phân tích ảnh hưởng của quy mô đất sản xuất đến thu nhập của nông hộ huyện thới bình tỉnh cà mau - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN PHƯƠNG TRANG

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA QUY MÔ
ĐẤT SẢN XUẤT ĐẾN THU NHẬP CỦA
NÔNG HỘ HUYỆN THỚI BÌNH
TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế
Mã ngành: 52310101

Tháng 09 - 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN PHƯƠNG TRANG
MSSV: 4113956

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA QUY MÔ
ĐẤT SẢN XUẤT ĐẾN THU NHẬP CỦA
NÔNG HỘ HUYỆN THỚI BÌNH
TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế
Mã ngành: 52310101

Người thực hiện

Nguyễn Phương Trang

i


TRANG CAM KẾT
------

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực. Đề tài không trùng với bất cứ
đề tài khoa học nào.

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện

Nguyễn Phương Trang

ii


BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
------

Họ tên người hướng dẫn: LÊ KHƯƠNG NINH
Học vị: Tiến sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần
Thơ

yêu cầu chỉnh sửa, …)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
NGƯỜI NHẬN XÉT

iv


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-----.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

CHƯƠNG 2 ............................................................................................................ 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 6
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................ 6
2.1.1 Các khái niệm ................................................................................................ 6
2.1.2 Lý thuyết về tính kinh tế theo quy mô ........................................................... 7

vi


2.1.3 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của quy mô đất sản xuất đến thu nhập của nông
hộ............................................................................................................................. 8
2.1.4 Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ ............. 10
2.1.5 Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 16
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ........................................................... 16
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu....................................................................... 16
CHƯƠNG 3 .......................................................................................................... 20
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN THỚI BÌNH VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT ĐAI CỦA NÔNG HỘ TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN ......................................... 20
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU ............ 20
3.1.1 Lịch sử hình thành ....................................................................................... 20
3.1.2 Điều kiện tự nhiên........................................................................................ 21
3.1.3 Dân số và nguồn lao động ........................................................................... 26
3.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN THỚI BÌNH
NĂM 2013 ............................................................................................................ 30
3.2.1 Lĩnh vực kinh tế ........................................................................................... 30
3.2.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội ............................................................................ 35
3.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ
MAU NĂM 2013 .................................................................................................. 36
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Thới Bình năm 2013 ...................... 37

6.2 KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 77
6.1.2 Đối với chính quyền địa phương ................. Error! Bookmark not defined.
6.2.2 Đối với nông hộ ........................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 79
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 81
KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH HỒI QUY OLS ....................................... 81

viii


DANH MỤC BẢNG
-----__________________________________________________________________Trang

Bảng 2.1: Tên của các biến độc lập và kỳ vọng dấu của βi .................................. 15
Bảng 2.2: Phân chia nhóm hộ theo quy mô đất sản xuất ...................................... 17
Bảng 3.1: Dân số và mật độ dân số phân theo xã, thị trấn năm 2013................... 27
Bảng 3.2: Tình hình lao động và việc làm của huyện Thới Bình năm 2013 ........ 28
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng các loại đất chính của huyện năm 2013 ................ 37
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Thới Bình năm 2013 ....... 38
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Thới Bình năm 2013 . 39
Bảng 4.1: Địa bàn nghiên cứu .............................................................................. 43
Bảng 4.2: Nhân khẩu học ...................................................................................... 44
Bảng 4.3: Thông tin về nông hộ ........................................................................... 45
Bảng 4.4: Độ tuổi của chủ hộ ............................................................................... 46
Bảng 4.5: Thời gian sinh sống của nông hộ ......................................................... 48
Bảng 4.6: Thực trạng sản xuất nông nghiệp năm 2013 ........................................ 49
Bảng 4.7: Quan hệ xã hội của nông hộ ................................................................. 59
Bảng 4.8: Thu nhập của nông hộ, năm 2013 ........................................................ 61
Bảng 4.9: Các nguồn thu nhập của nông hộ ......................................................... 63
Bảng 4.10: Thu nhập nông nghiệp của nông hộ theo quy mô đất sản xuất .......... 64

x


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
-----1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam được thế giới biết đến với những trang lịch sử khá dài và dày dặn.
Từ những ngày đầu của những cuộc đấu tranh, với hàng loạt các khẩu hiệu
“người cày có ruộng” hay “ruộng đất cho dân cày”, … Qua đó, bản chất nền kinh
tế của Việt Nam được nhân dân thể hiện khá rõ ràng. Là một nước chuyên về
nông nghiệp, với hơn 80% dân số sống về đồng ruộng, yếu tố đất đai là phương
tiện chủ yếu tạo ra sinh kế, là nguồn tạo ra của cải và thu nhập cho hộ gia đình
nông thôn qua nhiều thế hệ. Trong bối cảnh khan hiếm đất đai ở Đông Á và Đông
Nam Á, đất đai càng trở nên có vai trò quyết định đối với sinh kế nông dân. Ở các
nước đang phát triển, đất đai đóng vai trò trung tâm trong sinh kế nông thôn, vì
nó đóng góp một phần quan trọng trong danh mục tài sản của hộ gia đình nông
thôn: tại Uganda đất đai chiếm từ 50% - 60% tài sản của các hộ nghèo. Đặc biệt
là ở các nước Nam Á, nhiều nghiên cứu cho thấy được mối tương quan rất chặt
giữa thu nhập và đất đai, cụ thể là hơn 50% thu nhập của hộ gia đình ở Pakistan
phụ thuộc vào quy mô đất đai sở hữu.
Trong thời gian gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã được nhiều tổ chức quốc
tế liệt kê vào một số nhóm nước đang nổi do sức phát triển khá nhanh như
CIVETS, VISTA, NEXT - 11, … Điều này được xem là một thành quả rất đáng
tự hào. Tuy nhiên, bằng một góc nhìn thực tế và rất riêng, bộ phận hộ gia đình
nông thôn Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức.
Báo cáo từ cuộc điều tra của Viện Quản lý Kinh tế Trung ương tiến hành khảo sát
3.700 hộ gia đình tại 12 tỉnh trên cả nước, kết quả điều tra cho thấy thu nhập và
chi tiêu của hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam đang giảm dần và tỷ lệ hộ nghèo
không giảm trong giai đoạn 2010 - 2012. Theo đó, thu nhập trung bình của hộ
thuần nông chỉ đạt 48.618 đồng/ngày, tức khoảng 1.458.000 đồng/tháng (CIEM,

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích ảnh hưởng của quy mô đất sản xuất đến thu nhập
của nông hộ huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau để đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
thu nhập của nông hộ trên địa bàn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và thực trạng thu nhập của
nông hộ huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Mục tiêu 2: Phân tích ảnh hưởng của quy mô đất sản xuất đến thu nhập
của nông hộ huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

2


- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ
huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
o Hiện trạng sở hữu đất sản xuất hiện tại của nông hộ huyện Thới Bình như
thế nào?
o Thực trạng thu nhập và các yếu tố tạo ra thu nhập của nông hộ tại huyện
Thới Bình ra sao?
o Quy mô đất sản xuất tác động đến thu nhập của nông hộ như thế nào?
o Ngoài yếu tố quy mô đất sản xuất, các yếu tố như: giới tính, tuổi của chủ
hộ, số nhân khẩu tạo ra thu nhập, trình độ học vấn, số hoạt động tạo ra thu nhập,
vốn vay và kinh nghiệm có tác động đến thu nhập không? Nếu có thì tác động
như thế nào?
o Giải pháp nhằm nâng cao thu nhập của nông hộ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại huyện Thới Bình tỉnh Cà Mau, giới hạn trong

hộ sở hữu đất đai khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập của nông hộ
tỷ lệ thuận với diện tích đất đai mà nông hộ sở hữu.
Nhóm Nghiên cứu Kinh tế Phát triển DERG (2010) đã tiến hành nghiên cứu
“Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới phân mảnh ruộng đất và các tác động tại Việt
Nam”. Bộ số liệu được sử dụng trong nghiên cứu là bộ số liệu Điều tra tiếp cận
nguồn lực của hộ gia đình Việt Nam (VARHS) được tiến hành điều tra 2233 hộ
gia đình trên địa bàn 12 tỉnh của Việt Nam vào năm 2010. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng phân mảnh đất của hộ cũng như phân mảnh đất nói chung đều có tác động
mạnh đến đòi hỏi về lao động trong nông nghiệp, phân mảnh quy mô đất chung
có tác động ngược chiều với lợi nhuận. Nói cách khác, trang trại có quy mô càng
lớn thì năng suất càng cao, tuy nhiên các trang trại bị chia làm nhiều mảnh lại có
xu hướng có lợi nhuận cao hơn so với các trang trại ít bị manh mún.
Tác giả Trần Thế Như Hiệp (2009) đã thực hiên đề tài “Phân tích ảnh
hưởng của quy mô đất đai và chính sách hạn điền đến sinh kế nông hộ ở huyện
Thoại Sơn, tỉnh An Giang”. Số liệu sơ cấp của nghiên cứu được điều tra thông
qua phỏng vấn nhóm người am hiểu và phỏng vấn trực tiếp 118 hộ nông dân tại 4
xã tiêu biểu thuộc huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Đề tài sử dụng phương pháp
thống kê mô tả, phương pháp phân tích ANOVA, phối hợp xử lý Excel, SPSS, …
Kết quả nghiên cứu cho thấy 61,2% hộ trả lời “có dư để dành” phần lớn thuộc
nhóm đất nhiều và đất trung bình, chỉ có một số ít thuộc nhóm ít đất. Số hộ “vừa
đủ ăn” thuộc nhóm đất trung bình và số hộ “không đủ chi phí sinh hoạt” thuộc
nhóm đất ít. Điều này chứng tỏ quy mô đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến sinh kế
của nông hộ. Cụ thể khi quy mô đất đai của hộ tăng lên thì thu nhập của hộ có xu
hướng tăng và mức sống của hộ cũng tăng theo.
4


Tác giả Lê Thị Thiên Hương (2007) đã tiến hành nghiên cứu “Tính kinh tế
theo quy mô của trang trại sản xuất lúa ở An Giang” với số liệu điều tra của 741
hộ trang trại trồng lúa để phân tích hiệu quả sản xuất trồng lá của trang trại theo

vào chủ hộ. Được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển” (Đỗ
Văn Viện và Đặng Văn Tiến, 2000).
o Quan niệm của Giáo sư Frank Ellis (1988): “Kinh tế hộ nông dân là kinh
tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ
yếu sức lao động gia đình. Sản xuất của họ nằm trong hệ thống sản xuất lớn và
tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường”.
2.1.1.3 Thu nhập của nông hộ
Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh định nghĩa: “Thu nhập của hộ gia
đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ nhận
được trong một thời gian nhất định, bao gồm: (1) Thu từ tiền công, tiền lương; (2)
Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản
6


xuất); (3) Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (đã trừ chi
phí sản xuất và thuế sản xuất); (4) Thu khác được tính vào thu nhập (không tính
tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần tuý, thu nợ và các khoản chuyển nhượng
vốn nhận được)”.
Dựa vào lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ, có thể chia thu
nhập của nông hộ thành 3 loại:
 Thu nhập từ nông nghiệp: bao gồm thu nhập từ sản xuất trong nông
nghiệp như trồng trọt (lúa, hoa màu, cây ăn trái), chăn nuôi (gia súc, gia cầm),
nuôi trồng thủy hải sản, sản xuất lâm nghiệp.
 Thu nhập phi nông nghiệp: là thu nhập tạo ra từ các hoạt động thuộc
ngành nghề phi nông nghiệp như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại,
dịch vụ (các hoạt động buôn bán, thu gom nông sản, cho thuê đất).
 Thu nhập khác: là thu nhập từ các hoạt động khác như tiền bán tài sản,
tiền lãi tiết kiệm hoặc lãi cho vay, các khoản chuyển nhượng vốn, tiền công làm
thuê, làm công ăn lương, các khoản tiền trợ cấp xã hội.
2.1.2 Lý thuyết về tính kinh tế theo quy mô

(a) Tính kinh tế quy mô

q

q
O

(b) Kinh tế quy mô cố định

O

q

(c) Tính phi kinh tế quy mô

Nguồn: Lê Khương Ninh, 2008

Hình 2.1: Tính kinh tế quy mô
2.1.3 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của quy mô đất sản xuất đến thu nhập
của nông hộ
Quy mô đất sản xuất là tổng diện tích đất thuộc quyền sở hữu của chủ hộ
bao gồm đất canh tác, đất vườn, đất ở và các loại đất khác.
Heltberg (2001) cho rằng “Đất đai là nguồn lực quan trọng bên cạnh các tài
sản sinh kế khác như lao động, vốn con người, là tài sản bảo đảm tạo ra thu nhập
và là tài sản thế chấp chủ yếu để tiếp cận tín dụng. Hơn thế nữa, Cơ quan Phát
triển Quốc tế Anh quốc DFID (2002) cũng khẳng định: “Đất đai chính là yếu tố
quan trọng trong xóa đói giảm nghèo”.
Theo Trần Thế Như Hiệp (2009): “Khi quy mô đất sản xuất lớn sẽ giúp
giảm chi phí, tăng sản lượng, giảm giá thành, tăng khả năng canh tranh, giúp
người nông dân tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống”. Đồng tình với quan điểm đó,

Anh và Ấn Độ. Những nông trại được cho là có quy mô đất nhỏ ở Anh là những
nông trại có quy mô dưới 4 ha và những nông trại lớn ở Ấn Độ có quy mô lớn
hơn gấp nhiều lần. Nghiên cứu đã đưa ra kết luận: “các nông trại có quy mô nhỏ
đạt hiệu quả hơn do sử dụng các yếu tố đầu vào rất hữu hiệu”.
Thật vậy, thực tế ta dễ thấy khi quy mô đất sản xuất quá lớn, nông hộ sẽ
không thể trực tiếp quản lý bằng chính lực lượng lao động của hộ mà buộc phải
thuê thêm người trông coi và quản lý nông trại của hộ, hay nói cách khác, các đầu
vào lúc này không còn dư thừa công suất nữa. Hơn thế nữa, quá trình sản xuất
không còn chia nhỏ một cách kinh tế thành các khâu, công đoạn khác nhau thì
việc tăng quy mô không còn giúp doanh nghiệp hạ chi phí bình quân được nữa.
Vả lại, quy mô quá lớn làm gia tăng nhanh một số loại chi phí như chi phí quản
lý. Bộ máy quản lý, theo đà tăng của quy mô sản lượng, sẽ ngày càng trở nên
phức tạp hơn, cồng kềnh hơn. Các quyết định quản lý trở nên khó khăn hơn.
Thêm vào đó, đối với trang trại chăn nuôi, hay nông trại trồng lúa, khi có dịch
bệnh xảy ra trên quy mô đất sản xuất quá lớn sẽ khó khắc phục hơn, chi phí thiệt
hại sẽ lớn hơn. Một khi những xu hướng gia tăng về chi phí lấn át các lợi thế đã
phân tích ở trên, nông hộ không thể duy trì được mức chi phí bình quân dài hạn
9


giảm như mong đợi thì ảnh hưởng của quy mô đất sản xuất đến thu nhập lúc này
sẽ là ảnh hưởng tiêu cực.
Tóm lại, quy mô đất sản xuất ảnh hưởng đến thu nhập do tính kinh tế quy
mô. Nếu quy mô đất canh tác tăng dần thì thu nhập của nông hộ sẽ tăng. Tuy
nhiên, nếu quy mô diện tích quá lớn thì thu nhập bình quân của nông hộ sẽ giảm
dần do sự tăng lên của chi phí bình quân trong dài hạn.
2.1.4 Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ
Thu nhập là nguồn lực để chi tiêu cho mọi nhu cầu cần thiết trong đời sống
hàng ngày; đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của người dân. Do đó, yếu tố thu nhập bình quân đầu người đã trở thành chỉ

Tình trạng
vay vốn
Quy mô đất sản
xuất
Trình độ
học vấn

Khoảng cách từ nông hộ
đến trung tâm thị trấn

Số hoạt động tạo
thu nhập

Giới tính của
chủ hộ

Thu nhập

Số năm sinh sống tại địa
phương của chủ hộ

Số nhân khẩu
tạo thu nhập

Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2014
Hình 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ
 Quy mô đất sản xuất: Theo Nguyễn Trung Kiên (2013) thì đất đai đóng
vai trò hết sức quan trọng trong hầu hết các hoạt động nông nghiệp, tạo công ăn
việc làm, thu nhập và sinh kế cho hơn 70% dân số sống ở khu vực nông thôn.
Như vậy, do bản chất các hoạt động tạo ra thu nhập của nông hộ chủ yếu là nông

nhập của nông hộ càng cao.
 Khoảng cách từ nông hộ đến trung tâm thị trấn: yếu tố này được cho là
tác động tiêu cực đến thu nhập của nông hộ vì khi khoảng cách càng xa, nông hộ
sẽ khó tiếp cận được các nhà cung cấp, các yếu tố đầu vào hay chi phí để tiếp cận
sẽ cao. Đồng thời, việc cách quá xa nơi tập trung đông dân cư, nơi mua bán trao
đổi sẽ hạn chế việc tiếp cận thông tin phục vụ hoạt động sản xuất của nông hộ,
gây khó khăn trong tìm kiếm việc làm thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp.
 Số nhân khẩu tạo ra thu nhập: thực tế, trong hộ gia đình sẽ có những
thành viên chưa đủ tuổi hoặc nằm ngoài độ tuổi lao động nói riêng và những
người không tạo ra thu nhập nói chung. Trong hộ gia đình nếu con số này càng
lớn hiển nhiên sẽ tác động tích cực đến thu nhập trung bình của hộ. Ngược lại, khi
số nhân khẩu không tạo ra thu nhập càng lớn sẽ tác động tiêu cực thu nhập trung
bình của hộ.
 Tình trạng vay vốn: cũng như vai trò quan trọng của diện tích đất đai,
vốn cũng là một nguồn lực hữu hình rất quan trong đối với quá trình sản xuất.
Trong thực tế, không phải bất kỳ hộ nào cũng có đủ lượng vốn cần thiết để phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Do đó, khi có được nguồn vốn cần
thiết, nông hộ sẽ dễ dàng đầu tư và mở rộng sản xuất hơn. Như vậy, tình trạng
nông hộ có vay vốn hay không sẽ có tác động rất nhiều đến ảnh hưởng đến thu
nhập của nông hộ.
 Thời gian sinh sống tại địa phương của chủ hộ: dễ dàng thấy rằng thời
gian sinh sống của chủ hộ tại địa phương càng lâu sẽ mang lại rất nhiều thuận lợi
cho nông hộ, đặc biệt là trong hoạt động sản xuất. Những nông hộ gắn bó lâu dài
12


ở một địa phương sẽ có những hiểu biết nhất định về điều kiện tự nhiên của địa
phương đó. Điều này giúp cho nông hộ đưa ra những quyết định đúng đắn về xác
định thời vụ sản xuất và lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp. Hơn thế
nữa, khi sinh sống lâu dài tại địa phương sẽ giúp cho chủ hộ có nhiều mối quan

0+1QUYMODAT+2QUYMODAT +3TRINHDO+4GIOITINH+5H
nhập của nông hộ trong một năm chia đều cho các thành viên, đơn vị tính triệu
DTAOTHUNHAP+6NHANKHAU+7NKTAOTHUNHAP+8VAYVON
đồng/người/năm.
 +
Quy
9TUOILAODONG
mô đất sản xuất (QUYMODAT): là tổng diện tích đất thuộc quyền sở
hữu của chủ hộ bao gồm đất canh tác, đất vườn, đất ở và các loại đất khác. Biến
này được tính bằng đơn vị 1.000m2. Như đã phân tích ở trên, ảnh hưởng của quy
mô đất đai còn tùy theo độ lớn của nó.
 Quy mô đất bình phương (QUYMODAT2): như đã trình bày ở phần cơ sở
lý luận về ảnh hưởng của quy mô đất sản xuất đến thu nhập của nông hộ. Sự hiện
diện của biến QUYMODAT2 cho thấy kỳ vọng của tác giả về ảnh hưởng của quy
mô đất sản xuất đến thu nhập của nông hộ. Sự tác động này khác với xu hướng
tuyến tính (hoặc tăng hoặc giảm) của biến QUYMODAT trong mô hình. Nghĩa
là, quy mô đất sản xuất tăng sẽ làm tăng thu nhập. Tuy nhiên, sự tăng lên của thu
nhập đến một mức độ nào đó sẽ giảm dần nếu quy mô đất sản xuất tiếp tục tăng.
 Trình độ học vấn của chủ hộ (TRINHDO): trình độ học vấn đạt được của
một người được định nghĩa là lớp học cao nhất (Theo Chuẩn Phân Loại Quốc Tế
Về Giáo Dục – ISCED) đã hoàn thành. Dùng cho mục đích vận hành, trình độ
học vấn đạt được thường được đo lường bằng chương trình học cao nhất đã hoàn
13


Trích đoạn Thực trạng vay vốn tín dụng của nông hộ năm 2013 Tình hình thu nhập của nông hộ năm 2013 Hoạt động tạo ra thu nhập của nông hộ Quy mô đất sản xuất và thu nhập của nông hộ CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status