Nghiên cứu kiến thức, thái độ và xử trí ban đầu của các bà mẹ về sốt ở trẻ em ≤ 5 tuổi tại một số xã, huyện núi thành, tỉnh quảng nam - Pdf 19

1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở người nhiệt độ bình thường của cơ thể từ 36
0
C đến 37
0
C khi cao trên
37
0
C được xác định là sốt. Sốt là triệu chứng biểu hiện của nhiều bệnh và do
nhiều nguyên nhân gây ra.
Theo sinh lý bệnh học thì về cơ bản sốt là một phản ứng bảo vệ, vì khi
sốt làm tăng số lượng bạch cầu, tăng khả năng thực bào của bạch cầu, tăng tế
bào của hệ liên võng, tăng sinh kháng thể và bổ thể, tăng chuyển hoá năng
lượng ở gan, đặc biệt là tăng quá trình phosphoryl hoá (có thể tăng 30 – 40%),
tăng chức phận hàng rào bảo vệ của gan, tăng chức năng tổng hợp đạm, tổng
hợp urê, tăng sản xuất fibrinogen [6]. Nhiệt độ cao do sốt còn có tác dụng ức
chế sự sinh sản của một số virut ( cúm, bại liệt ). Sốt còn làm tăng nội tiết tố
có tác dụng chống viêm và chống dị ứng, tăng khả năng phân huỷ vi khuẩn,
tăng các chức phận sinh lý,v.v Nhưng khi sốt cao và kéo dài có thể dẫn đến
rối loạn chuyển hoá các chất, rối loạn các chất và rối loạn các chức phận cơ
quan, tạo nên vòng xoắn bệnh lý [6].
Cụ thể sốt cao có thể gây những tác hại như:
- Mất nước nhiều do thở nhanh và vã mồ hôi làm rối loạn các chức
năng hoạt động của cơ thể.
- Co giật có thể co giật nhẹ, co giật toàn thân hoặc co cứng gáy.
- Mê sảng, nói lảm nhảm.

3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐỊNH NGHĨA SỐT
Sốt khi thân nhiệt cơ thể vượt quá giới hạn bình thường, nhiệt độ ở
nách ≥ 37
0
5

C.
Trẻ có sốt là triệu chứng chính khi: mẹ khai bị sốt từ mấy hôm trước,
hoặc đang có nhiệt độ nách ≥ 37
0
5

C hoặc sờ thấy nóng.
Phát hiện triệu chứng sốt bằng cách hỏi bà mẹ, sờ vào ngực trẻ ở vùng
nách hoặc đo nhiệt độ [6]
1.2. CƠ CHẾ CỦA SỐT
Những kết quả sinh lý bệnh đầu tiên của sốt đã đạt được trên súc vật
với việc chiết suất vi khuẩn. Nhưng khó mà tách phản ứng nhiệt trong các
phản ứng khác và người ta đã nhận thấy là một số vi khuẩn về thành phần hay
về những chất hóa học lại có thể gây ra cùng phản ứng nhiệt.
Những cơ chế khởi điểm của sốt : Những yếu tố gây sốt ngoại sinh
[6],[7],[8].
1.2.1. Những tác nhân nhiễm khuẩn
–Tác nhân vi khuẩn
Khi người ta tiêm cho thỏ một liều độc tố của khuẩn Coli từ 1-3mg/kg,
sốt sẽ xuất hiện sau 15-30 phút và đạt đỉnh cao giữa 90 và 120 phút.

gây sốt. Hình như những phân tử Glucido Lipit trong ngưng kết tố hồng cầu
của siêu vi khuẩn là nguyên nhân của sốt vì nếu bị hủy đi thì khả năng gây
bệnh cũng mất.
5
Trong mọi các tác nhân nhiễm khuẩn, đã chứng minh rằng sự nung ủ
các vi khuẩn mà cơ thể giết chết với bạch cầu đơn nhân monocyt có thể hình
thành ra chất gây nhiệt nội sinh [5], [7].
1.2.2. Sốt gắn liền với phản ứng kháng nguyên kháng thể
Đem tiêm tĩnh mạch một kháng nguyên cho một con vật đã gây cảm
ứng trước có thể trong một số điều kiện, gây sốt nhanh không khác gì một đáp
ứng với nội tiết tố. Trái lại không sốt nếu con vật không được cảm ứng. Đem
tiêm huyết tương của con vật đã được cảm ứng cho một vật tiếp nhận thì phản
ứng nhiệt xuất hiện khi tiêm kháng sinh vào tĩnh mạch, nhưng nếu đem tiêm
tế bào lách hay tế bào bạch – hạch thì không gây phản ứng nào cả. Hơn nữa
lại có mối liên quan chặt chẽ giữa tỉ lệ kháng thể đặc hiệu với phản ứng sốt.
Tiêm tĩnh mạch một hợp phức kháng sinh kháng thể cho thực nghiệm không
gây cảm ứng sẽ tạo ra sốt [25], [31].
Những thực nghiệm này có thể thực hiện sau quá trình cảm ứng bằng
kháng sinh vi khuẩn hay sau gây miễn dịch cho vật bằng protein lạ (thí dụ
albumin huyết thanh người) hoặc bằng hapten của thuốc trong vài trường hợp
trước sự hiện diện của quá nhiều kháng sinh hợp phức kháng nguyên –kháng
thể cố định ngay bổ thể rất cần thiết để tạo ra sốt.
Những hiện tượng này gắn liền với sự hiện diện của hợp phức kháng
nguyên, kháng thể đóng vai trò quan trọng trên người trong một vài cơn sốt
do thuốc (khi tiêm benzyl Penicillin) hay vấn đề tương kị máu khi truyền mà
sốt cao là dấu hiệu của truyền nhầm nhóm máu [7] [31]
Trong mọi trường hợp ta đã chứng minh rõ ràng sự tổng hợp của gây 7
1.2.5. Sự kết hợp với một khối u
Trên người về mặt lâm sàng có vài loại u kèm theo sốt : Ung thư thận,
tụy, bệnh máu ác tính. Năm 1974 Bodel đã chứng minh là những ung thư này
tổng hợp tự phát một chất gây nhiệt nội sinh. Tuy nhiên, cơ chế tạo tổng hợp
này (hiện tượng miễn dịch) chưa được làm rõ [5], [7].
1.2.6. Những căn nguyên khác
Trong những trường hợp khác, chẳng hạn hoại tử các mô, hiện tượng
huyết khối, tắc mạch có cơn sốt thoáng qua chưa rõ cơ chế.
1.3. CÁC THỂ SỐT THƢỜNG GẶP
Sốt có thể chỉ là triệu chứng cảm cúm thông thường, nhưng cũng có thể
là dấu hiệu của cúm A H1N1! Sốt cũng có thể là biểu hiện của các căn bệnh
trầm trọng khác như nhiễm khuẩn huyết, áp xe phổi, lao
1.3.1. Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân
Đó là tình trạng sốt dai dẳng cả tuần lễ nhưng không tìm được nguyên
nhân. Các trường hợp cần lường đến là:
Bệnh nhiễm khuẩn như lao, áp xe phổi, nhiễm khuẩn mủ huyết, nhiễm
khuẩn đường mật, đường niệu, túi thừa đại tràng bội nhiễm, sốt thương hàn,
phó thương hàn, bệnh Brucella, bệnh sốt rét sơ nhiễm
Nếu đã loại trừ các trường hợp nhiễm khuẩn thì nguyên nhân có thể là
ung thư phổi, ung thư hệ tiêu hóa, tuyến tiền liệt, hệ sinh dục Đôi khi sốt lại
do dược phẩm.
Với sốt không rõ nguyên nhân, đôi khi phải có hội chẩn với ý kiến
đóng góp của bác sĩ nhiều khoa mới xác định được nguyên nhân [7].
9
tính. Các di chứng của bệnh thường là liệt dai dẳng, mất điều hoà trương lực,
chậm phát triển trí tuệ và rối loạn tính cách [7], [27], [35]
Viêm màng não mủ hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Bệnh gây tử vong cao dù
được điều trị đúng cách, để lại nhiều di chứng. Muốn phòng ngừa, biện pháp
tốt nhất là tiêm chủng [7], [26]
1.3.3. Cúm gia cầm
Tỷ lệ tử vong cao và diễn ra nhanh khiến căn bệnh này trở thành nguy
hiểm. Thời gian ủ bệnh thường chỉ trong vòng 48 giờ, sau đó xuất hiện các
triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, sốt ho, khó thở. Bệnh diễn biến nhanh, suy hô
hấp, ngưng tim dẫn đến tử vong [7], [23].
1.3.4. Sốt do các nguyên nhân khác
Viêm amidan: Sốt cao 39-40 độ C, đau họng, khó nuốt, chảy nước
miếng nhiều. Trẻ trong tình trạng mệt mỏi, biếng ăn, biếng chơi. Viêm
amidan cũng rất dễ gây biến chứng nếu không được điều trị đúng.
Viêm họng cấp: Thường xảy ra vào thời tiết lạnh, nhiều nhất là mùa
đông, gặp ở cả người lớn và trẻ em. Triệu chứng xuất hiện đầu tiên là đau
họng khi nuốt, kèm theo sốt, nói khàn tiếng Nguyên nhân gây bệnh thường
là do loại vi khuẩn liên cầu tan máu bêta nhóm A. Bệnh có thể gây đau khớp,
biến chứng dẫn đến bệnh thấp tim ở trẻ em. Trẻ có biến chứng thấp tim cần
được điều trị chu đáo và phải được theo dõi điều trị kéo dài, có khi suốt từ
tuổi thiếu niên đến năm 23-25 tuổi [28].
10
1.4. MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN GÂY SỐT HAY GẶP
1.4.1. Sốt trong vài ngày
Nguyên nhân ở vùng miệng, họng: Thường gặp ở trẻ em mọc răng sữa,
người lớn mọc răng khôn; viêm họng, viêm amiđan, đau lợi, đau họng, nuốt

Cúm: Sốt, hắt hơi, sổ mũi, nhức đầu, đau mình mẩy [7], [15], [16].
1.4.2. Sốt kéo dài (trên 10 ngày)
Các trường hợp sốt liên tục gồm:
Thương hàn: Sốt kéo dài, liên tục, kèm theo li bì, hoảng hốt, mê sảng,
môi khô, lưỡi trắng, phân lỏng. Đau bụng vùng hố chậu phải. Đặc biệt nhiệt
độ tăng nhưng mạch không tăng tương ứng.
Lao: Sốt nhẹ dai dẳng, thường sốt về chiều, kém ăn, sút cân. Nếu lao
phổi thường ho, khạc đờm kéo dài, có thể ho ra máu.
Viêm nội tâm mạc bán cấp loét sùi: Trên người có bệnh tim, sốt dai
dẳng, lách to, tiểu ra máu, ngón tay dùi trống. Cần cấy máu, siêu âm tim.
Bệnh leptospira: Khởi phát đột ngột, sốt cao kéo dài. Có dấu hiệu kiệt
nước, da vàng đỏ, tổn thương về gan, thận, dấu hiệu thần kinh như mê sảng,
hoảng hốt, đau các bắp cơ [5], [18], [29].
1.4.3. Các trƣờng hợp sốt có chu kỳ
Sốt rét: Thường gặp ở vùng núi cao, đôi khi ở vùng đồng bằng. Biểu
hiện ban đầu là cơn rét run, sau đó sốt nóng 40-41 độ C, kết thúc cơn sốt là vã
mồ hôi. Hết sốt, người bệnh trở lại bình thường… Hôm sau lại lên cơn sốt và
thường xảy ra đúng vào giờ hôm trước.
12
Sốt hồi quy: Sốt cao liên tục trong vòng 1 tuần sau đó hết sốt vài
ngày, rồi lại sốt cơn tiếp theo. Toàn thân mệt nhọc, bơ phờ. Gan, lách to,
đau. Xét nghiệm máu tìm thấy xoắn khuẩn hồi qui [5], [31].
1.4.4. Các trƣờng hợp sốt dao động
Nung mủ sâu: Ở các cơ quan như áp-xe gan, mủ bể thận, áp xe não,
nhiễm khuẩn huyết và sốt kéo dài ở người nhiễm HIV …
Các nhiễm khuẩn ngoại khoa: Gồm các bệnh viêm nhiễm trước và
sau mổ ở các vết thương; viêm da, cơ, hậu bối, bỏng nhiễm khuẩn, viêm

- Tăng bài tiết corticosteroids, glucagon, insuline với những tác dụng
chuyển hóa thứ phát
- Sốt tạo điều kiện cho virus tiêu hủy lysosome, gây chết tế bào, kéo
theo sự chết của virus.
- Sốt tác dụng gián tiếp qua trung gian interfero, ức chế không đặc hiệu
sự tổng hợp của nhiều chất và sự sinh trưởng của virus
1.5.2 Hậu quả xấu
- Sốt cao ở trẻ em thường gây co giật nhất là đối với trẻ dưới 5 tuổi, co
giật làm cho bà mẹ lo lắng và hoang mang, đây cũng là lý do trẻ được đi
khám và là một trong những dấu hiệu nguy hiểm toàn thân mà chương trinh
xử trí lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh ( IMCI: Integrated Management of
Childhood Illness) khuyến cáo chuyển viện, thật vậy cũng khó mà nhận biết
ngay là co giật lành tính do hậu quả của sốt cao hay là biểu hiện của một bệnh
lý não – màng não nặng nề hay co giật do nguyên nhân khác ở một trẻ có sốt.
- Sốt cao kéo dài gây mất nước và điện giải qua vả mồ hôi và tăng nhịp thở
- Gây kiềm hô hấp
- Sốt cao kéo dài gây vỡ hồng cầu, gây thiếu máu, tăng chuyển hóa và
tăng nhịp thở
14
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các bà mẹ có con ≤ 5 tuổi ở xã Tam Hiệp và Thị Trấn huyện Núi
Thành, tỉnh Quảng Nam
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

15
- P : Tỷ lệ ước lượng 50%
- d : Sai số tối đa cho phép chấp nhận được =5%
Để nhằm hạn chế phiếu không hợp lý phải loại bỏ, thêm 10% cỡ mẫu
Cỡ mẫu : 415 bà mẹ
2.2.4. Nội dung nghiên cứu
- Kiến thức, thái độ và xử trí ban đầu của các bà mẹ về sốt ở trẻ em ≤ 5 tuổi.
- Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và xử trí của các bà mẹ
2.2.5. Các biến số nghiên cứu
- Đối với mẹ
+Tuổi: < 20 tuổi, 20 - 29 tuổi, 30 - 39 tuổi, ≥40 tuổi
+Trình độ học vấn: Mù chữ, tiểu học, trung học cơ sở , trung học phổ
thông, trung cấp, cao đẳng, đại học
+ Nghề nghiệp: Nông, buôn bán, công nhân viên chức, nội trợ, khác
+ Kiến thức , thái độ và xử trí khi con bị sốt
- Các dấu hiếu của sốt: nóng, khát nước, khác
- Cách phát hiện sốt: bằng sờ tay, bằng nhiệt kế, khác
- Sốt có nguy hiểm đối với trẻ em không
- Các biến chứng do sốt
- Khi trẻ sốt chị làm gì: Mua thuốc điều trị, đưa đến cơ sở y tế, xử trí
ban đầu, bằng nhiều cách
- Xử trí ban đầu trước khi đưa đến cơ sở y tế
+ Lau mát bằng nước ấm, nước lạnh, nước đá, rượu cồn, bằng thứ khác
+ Uống thuốc: Thuốc sẵn có, mua thuốc về dùng, sử dụng theo hướng
dẫn của bác sỹ.
+ Các xử trí khác: Chích lễ
16

- Test thống kê trong phân tích số liệu: Trong luận văn này được sử
dụng 
2
test, bảng 2 hàng, 2 cột. Test 
2
được áp dụng khi so sánh nhiều (>2)
tỷ lệ quan sát, nhiều (>2) phân phối quan sát. Trong trường hợp này, khi so
sánh ta cần áp dụng 
2
test.
- Test 
2
còn được áp dụng để nhận định các mối liên quan giữa hai
hiện tượng có nhiều số liệu:
(Qi – Li)

2
= ∑
Li
Trong đó:
 Qi: Là tần số thực nghiệm (tần số quan sát)
 Li: Là tần số lý thuyết (tần số mong đợi)
So sánh 
2
tính được với 
2
α
trong bảng 
2
Nếu 

cho bảng 2 x 2 là tất cả 4 giá trị mong đợi của
bảng phải > 5. Trong trường hợp điều kiện này không được áp dụng (thường
xảy ra khi nghiên cứu với mẫu nhỏ mà tỷ lệ quan sát thấp), ta phải dùng công
thức 
2
hiệu chỉnh của Yates (Yates correction for continuity) ký hiệu là 
2
c
:

2
c
= n ( [ad – bc ] – ½ n ) / efgh
18
2.2.8. Sai số và kiểm soát sai số:
- Sai số đo thông tin: Hạn chế bằng cách tập huấn kỹ cho nhóm điều tra.
- Sai số nhớ lại: Đối với mục có bệnh hay không có bệnh, hạn chế chỉ
hỏi các bà mẹ các dấu hiệu trong vòng 2 tuần gần đây.
- Sai số do người điều tra: Hạn chế bằng cách kiểm tra sai sót trong
từng bảng câu hỏi, điều tra lại những bảng câu hỏi không đạt yêu cầu.
19
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


20
25
30
35
40
45
50
< 20 20 - 29 30 - 39 >=40

Biểu đồ 1: Phân bố nhóm tuổi của mẹ
- Nhận xét: Tuổi của các bà mẹ chủ yếu từ 30 – 39 tuổi chiếm tỉ lệ
49,6%, < 20 tuổi 1,2%.
Tỷ lệ %
Tuổi mẹ
20
3.1.2. Trình độ học vấn của mẹ
Bảng 3.2. Học vấn của mẹ
Trình độ học vấn
Số bà mẹ
Tỷ lệ %
Mù chữ
0
0
Tiểu học
12
2,9
Trung học cở sở

7,0
Nghề khác
100
24,1
Tổng cộng
415
100,0

- Nhận xét: Bà mẹ nghề nông chiếm 30,8%, công chức chiếm 22,2%,
buôn bán chiếm 15,9%, nghề khác: 24,1%.
21
3.1.4. Số con
Bảng 3.4. Số con của bà mẹ
Số con
Số bà mẹ
%
1
171
41,2
2
174
41,9
3
59
14,2
≥4
11

318
76,6
Khát nước
68
16,4
Khác
29
7,0
Tổng cộng
415
100,0

- Nhận xét: dấu hiệu phát hiện sốt là nóng chiếm tỉ lệ cao nhất 76,6%,
dấu hiệu khát nước chiếm 16,4%.
Bảng 3.6.Cách phát hiện sốt
Phƣơng tiện
Số bà mẹ
Tỷ lệ %
Bằng nhiệt kế
95
22,9
Bằng sờ
320
77,1
Tổng cộng
415
100,0

- Nhận xét: Bà mẹ biết phát hiện con bị sốt bằng đo nhiệt kế 22,9% và
77,1% bà mẹ phát hiện sốt bằng sờ tay.

57,6
Mất nước
8
4,8

- Nhận xét: Các biến chứng bà mẹ biết do sốt gây ra như nói sảng
chiếm cao nhất 57,6%, tiếp đến là biến chứng co giật chiếm 37,6% , còn biến
chứng mất nước chiếm 4,8% .
Bảng 3.9. Kiến thức về xử trí trẻ sốt
Nội dung
Số bà mẹ
Tỷ lệ %
Mua thuốc dùng
121
29,2
Đưa đến y tế
130
31,3
Xử trí ban đầu rồi đưa đến y tế
63
15,2
Bằng nhiều cách (lau mát,dùng thuốc,
đua đến y tế )
83
20,0
Chích lễ
18
4,3
Tổng cộng
415

29.2
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Ăn uống bình
thƣờng
Ăn nhiều bữa Uống nhiều nƣớc
hơn bình thƣờng
Không mặc nhiều
quần áo
Nội dung
Tỷ lệ
%

Biểu đồ 3.3. Kiến thức về chăm sóc trẻ sốt

- Nhận xét: kiến thức bà mẹ chăm sóc trẻ sốt như bà mẹ cho trẻ uống
nhiều nước hơn bình thường có 86,0%; 52,5% bà mẹ tiếp tục cho trẻ ăn uống
bình thường; 42,4% bà mẹ trả lời nên cho trẻ sốt ăn nhiều bữa trong ngày;
29,2% bà mẹ không cho trẻ mặc nhiều quần áo khi bị sốt.

Không biết
165
39,8
Tổng cộng
415
100,0

- Nhận xét: 60,2% bà mẹ biết tác hại của thuốc hạ nhiệt Paracetamol,
39,8% bà mẹ không biết tác hại của thuốc Paracetamol.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status