I HC HU
I HC Y KHOA HU
Khảo sát tình hình và đặc điểm
của bệnh lý thận tiết niệu ở ng-ời tr-ởng thành
tại Ph-ờng Phú Hiệp, thành phố Huế
LUN VN TT NGHIP BC S A KHOA
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBCNV
:
Cán bộ công nhân viên
HA
:
Huyết áp
HATT
:
Huyết áp tâm thu
TT
:
Thừa thiên
TP
:
Thành phố
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Giải phẫu và sinh lý thận............................................................................ 7
2.2. Dịch tễ học bệnh thận trong dân .............................................................. 10
2.3. Giá trị của giấy thử nước tiểu trong việc phát hiện bệnh lý thận tiết niệu12
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 12
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 13
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 13
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 16
2.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 16
2.5. Vài nét về đặc điểm địa lý, dân số, y tế của phường làm nghiên cứu ..... 16
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 18
3.1. Đặc điểm chung........................................................................................ 18
3.2. Khảo sát huyết áp và cân nặng ................................................................. 19
quan trọng của ngành y tế Việt Nam hiện nay, nhằm phục vụ xây dựng các số
liệu về dịch tễ học của các bệnh lý trong nhân dân, các bệnh lý theo từng nhóm
tuổi đang là vấn đề cần thiết, cần phải giải quyết trước mắt.
Có nhiều yếu tố làm biến động những thông số chức năng sinh lý trong
quá trình phát triển cá thể con người và nhiều cơ quan trong cơ thể cũng bị
ảnh hưởng, trong đó có thận. Bởi vì thận đóng một vai trò rất quan trọng trong
cơ thể, tham gia vào cân bằng nội môi bởi cơ chế điều hoà nước điện giải,
toan kiềm, với vai trò nội tiết góp phần vào chế tạo máu, chuyển hoá canxi,
photpho... Việc đào thải các chất độc nội sinh, sản phẩm của quá trình giáng
hoá và đào thải đưa vào kể cả một số thuốc chữa bệnh điều đó phụ thuộc rất
nhiều vào khả năng lọc của thận. Do vậy việc nghiên cứu, đánh giá và phát
hiện bệnh lý thận tiết niệu trong nhân dân là rất quan trọng và cần thiết. Ngày
nay, xét nghiệm nước tiểu bằng giấy thử là một trong những tiến bộ của
ngành sinh hoá giúp xác định một số thông số trong nước tiểu nhằm phục vụ
cho công tác khám, chẩn đoán các bệnh lý thận - tiết niệu ngày một tiện lợi,
chính xác hơn, nhất là trong các cuộc điều tra ở cộng đồng[21] phát hiện
những bất thường trong nước tiểu ở giai đoạn mà triệu chứng lâm sàng còn
nghèo nàn hoặc chưa có triệu chứng ,điều này rất có ý nghĩa trong vấn đề
phòng và điều trị bệnh ở giai đoạn sớm sẽ có hiệu quả cao [24], [26].
Vì vậy, khám xét nước tiểu qua giấy thử 10 thông số (URITEST) để
phát hiện các bệnh lý thận tiết niệu là việc làm vừa có giá trị khoa học, vừa
mang ý nghĩa thực tiễn trong việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân.
2
Với lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Khảo sát tình
hình và đặc điểm của bệnh lý thận tiết niệu ở người trưởng thành tại
Phường Phú Hiệp, thành phố Huế" nhằm mục tiêu:
1. Tìm hiểu các bất thường trong nước tiểu qua giấy thử 10 thông số
đại thể: Thận được bao bọc bởi một bao sợi (Capsula fibrosa) giữa là
xoang thận (sinusrenalis) có bó mạch, thần kinh và bể thận đi qua. Bao quanh
xoang thận là khối nhu mô thận hình bán nguyệt.
4
Về
vi thể: Về phương diện vi thể, nhu mô thận được cấu tạo chủ yếu
bởi những đơn vị chức năng thận gọi là Nephron. Mỗi Nephron gồm: một tiểu
thể thận (corpuscula renis) và một hệ thống ống sinh niệu. Tiểu thể thận gồm
có một bao ở ngoài và bên trong là một cuộn mao mạch. Hệ thống ống sinh
niệu gồm: các tiểu quản lượn, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống
thu thập. Tiểu thể thận, ống lượn gần, ống lượn xa nằm trong phần lượn của
vỏ thận. Quai Henle, ống thẳng, ống thu thập nằm trong phần tia của vỏ thận
và tuỷ thận. Mỗi thận có khoảng 1,2 triệu Nephron. Mỗi Nephron dài khoảng
4-5 cm gồm có:
- Cầu thận: gồm cuộn mao quản cầu thận và nang Bowman.
- Ống thận: nối tiếp nang Bowman, bao gồm: ống lượn gần, quai Henle,
ống lượn xa, ống góp.
Hình 1.1. Cấu trúc của tiểu cầu thận
5
+ Khi dịch lọc đi qua ống thận, tại các tế bào biểu mô của ống thận sẽ
xảy ra quá trình tái hấp thu và bài tiết một số chất để biến dịch lọc cầu thận
thành nước tiểu. Trong đó quá trình tái hấp thu có tính chọn lọc rất cao và
được thực hiện theo hai cơ chế tích cực và thụ động. Quá trình tái hấp thu và
bài tiết xảy ra khác nhau ở từng đoạn của ống thận.
* Tái hấp thu và bài tiết ở ống lượn gần: tái hấp thu Natri (khoảng
65%), tái hấp thu Glucose (hoàn toàn), tái hấp thu protein và acid amin, tái
hấp thu nước (65%), tái hấp thu Cl- (khoảng 65%) và U rê (khoảng 50%), tái
hấp thu Kali (65%).
* Tái hấp thu ở quai Henlé: sự hấp thu nước ở quai Henlé chỉ diễn ra ở
nhánh xuống, riêng Na+ và Cl- được tái hấp thu ở nhánh lên.
* Tái hấp thu và bài tiết ở ống lượn xa: tái hấp thu Na+ (khoảng 10%),
tái hấp thu nước, tái hấp thu Cl-, bài tiết K+, H+ và NH3.
* Tái hấp thu ở ống góp: chủ yếu là tái hấp thu nước. Ngoài ra thận còn
có chức năng về nội tiết vì thận có chức năng bài tiết và tham gia vào quá
trình hình thành một số chất trung gian như Renin, Erythropoietin, Calcitonin,
Prostaglandin. Những chức năng chính của thận là:
+ Duy trì sự hằng định của nội môi, quan trọng nhất là giữ cân bằng thể
tích và các thành phần lớn của dịch cơ thể.
+ Đào thải các sản phẩm giáng hoá trong cơ thể, quan trọng nhất là
giáng hoá protein như ure, acid uric, créatinine...
+ Đào thải các chất độc nội sinh và ngoại sinh.
+ Điều hòa huyết áp thông qua: Hệ thống Renin-AngiotensinAldosteron. Hệ thống Prostaglandin. Hệ thống Kalli-Krein-Kinin.
+ Điều hòa khối lượng hồng cầu thông qua sản xuất Erythropoietin.
+ Điều hòa chuyển hóa Calci thông qua sản xuất 1,25Dihydroxycholecalciferol.
7
+ Điều hòa các chuyển hóa khác thông qua phân giải và giáng hóa một số
16-60
564
13
2,3
61-90
129
05
3,87
Theo tài liệu của Lê Văn Bách, Nguyễn Sum và cộng sự qua điều tra cơ
bản sức khoẻ của 3783 người lớn ở xã Thủy Phù, Thừa Thiên Huế tháng 7
năm 1977, Protein niệu là 4,14% người đến khám [3].
Năm 1978 các tác giả Lương Tấn Thành, Phạm Khuê và cộng sự ở
khoa Sinh hóa bệnh viện Bạch Mai Hà Nội đã tiến hành xét nghiệm protein
hàng loạt cho 1275 người ở nhiều độ tuổi khác nhau, trong đó có xét nghiệm
8
Protein niệu bằng phương pháp dùng acide Sulfosalisylic thì tỉ lệ protein niệu
dương tính có khác nhau tuỳ theo nhóm tuổi nghiên cứu [9]. Dưới đây là kết
quả của Protein niệu ở một số đối tượng và vùng làm xét nghiệm.
0
Cửa hàng bách hoá Giao Tế
19 - 67
137
2,92
Xí nghiệp Đúc Chữ
18 - 53
102
3,92
Nhà máy đường Vạn Điểm
2 - 56
741
4,59
Học sinh trường Trung học Y
tế Bạch Mai
Số người có protein niệu (+)
Tỷ lệ %
60 - 74
200
16
8
75 - 90
200
30
15
9
Năm 2002, tác giả Võ Tam và cộng sự đã xét nghiệm bằng giấy thử
Uritest cho 100 người trên 15 tuổi tại phường Phú Hậu, thành phố Huế thì
thấy tỷ lệ protein niệu dương tính là 15%, ở đối tượng này tỷ protein niệu
dương tính giữa tuổi và giới có khác nhau, tỷ lệ dương tính cao chủ yếu ở lớp
tuổi 35 - 44 chiếm 46,7% [18].
Bảng 1.4. Tỷ lệ Protein niệu dương tính giữa tuổi và giới
Tuổi
6,7
13,3
Giới
35 - 44 45 - 54 55 - 64
Tỷ
> 64
n
1
0
8
53,3
0
1
2
7
dương tính rất cao đến 64,17% [16].
Bảng 1.5. Tỷ lệ Protein niệu dương tính liên quan nghề nghiệp
Protein
n
Tỷ lệ %
43
35,83
+ (0,3g/l)
39
32,50
++ (1g/l)
26
21,67
+++ (3g/l)
10
8,33
lý Thận - Tiết niệu trong dân là 1,9% đứng thứ 5 sau các nhóm bệnh tiêu hoá ,
cơ xương khớp, bướu giáp địa phương, bệnh hô hấp [8].
2.3. GIÁ TRỊ CỦA GIẤY THỬ NƢỚC TIỂU TRONG VIỆC PHÁT
HIỆN BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU
Thăm khám nước tiểu là một việc quan trọng cần thiết trước tất cả
những triệu chứng hay hội chứng các bệnh lý Thận - Tiết niệu khi bệnh nhân
nhập viện. Khám nước tiểu trong các cuộc điều tra dịch tễ học bệnh lý Thận Tiết niệu cũng không thể thiếu được vì một phần giúp cho người Thầy thuốc
biết được trong những người đến khám, người nào là có những bất thường về
nước tiểu để chú ý đến bệnh lý Thận - Tiết niệu (Test sàng lọc). Mặt khác xét
nghiệm nước tiểu còn là một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh lý
Thận - Tiết niệu [22]. Vì vậy, xét nghiệm nước tiểu được coi là một trong
những xét nghiệm bắt buộc khi khám ở các đơn vị y tế cơ sở (trường học, y tế
lao động, quân đội...) ở một số nước.
11
Kể từ khi ra đời đến nay (hơn 20 năm nay), giấy thử nước tiểu ngày
càng được áp dụng một cách rộng rãi trong thực hành lâm sàng, nhất là trong
những lúc cần có kết quả nước tiểu một cách nhanh chóng với độ đặc hiệu, độ
nhạy cao, nên phương pháp thử nước tiểu bằng giấy thử là phương pháp thông
dụng trong việc khám phát hiện bệnh lý Thận - Tiết niệu ở phòng khám bệnh
cũng như các cuộc điều tra ở cộng đồng.
Tuỳ vào loại giấy thử để xác định bao nhiêu thông số và hãng sản xuất
mà giấy thử có tên gọi khác nhau như:
+ Uritest: phát hiện 3 thông số: protein, glucose, pH.
+ Multistix 8SG: phát hiện 8 thông số, ngoài 3 thông số giống Uritest
và thêm: hồng cầu, Nitrite, Keton, tỷ trọng và bạch cầu.
+ Multistix 10SG: phát hiện 10 thông số giống Multistix 8SG và thêm
Urobilinogen - Bilirubine.
n 2
d2
Trong đó :
n : cỡ mẫu cần thiết để nghiên cứu ,: mức ý nghĩa, chọn = 5% (0,05)
z : độ tin cậy , với độ tin cậy 95% , z= 1,96
d : là mức chính xác của nghiên cứu. chọn d = 0,07
p : dự đoán tỉ lệ mắc bệnh lý thận tiết niệu ở đối tượng 15 tuổi trở lên
tại cộng đồng , p là 0,28 (28%) (theo điều tra thử 100 mẫu trong quần thể định
nghiên cứu ).
Thay P vào công thức trên ,ta có :
(1,96) 2 .0,28(1 0,28)
n
158
(0,07) 2
Nhưng trên thực tế chúng tôi nghiên cứu 160 người .Vậy cỡ mẫu đạt
yêu cầu cho mục tiêu nghiên cứu.
13
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu
Dùng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trên mẫu ngẫu nhiên tại
cộng đồng để khảo sát tỉ lệ bệnh lý thận tiết niệu ở đối tượng từ 15 tuổi trở lên.
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Tiến hành thu thập số liệu bằng phiếu điều tra đã chuẩn bị nội dung sẵn
và bao gồm khám xét lâm sàng, thử nước tiểu bằng que thử nước tiểu 10
thông số và các xét nghiệm cận lâm sàng khác tuỳ theo định hướng lâm sàng
+ Phù
+ Thiếu máu trên lâm sàng
+ Cơn đau quặn thận
+ Thận lớn
+ Sỏi thận: đái ra sỏi tự nhiên, tiền sử mổ sỏi
2.2.2.3. Xét nghiệm nước tiểu
* Cách thức lấy bệnh phẩm:
- Lấy nước tiểu vào buổi sáng, sau khi bệnh nhân ngủ dậy
- Sát khuẩn bộ phận sinh dục ngoài. Bộ phận sinh dục nữ được rửa từ
trước ra sau, môi lớn phải được mở rộng.
- Lấy nước tiểu giữa dòng, số lượng khoảng 10ml cho vào lọ vô trùng.
* Kỹ thuật làm xét nghiệm 10 thông số nước tiểu:
- Dụng cụ:
Que thử nước tiểu URS-10 (Urine Reagent Strips for Urinalysis) do
hãng Teco Diagnostics, hợp chủng Quốc Hoa Kỳ sản xuất: dựa trên nguyên
tắc sự thay đổi màu sắc chỉ thị các thành phần hoá học cũng như đặc tính của
nước tiểu.
URS-10 là loại que thử 10 thông số trong nước tiểu, sự thay đổi màu
của các thông số theo một nguyên tắc sau:
+ Protein: Dựa trên nguyên tắc biến đổi màu sắc của Tetrabromophenolcitrate khi trong nước tiểu có Albumin.
15
+ Nitrite: Dựa trên nguyên tắc do vi khuẩn có trong nước tiểu chuyển
nitrat thành nitrite.
+ Bạch cầu niệu: Dựa trên sự chuyển thành màu tím do men Esterase
làm cho chất chỉ thị màu Indoxyl phản ứng với Diazonium.
+ Urobilinogene
+ Glucose
Sau 40 giây
Tỷ trọng
:
Sau 45 giây
Hồng cầu niệu
:
Sau 50 giây
pH
:
Sau 60 giây
Protein
:
Sau 60 giây
Urobilinogene
:
9
10
Thông số
Glucose
Bilirubin
Ketone
Tỷ trọng
pH
Protein
Urobilinogene
Nitrite
Hồng cầu
Bạch cầu
Bình thường
Xanh nhạt
Hồng nhạt
Đà nhạt
Xanh đậm
Gạch
Vàng nhạt
Gạch nhạt
Trắng
Vàng
Trắng ngà
Bệnh lý
Đà đậm
Đà đậm
* Về dân số:
Toàn phường có 2.649 hộ với 13.615 khẩu. Đa số là dân nghèo, buôn
bán nhỏ, lao động chân tay. Phường có một khu vực vạn đò gồm 210 hộ với
khoảng trên 1000 khẩu sống trôi nổi trên sông nước, không ổn định, 02 khu
vực định cư gồm 52 hộ ở tổ 6 và 40 hộ tái định cư ở tổ 1. Năm 2008 Phường
đã nhận thêm 224 hộ ở bờ sông Hương, Phú Cát chuyển về do giải toả, trình
độ văn hoá thấp, không đồng đều, còn hạn chế, nắm bắt thông tin kinh tế, xã
hội, nhận thức về vệ sinh môi trường, bảo vệ sức khoẻ chưa cao nên vấn đề
chăm sóc sức khoẻ ban đầu còn gặp nhiều khó khăn, phức tạp.
* Về tình hình y tế:
Phường có một trạm y tế phường nằm ở cách trung tâm y tế huyện
5km, cơ sở trạm hiện tại đang mượn tạm của UBND phường để hoạt động,
phòng làm việc sơ sài còn thiếu nhiều ảnh hưởng đến công tác tư vấn, khám
và điều trị bệnh. Trạm hiện tại có 04 cán bộ công nhân viên: 01 Bác sỹ, 01 Y
sĩ, 01 nữ hộ sinh, 01 Y sĩ y học cổ truyền đảm nhận công tác khám, chữa bệnh
và thực hiện các hoạt động y tế trong phường. Nguồn nước chủ yếu để người
dân sinh hoạt là nước máy.
Trong những năm qua, nhờ sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước cùng
với sự tiến bộ trong lĩnh vực y học. Nhìn chung nhân dân được hưởng thụ
những thành quả của y học trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu nhưng
không đều và rộng khắp.
18
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu bệnh lý thận tiết niệu bằng lâm sàng và 10 thông số
trong nước tiểu ở 160 người trưởng thành (trên 15 tuổi) tại Phường Phú HiệpThành phố Huế, chúng tôi ghi nhận các kết quả sau đây:
Nam
8
17,4
24
52,2
14
30,4
46
28,7
Nữ
19
16,7
55
48,2
40
%
48,29 ± 9,02
60
52,2
76,59 ± 5,07
54,62 ± 18,60
48,2
50
35,1
40
30,4
Nam
Nữ
30
17,4
16,7
20
10,00
Lao động chân tay
42
26,25
Buôn bán
28
17,50
Nội trợ
21
13,13
Già yếu (hưu trí)
53
33,13
Tổng
160
Nữ
125,94 ± 22,59
77,72 ± 11,77
93,79 ± 14,54
p
< 0,01
< 0,01
< 0,01
Chung
127,14 ± 22,02
78,69 ± 11,66
94,84 ± 14,16
Giới
Huyết áp trung bình tâm thu và tâm trương của các đối tượng nam cao
hơn nữ. Có sự khác biệt thống kê của huyết áp trung bình ở 2 giới ( p < 0,01)
78,80 ± 12,74
94,05 ± 11,68
> 65
140,00 ± 21,48
82,50 ± 8,99
101,66 ± 14,16
p
< 0,01
< 0,01
< 0,01
Tuổi
Huyết áp trung bình tâm thu, tâm trương và huyết áp trung bình tăng
dần theo nhóm tuổi. Có sự khác biệt thống kê của huyết áp trung bình theo
nhóm tuổi.
3.2.3. Tỷ lệ tăng huyết áp
Bảng 3.5. Tỷ lệ tăng huyết áp
Tỷ lệ THA
THA (n=72)
Không THA (n=88)
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ tăng huyết áp
Trong 160 đối tượng nghiên cứu có 72 đối tượng tăng huyết áp chiếm
tỷ lệ 45,00%. Còn lại nhóm không THA có 88 đối tượng chiếm 55,0%.
21
3.2.4. Tỉ lệ tăng huyết áp theo tuổi và giới
Bảng 3.6. Tỉ lệ tăng huyết áp theo tuổi và giới
Giới
Tuổi
Nam
Nữ
Chung
n
%
n
%
41,7
> 65
10
47,6
31
60,8
41
56,9
Chung
21
100,0
51
100,0
72
100,0
Nhóm tuổi
Biểu đồ 3.3. Tỉ lệ tăng huyết áp theo tuổi và giới
Tỷ lệ tăng huyết áp của 2 giới tăng dần theo nhóm tuổi, nhóm tuổi > 65
tuổi có 41 đối tượng chiếm 56,9%. Trong đó nữ chiếm 60,8%, nam chiếm
47,6%.