TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ KHÔI NGUYÊN
TIẾP CẬN GIAO THÔNG, THỊ TRƯỜNG VÀ
THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN
U MINH TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế
Mã ngành: 52310101
Tháng 12 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ KHÔI NGUYÊN
MSSV: 4113919
TIẾP CẬN GIAO THÔNG, THỊ TRƯỜNG VÀ
THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN U
MINH, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế
Mã ngành: 52310101
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Người thực hiện
VÕ KHÔI NGUYÊN
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đề tài “Tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập
của nông hộ huyện U Minh tỉnh Cà Mau” do chính tôi thực hiện. Các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực, chưa từng
được sử dụng ở bất cứ đề tài cùng cấp nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
VÕ KHÔI NGUYÊN
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
các yêu cầu chỉnh sửa,…):
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên người nhận xét: ................................................. Học vị: ..................
Họ và tên người nhận xét: ................................................. Học vị: ..................
Chuyên ngành: .................................................................................................
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
Cơ quan công tác:.............................................................................................
Tên sinh viên: VÕ KHÔI NGUYÊN
MSSV: 4113919
Lớp: KT11W1A1
Tên đề tài: Tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập của nông hộ
huyện U Minh tỉnh Cà Mau
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.3.1 Không gian ............................................................................................ 2
1.3.2 Thời gian ............................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 2
1.3.4 Phạm vi nội dung ................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................... 4
2.1.1 Khái niệm nông hộ ................................................................................ 4
2.1.2 Khái niệm thu nhập của nông hộ............................................................ 4
2.1.3 Khái niệm giao thông ............................................................................ 6
2.1.4 Khái niệm thị trường.............................................................................. 6
2.1.5 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của giao thông và thị trường đến thu nhập
nông hộ .......................................................................................................... 8
2.1.6 Mô hình nghiên cứu ..............................................................................12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................15
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu .....................................................15
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ..............................................................15
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH GIAO THÔNG, THỊ TRƯỜNG VÀ THU NHẬP
CỦA NÔNG HỘ HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU ...................................18
3.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH CÀ MAU ..........................................................18
3.1.1 Vị trí địa lý ...........................................................................................19
3.1.2 Điều kiện tự nhiên ................................................................................19
3.1.3 Lao động ..............................................................................................21
THỊ TRƯỜNG .............................................................................................. 62
5.1 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG ........................62
5.2 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NÔNG HỘ ...........................................................65
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 67
vi
6.1 KẾT LUẬN .............................................................................................67
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................68
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương ...........................................................68
6.2.2 Đối với nông hộ ....................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 71
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................. 72
PHỤ LỤC 2 .................................................................................................. 75
vii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tên của biến phụ thuộc, các biến độc lập và kỳ vọng về dấu của các
βi ................................................................................................................... 14
Bảng 3.1: Bảng đơn vị hành chính, diện tích, dân số tỉnh Cà Mau 2013......... 19
Bảng 3.2: Các nhóm đất chính ở tỉnh Cà Mau ............................................... 20
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất ở tỉnh Cà Mau ........................................... 21
Bảng 3.4: Tình hình sản xuất nông nghiệp của tỉnh Cà Mau 2011-2013 ........ 23
Bảng 3.5: Tình hình hoạt động tín dụng huyện U Minh 2012-2013 ............... 28
Bảng 3.6: Tình hình lao động tại huyện U Minh 2011-2013 .......................... 33
Bảng 3.7: Thống kê số tuyến đường xã và cầu bê tông ở huyện U Minh........ 33
Bảng 3.8: Các tuyến đường thủy chính ở huyện U Minh ............................... 34
UBND
Uỷ ban nhân dân
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CSXH
Chính sách xã hội
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là một đất nước có nền nông nghiệp phát triển từ rất lâu đời,
hình ảnh cây lúa đã gắn liền với bề dày lịch sử của dân tộc và ngày càng
khẳng định thế mạnh quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Không chỉ giải
quyết vấn đề về nhu cầu thực phẩm cho người dân, nông nghiệp được xem
như là một “phương thuốc” hữu hiệu đối với bầu trời kinh tế còn nhiều ảm
đạm như hiện nay. Không dừng lại ở đó, nông nghiệp còn là một người bạn
đồng hành nuôi sống gần hơn 50% dân số đang làm việc trong lĩnh vực này.
Tuy nhiên, mức thu nhập bình quân của nông dân lại thuộc vào hạng trung
bình thấp so với các đối tượng khác, điều này ảnh hưởng rất lớn đến đời sống
và sự phát triển của họ. Đặc biệt còn làm cho quá trình công nghiệp hóa - hiện
đại hóa chung của nước ta bị chậm lại, gặp nhiều khó khăn. Chính vì thế, thu
nhập của nông dân đang là bài toán nan giải.
giao thông hạn chế. Từ những lý luận và thực tiễn trên, tác giả nhận thấy sự
cần thiết khi nghiên cứu đề tài: “Tiếp cận giao thông, thị trường và thu nhập
của nông hộ ở huyện U Minh tỉnh Cà Mau”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích ảnh hưởng của giao thông và thị trường đến
thu nhập của nông hộ huyện U Minh tỉnh Cà Mau để đề xuất giải pháp giúp
nông hộ tiếp cận giao thông, thị trường hiệu quả hơn nhằm nâng cao thu nhập.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung của đề tài, cần giải quyết những mục tiêu cụ
thể như sau:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng thu nhập của nông hộ, giao thông và thị
trường ở huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Mục tiêu 2: Phân tích ảnh hưởng của giao thông và thị trường đến thu
nhập của nông hộ.
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp giúp nông hộ nâng cao thu nhập bằng
cách mở rộng cơ hội tiếp cận với giao thông và thị trường.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện U Minh tỉnh Cà Mau.
1.3.2 Thời gian
Các số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập trong giai đoạn từ
năm 2010 – 2013.
Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 1/10/2014 đến
20/10/2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ có sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
2
tốc độ tăng trưởng nhanh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
(Đào Thế Tuấn, 1997).
Như vậy, nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất,
vừa là một đơn vị tiêu dùng. Nông hộ không thể là một đơn vị kinh tế độc lập
tuyệt đối và toàn năng mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn
của nền kinh tế quốc dân. Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đã và đang
tiếp tục diễn ra làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó hoạt động kinh tế
của nông hộ cũng có những biến đổi sâu sắc. Những nông hộ không có đất
canh tác phải đi làm thuê tạo thu nhập và những hộ cho thuê đất sản xuất rồi
chuyển sang nghề khác đều được coi là hộ nông dân. Ngược lại, những hộ
hoạt động kinh tế trong lĩnh vực ngành nghề phi nông nghiệp tuy sống ở nông
thôn nhưng không được coi là hộ nông dân.
2.1.2 Khái niệm thu nhập của nông hộ
2.1.2.1 Thu nhập
Thu nhập là khoản thu của cá nhân kiếm được trong một niên độ thời gian
nhất định từ tiền lương, đầu tư và các khoản khác, nó là tổng hợp các thu nhập
thực được nhận bởi các cá nhân hay hộ gia đình. Thông thường thu nhập cá
nhân phải chịu đánh thuế thu nhập.
Các hình thái cơ bản của thu nhập:
- Thu nhập bằng tiền là số thu nhập mà một người có được trong thời kì
nhất định dưới hình thái tiền tệ.
4
- Thu nhập bằng hiện vật là thu nhập mà một người nhận được bằng các
sản vật và dịch vụ.
- Thu nhập chuyển giao là khoản thu nhập mà người nhận được không
phải đổi lại một hàng hóa hay hiện vật nào, đó là tiền hưu trí, tiền bảo hiểm xã
hội và các khoản trợ cấp khác.
- Thu nhập nhất thời là thu nhập mà một người không thể biết chắc chắn
- Thu nhập khác được tính vào thu nhập: như các khoản tiền được cho
biếu, lãi tiết kiệm, trợ cấp của chính phủ, …
Các khoản thu như rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng
và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên kết trong sản
xuất kinh doanh thì không tính vào thu nhập nông hộ.
2.1.3 Khái niệm giao thông
Trong luận cương của Mác đã định nghĩa: “Giao thông vận tải như một
lĩnh vực thứ tư của sản xuất vật chất mà sản lượng của nó trong không gian và
thời gian là tấn nhân cho cây số và hành khách nhân cho cây số”.
Theo một định nghĩa đầy đủ thì giao thông vận tải là một ngành sản xuất
vật chất độc lập và đặc biệt của nền kinh tế quốc dân vì nó không sản xuất ra
hàng hoá mà chỉ lưu thông hàng hoá (bao gồm vận tải đường bộ, vận tải
đường sắt, vận tải biển, và vận tải hàng không). Đối tượng của vận tải chính là
con người và những sản phẩm vật chất do con người làm ra. Chất lượng sản
phẩm vận tải là đảm bảo cho hàng hoá không bị hư hỏng, hao hụt, mất mát và
đảm bảo phục vụ hành khách đi lại thuận tiện, an toàn, nhanh chóng và tiết
kiệm chi phí. Trong vận tải đơn vị đo lường là tấn/km, hành khách/km.
Sản phẩm giao thông vận tải không thể dự trữ và tích luỹ được. Vận tải
chỉ có thể tích luỹ được sức sản xuất dự trữ đó là năng lực vận tải. Mặt khác
sản phẩm này cùng được “sản xuất” ra và cùng được “tiêu thụ”.
Một vai trò quan trọng của ngành giao thông vận tải là phục vụ nhu cầu
lưu thông, đi lại của toàn xã hội, là cầu nối giữa các vùng miền và là phương
tiện giúp Việt Nam giao lưu và hội nhập kinh tế quốc tế. Ngày nay, với hệ
thống các loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng
không thì việc đi lại, giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các địa phương, các vùng
trong nước và với các quốc gia trên thế giới vô cùng thuận tiện. Đây cũng
chính là một trong những tiêu chí để các nhà đầu tư xem xét khi quyết định
đầu tư vào một thị trường nào đó.
người mua và người bán trao đổi được các mặt hàng nông sản.
Phân loại thị trường nông nghiệp:
- Thị trường các yếu tố đầu vào: là tập hợp các cá nhân, tổ chức mua
và bán tư liệu sản xuất đầu vào (vốn, phân bón, giống, thức ăn, thuốc bảo vệ
thực vật, thuốc trừ sâu, …) hoặc dịch vụ (thủy lợi, làm đất, chăm sóc chữa trị
cho vật nuôi, …) nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất ra sản phẩm. Trong thị
trường các yếu tố đầu vào quan trọng nhất là thị trường vốn, thị trường lao
động, thị trường vật tư nông nghiệp và thị trường dịch vụ kỹ thuật.
- Thị trường người bán buôn và môi giới trung gian: Thị trường
người bán buôn và trung gian là tập hợp những cá nhân hay tổ chức mua hàng
của người sản xuất và bán lại cho người khác hoặc bán cho người tiêu dùng để
kiếm lời. Thông thường, người nông dân rất ít khi bán sản phẩm của mình đến
tay người tiêu dùng/người sử dụng cuối cùng vì hàng nông sản có những đặc
điểm khá đặc thù (xa thị trường, nhiều sản phẩm còn thô cần phải chế biến,
sản phẩm nhỏ lẻ, ...). Những người tham gia vào thị trường người bán buôn và
7
trung gian bao gồm: người thu mua lưu động, thương nhân đầu mối, người bán
buôn, người bán lẻ, cơ sở chế biến.
- Thị trường tiêu dùng: Là những cá nhân, gia đình hay tổ chức mua
trực tiếp hay bằng một phương thức trao đổi nào đó có được nông sản hoặc
dịch vụ để phục vụ cho lợi ích cá nhân.
2.1.5 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của giao thông và thị trường đến
thu nhập nông hộ
2.1.5.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của giao thông và thị trường đến
thu nhập nông hộ
Giao thông vận tải là một ngành ra đời trễ hơn so với các ngành sản xuất
vật chất khác như công nghiệp, nông nghiệp nhưng nó có vai trò hết sức quan
giúp phân phối hàng hóa kịp thời đến người tiêu dùng với giá cạnh tranh hơn”.
Bên cạnh đó, ngành giao thông vận tải còn thu hút một khối lượng lao động đủ
mọi trình độ, góp phần giải quyết việc làm cho người dân ở nông thôn, giúp họ
cải thiện thu nhập. Vì vậy, khắc phục sự thiếu thốn của mạng lưới giao thông
là cần thiết để giảm thiểu tình trạng kém phát triển của một khu vực.
Ngoài việc đảm đương vai trò lưu thông cho quá trình sản xuất và tiêu
thụ nông sản, thì giao thông còn trực tiếp tác động đến kinh tế nông thôn trên
nhiều phương diện. Đa số các tổ chức tín dụng và các cửa hàng mua bán vật tư
nông nghiệp đều được xây dựng ở trung tâm, nằm trên tuyến đường chính của
khu vực, nên việc vay vốn lẫn mua vật tư rất dể dàng và ít tốn kém nếu nông
hộ ở gần những tuyến đường chính. Ngoài ra, nhờ vào đường xá chất lượng và
khoảng cách giao thông gần nhau mà mỗi khi vào mùa người nông dân có thể
mua chịu, gối đầu vật tư tại các đại lý được nhiều hơn. Theo Rohner (2011),
“Nếu sống gần người mua thì người bán cũng sẽ dễ dàng và ít tốn kém trong
việc kiểm soát và cưỡng chế người mua trả nợ, do đó sẽ có xu hướng chấp
nhận bán chịu cho người có nhu cầu.”
Cơ sở giao thông hoàn thiện tạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộc
sống cho nông dân. Bà con có điều kiện tham gia các khóa tập huấn, tiếp cận
với kiến thức mới và áp dụng những kĩ thuật gieo trồng tiên tiến trong nông
nghiệp, từ đó cải thiện thu nhập cho gia đình. Bên cạnh đó, giao thông thuận
lợi còn giúp cho trẻ em tại địa phương có có hội đến trường đều đặn, nâng cao
được tầm nhìn và có cơ cơ hội trở thành người tài giỏi để phục vụ cho đất
nước. Tuy nhiên, đối với những nông hộ ở vùng sâu vùng xa thì đều này trở
nên bất cập, giao thông không thể tiếp cận được một cách toàn diện, đời sống
hàng ngày và sản xuất bị ảnh hưởng, vì thế mà thu nhập cũng bị kéo xuống
thấp.
Bên cạnh giao thông, việc mở rộng cơ hội tiếp cận với thị trường từ lâu
đã được coi là một trong những chiến lược sinh kế quan trọng của nông hộ, bất
kể giàu hay nghèo. Tiếp cận thông tin thị trường sẽ giúp người dân nắm được
những cơ hội do chính thị trường đem lại chẳng hạn: bắt kịp xu hướng tiêu
thuận lợi hơn.
2.1.5.2 Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến thu nhập nông hộ
Thu nhập của nông hộ không chỉ bị tác động bởi giao thông và thị
trường, bên cạnh đó còn có nhiều các yếu tố khác. Diện tích đất canh tác là
một trong những nhân tố điển hình, đóng một vai trò quan trọng trong khâu
trồng trọt và phát triển nông sản, và cũng ảnh hưởng rất nhiều đến mức sống
của người dân. Đất đai không chỉ là nguồn tài nguyên của tự nhiên mà còn là
tư liệu sản xuất cần thiết của những người dân nông thôn để tạo ra thu nhập.
Đất đai màu mỡ, phì nhiêu, diện tích nhiều chính là nguyên nhân căn bản dẫn
đến cuộc sống của nông hộ được cải thiện. Bởi vì, sản lượng thu hoạch của
nông hộ tỉ lệ thuận với diện tích canh tác. Trên diện tích đất rộng người dân có
thể sản xuất số lượng lớn nông sản, xây dựng những mô hình trồng trọt khác
nhau ứng với từng thời vụ thích hợp, từ đó tạo ra giá trị thu nhập cao.
Theo Đinh Phi Hổ (2003): “Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, việc
bảo tồn quỹ đất và nâng cao độ phì nhiêu của đất là một trong những vấn đề
10
sống còn của sản xuất nông nghiệp”. Thiếu đất đai sản xuất thường đi đôi với
nghèo đói. Do đó, tổng thu nhập từ các hoạt động nông nghiệp chịu tác động
mạnh mẽ bởi quy mô đất và tình trạng manh mún của đất.
Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất và
giữ vai trò môi giới trong trao đổi. Ở nông thôn, số lao động chính thức trong
hộ là yếu tố căn bản tạo ra thu nhập trong điều kiện tư liệu sản xuất bị thiếu
hụt. Nguồn lao động ở nông thôn là bộ phận dân số sinh sống và làm việc tại
địa phương trong độ tuổi theo quy định của pháp luật (nam từ 16 đến 60, nữ từ
16 đến 55). Tuy nhiên, do đặc điểm và tính chất của mùa vụ mà lực lượng
tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao
động mà còn những người trên hoặc dưới độ tuổi, làm những công việc phù
hợp với sức lực và trình độ của mình. Bên cạnh đó, nông hộ sử dụng lao động
trong thời gian sắp tới. Những hộ này khi có nhu cầu mua chịu, thường dễ
dàng được đại lý chấp nhận và có thể gia thuận tiện tăng lượng tiền mua (Lê
Khương Ninh và Cao Văn Hơn, 2012). Bên cạnh đó, những chủ hộ có độ tuổi
cao thì trong gia đình thường có sự đa dạng về nguồn thu nhập. Phần lớn thành
viên trong gia đình đều trong tuổi lao động và có tham gia gia các hoạt động
từ phi nông nghiệp tạo điều kiện gia tăng thêm thu nhập cho hộ.
Ngoài những yếu tố đã kể trên, trong quá trình canh tác của nông hộ
phần lớn thu nhập còn chịu tác động từ mối quan hệ xã hội. Bởi lẽ, quan hệ xã
hội là mấu chốt của kinh doanh và sản xuất trong điều kiện xã hội hiện nay.
Đó là những mối quan hệ của hộ đối với các cơ quan nhà nước hay các tổ chức
tín dụng. Nông dân có thể dựa vào quan hệ của mình với các đối tượng uy tín
ở địa phương để dễ dàng hơn cho việc vay các khoản tín dụng nâng cao vốn
làm ăn, mở rộng quy mô canh tác. Bên cạnh đó, nông dân mua chịu vật tư
nông nghiệp cũng được thuận lợi, giúp cho họ tranh thủ được vòng quay tài
sản của mình, tránh rơi vào trường hợp bị động khi vào mùa sản xuất.
2.1.6 Mô hình nghiên cứu
Tác giả xây dựng mô hình để phân tích tác động của giao thông và thị
trường đến thu nhập như sau:
THUNHAP 0 1KCGIAOTHONG 2 KCTHITRUONG e
(1)
Trong mô hình (1) biến THUNHAP là biến phụ thuộc biểu diễn thu nhập
của nông hộ trong một năm (triệu đồng/năm).
Biến KCGIAOTHONG là biến thể hiện khoảng cách từ nhà của hộ đến
các tuyến đường giao thông chính trong huyện, khoảng cách càng gần nông hộ
càng thuận tiện trong việc đi lại, vận chuyển vật tư và nông sản đến thị trường,
đồng thời khoảng cách gần góp phần tiết kiệm chi phí và thời gian cho hộ đầu
tư vào nhiều hoạt động sản xuất khác. Ngoài ra, hộ sống gần các trục đường
chính cũng dễ dàng hơn trong việc tham gia tập huấn, hội thảo và tiếp thu tình
số năm đi học của chủ hộ. Chủ hộ có trình độ học vấn cao sẽ dễ dàng tiếp cận
được nền tri thức hiện đại và áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả
canh tác. Đồng thời hộ có học vấn cao thường làm thêm các công việc liên
quan đến tri thức, góp phần tăng thu nhập cho gia đình. Vì vậy hệ số β4 được
kỳ vọng mang dấu dương.
TAPHUAN: Là biến giả thể hiện mức độ tham gia tập huấn của chủ hộ.
Biến có giá trị là 1 nếu nông hộ có tham gia tập huấn và là 0 nếu ngược lại.
Tập huấn là một trong những phương pháp giúp chủ hộ nâng cao kiến thức và
kỹ thuật sản xuất. Thường xuyên tham gia các lớp tập huấn giúp nông hộ chủ
động hơn trong cách thức sản xuất, tiếp cận được những thông tin mới về thị
trường cũng như áp dụng những cải tiến mới trong quá trình trồng trọt, chăn
nuôi. Từ đó, thu nhập từ đó cũng được cải thiện. Vì vậy hệ số β5 được kỳ vọng
mang dấu dương.
TUOICHUHO: Là biến thể hiện số tuổi của chủ hộ (năm), được kỳ vọng
tương quan thuận với thu nhập. Các nông hộ lớn tuổi thường là những hộ quản
lý nhiều đất đai, có nhiều thâm niên về nghề nghiệp và kinh nghiệm trong
canh tác cao hơn so với các chủ hộ trẻ tuổi. Tham gia sản xuất càng lâu, chủ
13