thói quen vệ sinh
Để hiểu rõ việc rèn luyện thói quen vệ sinh chúng tôi lần phân tích các khái
niệm: thói quen, thói quen vệ sinh.
Tác giả Ngô Công Hoàn: “ Thói quen thường chỉ những hành vi ứng xứ của cá
nhân được diễn ra trong điều kiện ổn định trong không gian và quan hệ xá hội rất
cụ thể”. Theo tác giả, nội dung thói quen bao gồm: Trật tự các thao tác hành vi hợp
lí; hệ thống thái độ tương ứng với trật tự, thao tác hành vi ổn định, bền vững của cá

thống các thao tác hành vi hợp lý, hệ thống thái độ hành vi tương ứng với trật tự
thao tác hành vi và gắn liền với nhu cầu của cá nhân.
Trẻ ngay từ lúc biết nhận thức về bản thân và về thế giới xung quanh đã cần
nhận được sự giáo dục của người lớn, rèn cho trẻ những thói quen trong cuộc sống
để trẻ hoà nhập với cộng đồng và hoàn thiện bản thân. Một trong số thói quen quan
trọng cần thường xuyên rèn cho trẻ là thói quen vệ sinh.
1.2.2. Giai đoạn hình thành thói quen vệ sinh
Giai đoạn 1: Hiểu cách làm. Trẻ cần hiểu mỗi hành động gồm những thao
tác nào? Các thao tác đó diễn ra theo trình tự như thế nào? Và cách tiến hành mỗi
thao tác cụ thể.
Giai đoạn 2: Hình thành kĩ năng. Trẻ biết vận dụng những tri thức đã biết để
tiến hành một hành động cụ thể nào đó. Việc tiến hành các hành động cụ thể ở giai
đoạn này nhằm đòi hỏi sự tập trung chú ý, có nỗ lực về ý chí và biết vượt qua khó
khăn .

9


Giai đoạn 3: Hình thành kĩ xảo. Trẻ cần biết biến các hành động có ý chí
thành các hành động tự động hoá bằng cách luyện tập nhiều lần để giảm tới mức tối
thiểu sự tham gia của ý thức vào hành động.
Giai đoạn 4: Hình thành thói quen. Ở giai đoạn này trẻ đã có kĩ xảo vệ sinh
nên cần củng cố 1cách bền vững bằng việc rèn luyện cho trẻ để trở thành thói quen.
Như vậy ,có thể thấy kĩ xảo vệ sinh là kĩ xảo hướng tới sự bảo vệ và củng
cố sức khoẻ cho trẻ. Việc giúp trẻ thực hiện và rèn luyện các kĩ xảo vệ sinh giúp tạo
tiền đề để trẻ rèn luyện thói quen vệ sinh giúp cơ thể chống trọi được các bệnh tật
tránh được những dị tật thích nghi được với điều kiện sống, hình thành những thói
quen cơ bản để giúp trẻ có nề nếp tốt.
1.2.3. Nội dung rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ
1.2.3.1 Thói quen vệ sinh thân thể

b5: Gấp đôi khăn lần nữa hoặc vò khăn lần 2, vắt khô nước lau gáy, cổ, lật mặt sau
khăn ngoáy 2 lỗ tai, vành tai và cuối cùng là dùng hai góc khăn ngoáy mũi. Chú ý
luôn để da mặt được tiếp xúc với khăn sạch, chiều hướng rửa từ trong ra ngoài, từ
dưới lên trên.
b6: Vò khăn lần cuối, vắt kiệt nước, giũ phẳng và phơi trên giá.
Sau mỗi lần trẻ rửa mặt, nên thay nước khác, không để trẻ rửa chung chậu nước
hoặc lau chung khăn mặt.
 Thói quen rửa tay
- Trẻ biết tại sao cần phải rửa tay: Rửa tay đẻ mọi người yêu mến cho tay thơm tho
không bị bênh…
- Trẻ biết lúc nào cần rửa tay: Rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, chơi,
hoạt động hoặc khi tay bẩn…
- Cách rửa tay

11


Dùng nước sạch và ấm nếu trời lạnh, lấy khăn và xà phòng, xắn tay áo, vặn
vòi nước và thực hiện theo 6 bước rửa tay theo khuyến nghị của chuyên gia y tế của
tổ chức Y tế thế giới.
B1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch, thoa xà phòng vào lòng bàn tay, chà sát
hai lòng bàn tay vào với nhau.
B2: Dùng ngón tay và lòng bàn tay này cuốn xoáy lần lượt vào ngón tay của bàn
tay kia và ngược lại.
B3: Dùng bàn tay này chà sát chéo lên mu bàn tay kia và ngược lại
B4: Dùng đầu ngón tay của bàn tay này miết vào từng kẽ ngón tay của bàn tay kia
và ngược lại.
B5: Chụm 5 đầu ngón tay của bàn tay này cọ vào lòng bàn tay và xoay đi xoay lại,
xoay cọ lần lượt hai bên cổ tay
B6: Xà cho tay hết xà phòng dưới nguồn nước sạch. Lau khô tay bằng khăn và giấy

- Trẻ nắm được cách chải tóc và có thể tự mình chải tóc và chải cho bạn. Trẻ biết
chải tóc từ trên xuống và và chải cho mượt. Tuy nhiên, trẻ tự chải chưa nhanh,
chưa đẹp người lớn cần động viên trẻ, khuyến khích và giúp đỡ trẻ quen cắt móng
tay, móng chân
- Trẻ cần biết tại sao phải cắt móng chân, móng tay để mọi người yêu mến, để
không bị dính bẩn vào các kẽ ngón tay.
- Trẻ cần biết lúc nào nên cắt móng tay, móng chân khi móng tay, móng chân mọc
dài.
 Thói quen mặc quần áo sạch sẽ gọn gàng, phù hợp với thời tiết
- Trẻ biết tại sao mặc quần áo: để xinh hơn, để được mọi người khen, gọn gàng và
không bị bệnh.
- Trẻ biết tự cởi quần áo khi thấy nóng hoặc mặc thêm quần áo khi thấy lạnh. Với
những quần áo kho mặc hoặc khó cởi thì trẻ cần có người lớn giúp đỡ

13


- Trẻ biết thao tác cởi quần áo: cởi cúc, cởi ống tay, ống quần và khi mặc thì ngược
lại.
1.2.3.2. Thói quen ăn uống có văn hoá vệ sinh
Việc ăn uống không những nhằm đáp ứng nhu cầu sinh lí cơ thể, mà còn có
khía cạnh đạo đức thẩm, mỹ. Hành vi trên bàn ăn thể hiện sự tôn trọng mọi người
xung quanh và người phục vụ.
Trẻ cần nắm được các quy định về ăn uống như:
- Vệ sinh trước khi ăn: trẻ biết đi vệ sinh trước khi ăn, biết rửa tay, rửa mặt trước
khi ăn, ngồi đúng vị trí của mình, mời mọi người xung quanh.
- Vệ sinh trong khi ăn: biết sử dụng các dụng cụ ăn uống (cầm bát bằng tay trái,
cầm thìa bằng tay phải, cách giữ thìa, bát); biết nhai và nuốt đồ ăn (ngậm miệng lúc
nhai, ăn chậm, nhai kĩ, vừa nhai vừa nuốt…). Biết quý trọng đồ ăn, thức uống
(không làm rơi vãi, đổ thức ăn, không để thừa thức ăn, chỉ được ăn ở bát của mình

Biết thực hiện các yêu cầu khi tham gia hội thoại.
Biết thể hiện lòng tin với mọi người
1.2.4. Đặc điểm thói quen vệ sinh ở trẻ 5-6 tuổi
Tuổi mẫu giáo lớn là chặng cuối của lứa tuổi mẫu giáo, nó nối tiếp tất cả
những thành tựu đã có trước đây, kể cả mặt tốt cũng như mặt non yếu trong thao
tác vệ sinh của trẻ. Đối với lứa tuổi này thì việc thực hiện thói quen vệ sinh một
cách đúng đắn là có nhưng chưa thực sự đúng quy trình và đôi khi có những trẻ còn
chưa biết thực hiện. Đặc điểm thói quen vệ sinh của trẻ được thể hiện như sau:
 Đối với thói quen vệ sinh thân thể:
Vệ sinh thân thể là một trong những thói quen có vai trò quan trọng trong các
thói quen vệ sinh của trẻ mầm non nói chung và trẻ mẫu giáo lớn nói riêng. Đây

15


được coi là một trong những thói quen cơ bản nhất trong những TQVS của trẻ mẫu
giáo, TQVS bao gồm các thói quen như thói quen rửa tay, rửa mặt, thói quen chải
tóc và thói quen mặc quần áo gọn gàng sạch sẽ. Lứa tuổi 5-6 tuổi là lứa tuổi trẻ
cũng đã có sự ý thức về công việc mà mình phải làm nhưng chưa cao như đối với
việc thực hiện vệ sinh cá nhân là một ví dụ điển hình. Do đặc điểm tâm lý của trẻ
mẫu giáo là sự tập trung chú ý chưa cao nên việc thực hiện vệ sinh cá nhân là một
việc làm mà không mấy trẻ em Việt Nam nói chung và trẻ 5 tuổi nói riêng có thể
làm thành thạo. Ngay từ các thao tác đơn giản như rửa mặt, hay mặc quần áo trẻ
cũng chưa có một khái niệm hay biểu tượng nào đúng đắn đẻ trẻ thực hiện.


Đối với thói quen hoạt động có văn hoá
Thói quen hoạt động có văn hoá được thể hiện rõ nhất ở ý thức tự giác của trẻ.

Nhưng hầu như trẻ 5 tuổi vẫn chưa có ý thức giữ gìn, bảo vệ đồ dùng đồ chơi.

đặc biêt là khi giao tiếp với người lạ thì trẻ dường như là khép mình hẳn. Trẻ tỏ rõ
thái độ không muốn giao tiếp, không muốn trả lời câu hỏi mà người lớn đưa ra.
Ngoài một số trẻ thiếu tự tin trong giao tiếp thì ngược lại có một số trẻ có những
hành vi mất lịch sự trong giao tiếp như: trả lời chống không, nói leo, khi chào hỏi
thì không khoay tay mà chỉ chào bằng lời nói. Trẻ mẫu giáo lớn là lứa tuổi lớn nhất
trong lứa tuổi mầm non nhưng kĩ năng về giao tiếp có văn hoá của trẻ còn rất hạn
chế như việc thực hiện một cách thường xuyên các kĩ năng như: xin lỗi, cám ơn,
thể hiện nhu cầu ý muốn,quan tâm tới mọi người xung quanh…còn hạn chế. Vì vậy
việc được trải nghiệm được giao tiếp ở trường một cách thường xuyên sẽ khắc phục
được những nhược điểm đó của trẻ.
1.2.5 Hoạt động trải nghiệm cho trẻ 5 tuổi
1.2.5.1. Khái niệm
Trong khái niệm dự án giáo dục môi trường tại Hà Nội có viết: “ giáo dục trải
nghiệm ( hoạt động học tập qua trải nghiệm dựa trên các hoạt động hướng dẫn ) là
hình thức học tập gắn liền với các hoạt động có sự chuẩn bị ban đầu, có sự phản
hồi, trong đó đề cao kinh nghiệm chủ quan của người học .
Giáo dục trải nghiệm là giáo dục khoa học. Nó tập trung vào quá trình tác
động giữa cô giáo và học sinh. Họ là đối tượng được đưa vào thử nghiệm trực tiếp
cùng với môi trường và nội dung học tập.[6]

17


Trích đoạn HĐTN: Thói quen rửa mặt HĐTN: Thói quen đánh răng HĐTN: Thói quen chào hỏi HĐTN: Thói quen mặc quần áo Mục đích tham vấn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status