Nghiên cứu kiến thức, thái độ và hành vi dự phòng và điều trị rối loạn lipid máu ở người trưởng thành tại phường Vĩnh Ninh và Trường An, thành phố Huế - Pdf 31

1

Lời cảm ơn
Trong suốt thời gian 4 năm học tại Trường Đại học Y Dược Huế,
thực tập tại Bệnh viện Trung Ương Huế và Bệnh viện
Trường Đại học Y Dược Huế, tôi đã học hỏi, tích lũy được những
kiến thức, kỹ năng cơ bản và những kinh nghiệm quý báu từ những
người thầy tận tâm với thế hệ trẻ. Nay đã hoàn thành khóa học và hoàn tất
luận văn này, tôi xin chân thành và bày tỏ lòng biết ơn đến:
Ban Giám Hiệu, Ban Giám Đốc Bệnh viện Trường Đại học Y
Dược Huế.
Ban Giám Đốc Bệnh viện Trung Ương Huế.
Ban chủ nhiệm, quý thầy cô trong bộ môn tổ chức và quản lý y tế
Trường Đại học Y Dược Huế
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS.BSCKII Đòan
Phước Thuộc, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Phòng đào tạo
đại học, thư viện Trường Đại Học Y Dược Huế.
Và trên hết, con xin gửi lòng biết ơn vô hạn và sự kính trọng đến cha mẹ
đã có công sinh thành dưỡng dục con nên người, giúp đỡ con về tinh thần và vật
chất trong suốt quá trình học tập.
Cảm ơn bạn bè luôn bên cạnh và chia sẻ cùng tôi trong thời gian
học tập tại trường
Huế, tháng 5 năm 2010
Trương Thị Thu Nga


2

LỜI CAM ĐOAN


:Lipoprotein tỷ trọng thấp

NMCT

:Nhồi máu cơ tim

RLLM

:Rối lọan Lipid máu

VLDL

:Lipoprotein tỷ trọng rất thấp

XVĐM

:Xơ vữa động mạch

Apo

:Apoprotein

TG

: Triglycerid

TBMMN

:Tai biến mạch máu não

5

Chính vì vậy nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu kiến
thức, thái độ và hành vi dự phòng và điều trị rối loạn lipid máu ở ngƣời
trƣởng thành tại phƣờng Vĩnh Ninh và Trƣờng An, thành phố Huế"
Nhằm mục tiêu:
1. Tìm hiểu về kiến thức, thái độ và hành vi dự phòng và điều trị rối loạn
lipid máu ở người từ 20 tuổi trở lên tại phường Trường An và Vĩnh Ninh thành
phố Huế.
2. Xác định mối liên hệ giữa kiến thức rối loạn lipd máu với hành vi xét
nghiệm dự phòng và điều trị


6

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
1.1.1. Trên thế giới
Rối loạn máu chiếm 3/4 dân số thế giới, được gọi là hiện tượng thừa mở
[2]. Những nghiên cứu liên quan giữa RLLM và bệnh động mạch vành đã cho
thấy rõ rằng tỷ lệ tử vong và thương tật do bệnh động mạch vành gắn liền với tỷ
lệ tăng cholesterol máu của cộng đồng. Các nghiên cứu dịch tễ học quan sát
được thực hiện rất sớm. Ngay từ những năm 1960, 1970 đã có những công trình
nghiên cứu lớn được công bố.
Theo Lê Văn Bàng “Ở Hoa Kỳ hằng năm có tới 11 triệu người bị bệnh
động mạch vành gây tử vong khoảng 500.000 trường hợp mỗi năm” [3]. Châu
Minh Đức, Phạm Thị Mai, Đặng Văn Phước cho biết “ Xơ vữa động mạch là
nguyên nhân hàng đầu làm tăng tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tử vong ở các nước
phát triển. Ở Mỹ một khảo sát dân số cho thấy rằng 60 triệu người trưởng thành

Lipid máu là axit béo, triglycerid, cholesterol … lipid và các thành phần có
cấu trúc giống lipid hiện diện trong các tổ chức và thể dịch của cơ thể con người
và động vật. Trong cơ thể được tạo thành một phần (lipid ngoại sinh) nhờ sự tiêu
hoá và hấp thu vận chuyển từ thức ăn, một phần (lipid nội sinh) từ quá trình sinh
tổng hợp trong cơ thể .Về cấu tạo hóa học, lipid là những sản phẩm ngưng tụ của
các chất acid béo và alcol, lipid hiện diện trong cơ thể gồm:
- Lipid của tế bào: lipid trong tế bào gồm 2 thành phần:
+ Lipid cấu trúc là thành phần của màng tế bào
+ Các thành phần khác trong tế bào và lipid trung tính được dự trữ trong
các tế bào lipid, khi nhịn đói cơ thể sẽ huy động lipid dự trữ nhưng vẫn duy trì
được cấu trúc lipid.


8

- Lipid huyết tương: lipid huyết tương bao gồm cholesterol tự do,
cholesterol ester hóa, triglycerid, phospholipide. Cholesterol là yếu tố cơ bản
của màng tế bào, là cơ chất cốt lõi trong sự tổng hợp acid mật tại gan và các
hormon steroid. Triglycerid là năng lượng chính từ máu đến tế bào. Do thuộc
tính hoà tan đặc biệt, bản thân các phân tử lipid không thể lưu hành tự do trong
huyết tương, chúng được chứa trong các hạt ngưng kết có tên gọi là lipoprotein,
cholesterol este và triglycerid nằm bên trong lõi của hạt được bảo vệ với môi
trường chứa dịch. Mỗi hạt lipoprotein có chứa ít nhất là một apoprotein: trong
đó apoprotein là chất để nhận dạng, lipid di chuyển trong máu là nhờ lipoprotein
[7] [27].
1.2.2. Vai trò của lipid trong cơ thể
Lipid máu lưu hành dưới 2 dạng chính:
- Lipid đơn như cholesterol, axit béo bảo hoà, axit béo đơn và đa không bảo
hoà
- Lipid phức gồm cholesterol ester hóa, triglycerid và phospholipid

(triglycerid) bị phân hủy thành acid béo, glycerol và monoglycerid. Tại tế bào
màng nhầy ruột, hầu hết acid béo và monoglycerid được tái tổng hợp thành
triglycerid rồi kết hợp với apo B48, phospholipid và cholesterol để tạo thành
dưỡng trấp gọi là (chylomicron). Chylomicron được hấp thu vào mạch bạch
huyết rồi qua ống ngực đổ vào tuần hoàn chung. Riêng acid béo chuỗi ngắn (C
dưới 12) glycerol được hấp thu trực tiếp vào tĩnh mạch cửa. Ở tuần hoàn ngoại
biên chylomicron trao đổi apo với các lipoprotein khác từ HDL (Lipoprotein tỉ
trọng cao) một phần TG của chylomicronphân huỷ tạo năng lượng cho cơ sử
dụng một phần TG trở nên đậm đặc nhỏ đi tạo thành remnant tới gan. Tại gan, tế
bào gan thu nhận acid béo tự do từ hạt dưỡng trấp và từ mô mỡ, tổng hợp thêm
acid béo từ các mẫu acetyl-CoA, rồi kết hợp với glycerol phosphat để tạo TG:
sau đó kết hợp triglycerid với apo B100, phospholipid và cholesterol đưa vào


10

máu dưới dạng VLDL (Lipoprotein tỷ trọng rất thấp). Apo(a) do gan tạo, kết
hợp với apo B100 nhận thêm cholestrol tạo thành LDL- c hình thành lipoprotein
khi lipoprotein tăng thì liên quan đến tăng nguy cơ xơ vữa động mạch. LDL- c
có vai trò mang cholesterol vào trong tế bào chủ yếu là thành các động mạch.
HDL- c có vai trò chính thu nhận cholesterol thừa ở các tế bào ngoại vi đưa đến
gan để thoái hoá. Do đó tăng LDL- c hoặc giảm HDL- c liên quan đến chứng xơ
vữa động mạch [7], [27].
1.2.5. Cân đối về lipid
Ngoài tỷ lệ năng lượng lipid so với tổng số năng lượng, cần phải tính cân
đối giữa chất béo động vật và thực vật trong khẩu phần. Theo nhiều tác giả, chế
độ ăn nên có 20 - 30% (1/3) tổng số lipid có từ thực vật. Về tỷ lệ giữa các acid
béo, trong khẩu phần nên có 10% các acid béo chưa no có nhiều nối đôi, 30%
acid béo no và 60% acid oleic. Nếu thay đổi hoàn toàn mỡ động vật bằng các
dầu thực vật là không hợp lý vì các sản phẩm oxy hóa (perocid) của các acid béo

trò quan trọng trong quá trình hình mãng xơ vữa động mạch. LDL là chất
thường xuyên di chuyển trong máu, khi quá tải thì làm xơ vữa động mạch.
Cholesterol kết hợp với HDL (được ký hiệu là HDL-c) là dạng cholesterol có lợi
cho cơ thể, chúng chống lại quá trình xơ vữa động mạch bằng cách mang
cholesterol dư thừa ứ đọng từ trong thành mạch máu trở về gan. Sự tăng
triglycerid trong máu quá cao cũng góp phần thúc đẩy quá trình xơ vữa động
mạch. Trong cơ thể luôn có sự cân bằng giữa 2 quá trình gây hại và bảo vệ [7],
[15], [16], [27].
1.2.7. Chẩn đoán rối loạn lipid máu
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng các thành phần lipid có hại cho cơ thể
như cholesterol toàn phần LDL cholesterol, triglycerid và giảm thành phần lipid
có lợi cho cơ thể HDL-c [ 7], [29].
Để xác định rối loạn lipid máu phải xét nghiệm bilan lipid máu.


12

Tăng mức cholesterol, hay đúng hơn, tăng LDL cholesterol (LDL-c) là
nguyên nhân chính của xơ vữa làm nghẽn mạch vành tim dẫn đến chứng đau
thắt ngực, nhồi máu cơ tim, chết đột tử và suy tim.
1.2.8. Phân loại rối loạn lipid máu
Bảng 2: Đánh giá Bilan lipid theo ATP III (2001) [7].
Thành phần
TC

HDL

LDL

TG


Gần tối ưu

130 - 159mg/dl(3,4 – 4,2mmol/l)

Cao giới hạn

160 – 189mg/dl( 4,2 – 5mmol/l)

Cao

≥ 190mg/dl( 5mmol/l)

Rất cao

< 150mg/dl(1,7mmol/l)

Bình thường

150 – 199mg/dl(1,7 - 2,3mmol/l)

Cao giới hạn

200 – 499mg/dl( 2,3 - 5,7mmol/l)

Cao

≥ 500mg/dl(5,7mmol/l)

Rất cao

+ Tăng cường hoạt động thể lực
+ Giảm dùng mỡ bão hòa và cholesterol
+ Kiểm soát cân nặng, để giảm mức ở cholesterol trong nhân dân và giảm
nguy cơ của bệnh mạch vành.
- Dự phòng thứ phát rối loạn lipid máu: Dự phòng thứ phát này cần phải có
2 bước đó là: thay đổi thói quen ăn uống và điều trị thuốc.
Vấn đề quan trọng nhất của thay đổi thói quen ăn uống là thành phần dinh
dưỡng của tiết thực, chất dinh dưỡng khuyến cáo dùng như sau:
+ Mỡ bão hòa

:

< 7% của tổng calo

+ Tổng chất mỡ

:

25 - 30%


14

+ Chất xơ

:

20 - 30g/ngày

+ Protein

lượng cho cơ thể: 1gam glucid chứa 4kcal; 1gam protid cũng chứa 4kcal, nhưng
1gam lipid chứa 9kcal. Tức là 1gam mỡ cho kcal nhiều hơn 2 lần so với 1 gam
tinh bột hay 1 gam đạm [27].
Lipid chứa nhiều năng lượng và đem lại cho cơ thể nhiều chất không thể
thay thế được. Chất béo tham gia vào thành phần của các tế bào, các tổ chức mô,


15

tham gia vào nhiều chức năng sống quan trọng. Trong mỡ còn chứa nhiều
vitamin A, E, K, D. Vì vậy, ngay cả khi cơ thể bị thừa cân cũng không được
hoàn toàn không ăn mỡ. Nhu cầu về chất béo của cơ thể phụ thuộc vào tuổi, mức
độ hoạt động thể lực, khẩu phần ăn của người trung niên không nên quá 5060gam chất béo, trong đó khoảng 30% có nguồn gốc từ thực vật. Tỷ lệ phần
trăm năng lượng do chất béo cung cấp chiếm khoảng 20 - 25%. Chất béo được
chia ra thành mỡ đơn và mỡ kép. Dạng phổ biến nhất của mỡ đơn là triglycerid.
Triglycerid chiếm 95% trong khẩu phần mỡ hàng ngày và là dạng tích lũy của
mỡ trong cơ thể. Triglycerid được cơ thể sử dụng để cung cấp năng lượng cho
sự co cơ khi thực hiện bài tập thể dục. Cấu trúc cơ bản của triglycerid và acid
béo. Acid béo gồm hai loại là acid béo không no và acid béo no [7], [27].
1.4.2. Tập luyện và rối loạn lipid máu
Tập luyện có tác dụng giảm béo. Tập luyện các bài tập rèn sức bền thường
xuyên có hiệu quả giảm béo. Trong loại hình vận động này thì đi bộ nhanh là
phương pháp tập luyện giảm béo hiệu quả nhất, vì năng lượng khi đi bộ nhanh,
chủ yếu do quá trình phân hủy mỡ cung cấp (chiếm 60-80%) lượng mỡ thừa sẽ
được tiêu thụ nhanh hơn, giảm cân nhanh hơn. Đi bộ nhanh kết hợp với chế độ
ăn uống hạn chế các thức ăn có chứa nhiều kalo như thịt mỡ, đường, bánh kẹo
và cần tăng cường ăn rau, củ, quả, sẽ làm giảm cân nhanh. Quy trình luyện tập
thường là đi bộ nhanh 5 - 7 buổi/tuần, mỗi buổi 40-60 phút trong 4 - 6 tháng, rồi
sau đó dần dần chuyển sang tập luân phiên giữa đi bộ nhanh và chạy bước nhỏ
để tăng cường phát triển chức năng của hệ thống tim mạch và hô hấp [1], [7],


n: số đối tượng cần nghiên cứu

: Mức ý nghĩa thống kê
d = 0,05 (độ chính xác mong ước)
Z/2: giá trị Z thu được từ bảng Z ứng với  được chọn. Ở đây chọn  = 5%,
nên Z/2 tương ứng là 1,96 (khoảng tin cậy = 95%)
P: tỷ lệ rối loạn lipid máu trong cộng đồng (35%).
Do đó chọn p = 0,5
n

1,96 2  0,35  0,65
 350
0,0025

Thêm 10% sai số làm tròn cỡ mẫu là 400 người


17

2.22.2. Cách chọn mẫu
Tại mỗi phường chọn ngẫu nhiên 1 tổ, bốc thăm ngẫu nhiên một hộ gia
đình theo danh sách hộ.
Hộ tiếp theo là hộ kế cận gần nhất về phía bên phải.
Chọn các thành viên từ 20 tuổi trở lên trong hộ đó có điều kiện trả lời
phỏng vấn.
Tiến hành điều tra hết hộ này đến hộ khác sao cho đủ cỡ mẫu là trên 200 /
phường.
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1. Mô tả đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu

- Tỷ lệ người có điều trị bằng phương pháp thay đổi chế độ ăn, tập thể dục
hoặc thuốc.
- Thói quen ăn các nhóm thức ăn trong ngày: Thức ăn nhiều thịt mở chất
béo, rau quả,cá hoặc tinh bột.
- Thời gian vận động (đi bộ, vận động) cho công việc và tập thể dục trong
ngày < 30 phút, 30 -

Tỷ lệ %

Nam

196

48,9

Nữ

205

51,1

Tổng cộng

401

100

Nhận xét: Nữ có 205 người chiếm tỷ lệ 51,1% cao hơn nam chỉ có 196
người chiếm 48,9%.
3.1.2. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo tuổi
Tỷ lệ
36,5

40
30


Tỷ lệ
60

50.6

50
34.4

40
30
20

12.5

10

2.5

Nghề nghiệp

0
Lao động chân tay

Cán bộ

Buôn bán

Hưu trí, ở nhà

Nghề nghiệp


Thông tin về RLLM

Nhận xét: Số người có nghe nói về RLLM qua phương tiện thông tin đại
chúng, những người trong gia đình hoặc cán bộ y tế …chiếm tỷ lệ 39,4%.Những
người chưa nghe chiếm cao hơn 60,6%.


22

3.2.1.2. Biết được bệnh nguy hiểm do rối loạn lipid máu gây ra
Bảng 3.3. Biết nguy cơ do RLLM
Số lƣợng

Tỷ lệ %

Không biết

272

67,8

Có biết

129

32,2

Tổng cộng


100

Nguyên nhân

Nhận xét: Biết nguyên nhân gây ra RLLM chiếm tỷ lệ 40,9%, không biết
chiếm 59,1%.


23

3.2.1.4. Tình hình xét nghiệm lipid maú
Bảng 3.5. Phân bố đối tượng đã xét nghiệm, l‎í do đi xét nghiệm và tỷ lệ
người biết kết quả sau khi xét nghiệm trong 1 năm qua
Số lƣợng

Tỷ lệ %

Đã xét nghiệm

54

13,5

Chưa xét nghiệm

347

86,5

Tổng cộng


54

100

Biết có RLLM

19

35,2

Không biết

35

64,8

Tổng cộng

54

100

Xét nghiệm

Lý do đi xét nghiệm

Biết kết quả

Nhận xét:


19

100

Nhận xét: Khi biết có rối loạn lipid máu tỷ lệ điều trị chiếm 42,1%,
không điều trị chiếm 57,9%.
3.2.3. Một số yếu tố thói quen liên quan rối loạn lipid máu
Bảng 3.7. Thói quen sử dụng thức ăn trong ngày
Thói quen ăn

Số lƣợng

Tỷ lệ %

Nhiều thịt mỡ, chất béo

129

32,2

Nhiều rau quả, cá

183

45,6

Nhiều tinh bột

34


70

17,5

> 500- 1000ml

37

9,2

> 1000- 1500ml

39

9,7

> 1500ml

81

20,2

Tổng cộng

401

100

Thói quen uống bia


0
Không uống

≤ 50ml

>50- 100ml

> 100 - 150ml

> 150ml

Thói quen uống rượu

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ người có thói quen uống rượu trong ngày
Nhận xét: Số người không uống rượu chiếm 71,1%, số người uống
≤ 50ml/ngày chiếm 10,5%, số người uống > 50ml/ngày chiếm 18,4%
3.2.4.Thời gian vận động trung bình trong ngày
Bảng 3.9.Thói quen tập thể dục trong ngày
Số lƣợng

Tỷ lệ %

Không thể dục

257

64,1

Đi bộ


Nhận xét: Số người không tập thể dục chiếm tỷ lệ 64,1%, số người đi bộ
chiếm 22,9%; các môn khác(cầu lông,chạy,tenis,bơi, bóng chuyền) chiếm 12,9%


Trích đoạn MỐI LIÊN HỆ GIỮA KIẾN THỨC RỐI LOẠN LIPID MÁU VỚI HÀNH VI XÉT NGHIỆM DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ Mối liên hệ giữa sự hiểu biết nguyên nhân rối loạn lipid máu và thời gian hoạt động thể lực trung bình trong ngày Kiến thức về rối loạn lipid máu và hành vi xét nghiệm, điều trị dự phòng rối loạn lipid máu Trần Đình Đạt(2002) “Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở phụ nữ mãn kinh”,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status