LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam qua nhiều năm đổi mới và mở cửa đã đạt được những
thành tựu khá quan trong. Cùng với sự phát triển của đất nước, các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh nói chung và khối lượng sản xuất kinh doanh liên doanh với nước
ngoài nói riêng đều phải cố gắng hết sức để tự làm mới mình nhằm đáp ứng kịp thời
các yêu cầu khắt khe trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Là một trong số các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, công ty TNHH
Điện Stanley Việt Nam cũng đang từng bước đổi mới và tự hoàn thiện mình để có
được chỗ đứng vững chắc trên thị trường và ngày càng phát triển tốt hơn. Từ khi đi
vào hoạt động đến nay, Công ty đã sản xuất và cung ứng các loại đèn xe máy cho các
hãng xe máy nổi tiếng: Honda, Yamaha, Suzuki và xuất đi các nước bạn các sản
phẩm khác như: Bóng đèn xe máy xuất khẩu và sử dụng trong nước… Các mặt hàng
của Công ty cung cấp cho khách hàng, xuất khẩu ra các nước và bán trực tiếp ra thị
trường luôn đảm bảo được chất lượng tốt nhất, giá cả phù hợp nhất, đây là điều kiện
hết sức thuận lợi cho hoạt động tiêu thị sản phẩm của Công ty cả thị trường trong và
ngoài nước.
Qua quá trình học tập tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên, cùng
với thời gian thực tập tại bộ phận Sales-Xuất nhập khẩu Công ty TNHH Điện
Stanley Việt Nam, em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã tích lũy được để có
thể hiểu được tình hình thực trạng của Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo Lưu Minh Huyên
cùng các anh chị cán bộ công nhân viên tại bộ phận Sales-Xuất nhập khẩu Công ty
TNHH Điện Stanley Việt Nam đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Kết cấu báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1 : Giới thiệu công tác tổ chức và quản lý của công ty TNHH Điện Stanley Việt
Nam.
Phần 2 : Tìm hiểu đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Điện Stanley
Việt Nam
Phần 3 : Đánh giá chung và giải pháp hoàn thiện của công ty TNHH Điện Stanley
Việt Nam trong những năm tới.
Do kiến thức và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế còn nhiều hạn chế,
Sản phẩm được tiêu thụ thị trường Việt Nam và xuất khẩu.
-
-Vốn pháp định :8.300.000 USD, trong đó:
+ Công ty TNHH Điện Stanley Nhật Bản chiếm 50%
+ Tổng công ty đầu tư phát triển nhà Hà Nội chiếm 30%
+ Công ty TNHH Điện Thái Stanley chiếm 20%
-Vốn đầu tư :60.000.000 USD
1.1.2
2
Lịch sử phát triển của doanh nghiệp
2
Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam ( VNS) là một công ty liên doanh kiểu
khuôn mẫu của công ty mẹ Stanley Nhật Bản trong Tập đoàn Stanley Nhật Bản, được
thành lập theo giấy phép đầu tư số 1669/GP ngày 16-09-1996 của bộ KH và ĐT.Với
tổng diện tích là 36.000m2 trên tổng diện tích mặt bằng là 104.000m2 .
Trong quá trình phát triển, VNS luôn tìm cách cải tiến kinh doanh bằng cách cải
tiến tối đa tiềm năng của một công ty sản xuất. Từ chỗ chủ yếu nhập các chi tiết đèn
về lắp ráp thành cụm, đến nay VNS đã tự sản xuất được nhiều chi tiết, nhờ đó đã
nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như uy tín của doanh nghiệp.
Cụ thể:
-
Năm 2002: Đưa vào hoạt động phân xưởng sản xuất đèn phản quang.
Năm 2004: Hoàn thành thêm phân xưởng sản xuất bóng đèn.
Công ty TNHH Điện Việt Nam Stanley được công nhận là một trong số 100
doanh nghiệp tiêu biểu của Việt Nam năm 2009.
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty.
1.1.3.1
Chức năng .
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký.
- Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
-
-
-
thuật, cải tiến công nghệ chất lượng phù hợp với thị hiếu của khách hàng, mở
rộng thị phần đưa công ty ngày càng phát triển, có uy tín, làm ăn hiệu quả.
Chấp hành pháp luật nhà nước thực hiện chế độ chính sách về quản lý và sử
dụng tiền vốn, vật tư tài sản nguồn lực, hạch toán kinh tế, bảo toàn và phát
triển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
Nhập khẩu máy móc, thiết bị sản xuất, nguyên vật liệu để gia công, sản xuất
các sản phẩm .
Tạo nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo tự trang trải chi phí, đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị luôn phát triển và đứng vững trên thương
trường.
Tạo ra nguồn thu, tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước thông qua việc nộp
thuế như: Thuế thu nhập, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…
1.1.3.2 Nhiệm vụ
PTGĐ 1
PTGĐ 2
GĐ Sản Xuất
PGĐ
GĐ Tài Chính
PGĐ Hành Chính
PGĐ
Phòng Hành chính - nhân sự
Phòng Sơn
Phòng Bóng
GĐ Hành Chính
Phòng Kế Toán
Phòng Lắp ráp
Phòng Xuất - Nhập khẩu
Phòng Mua Hàng
+
Bộ phận gián tiếp sản xuất:
- Giám đốc hành chính:Mr Manago Koichi
+ Phó giám đốc hành chính: Ngô Ngọc Vinh.
+ Trợ lý giám đốc hành chính: Yamji.
- Phòng mua hàng:
+ Trưởng phòng mua: Vũ Xuân Trung.
+ Bộ phận quản lý nhà cung cấp.
+ Bộ phận quản lý nguyên liệu đầu vào.
+ Bộ phận kho mua hàng.
- Phòng bán hàng:
+ Trưởng phòng bán: Nguyễn Thế Phương.
+ Bộ phận quản lý khách hàng.
+ Bộ phận kho bán hàng.
+ Bộ phận ISO.
+ Bộ phận giá thành sản phẩm.
- Phòng xuất nhập khẩu
+ Trưởng phòng xuất nhập khẩu: Ngô Ngọc Vinh
+ Bộ phận xuất nhập khẩu
+ Bộ phận thanh khoản
- Phòng Thiết kế:
+ Quản đốc: Nguyễn Huy Hoàng
+ Bộ phận phát triển sản phẩm mới
+ Bộ phận thiết kế
+ Bộ phận kiểm soát chất lượng sản xuất
+ Bộ phận kiểm soát chất lượng khách hàng
- Phòng an toàn – lao động:
+ Phụ trách: Lê Minh Tuấn
6
+ Bộ phận quản lý chất lượng khách hàng
+ Bộ phận thí nghiệm
+ Bộ phận chất lượng phân xưởng
+ Bộ phận đo ánh sáng
Phòng Sơn – Mạ:
+ Trưởng phòng Sơn – Mạ: Đỗ Ngọc Hoàn
+ Phân xưởng Sơn
+ Phân xưởng Mạ 1
+ Phân xưởng Mạ 2
+ Tổ thiết bị
+ Bộ phận chất lượng
Phòng sản xuất Dics:
+ Bộ phận sản xuất.
+ Bộ phân thiết bị .
+ Bộ phận chất lượng.
+ Tổ thiết bị.
Phòng Lắp ráp:
+ Quản đốc: Nguyễn Xuân Thống
+ Phân xưởng lắp ráp 1
+ Phân xưởng lắp ráp 2
+ Tổ thiết bị
+ Tổ chất lượng
Phòng Phun đúc:
+ Quản đốc: Nguyễn Đức Biền
+ Phân xưởng Phun đúc 1
+ Phân xưởng Phun đúc 2
+ Tổ thiết bị
+ Bộ phận chất lượng
Phòng kĩ thuật sản xuất:
+ Trưởng phòng kĩ thuật sản xuất:Lê Tuấn Anh
khuôn/ năm
- Phòng ban phát triển sản phẩm.
+ Giám đốc phát triển sản xuất
+ Phòng New Model
• Bộ phận phát triên sản phẩm mới.
• Bộ phận kiểm soát chất lượng sản phẩm.
• Bộ phận quản lyc chất lượng Khách hàng.
- Phòng ban kiểm soát chất lượng .
+ Giám đốc ban
+ Phòng QC
+ Phòng QA
- Ban Snap.
+ Giám đốc ban.
+ Phòng Snap.
Ban giúp việc gồm có 5 ủy ban:
- Ủy ban an toàn lao động và vệ sinh: Trưởng ban Vũ Xuân
Trung.
- Ủy ban cải tiến: Trưởng ban Nguyễn Thành Trung.
- Ủy ban phúc lợi xã hội: Trưởng ban Ngô Ngọc Vinh.
- Ủy ban phòng cháy chữa cháy: Trưởng ban Nguyễn Thành
Trung.
- Ủy ban đạo đức: Trưởng ban Nguyễn Thế Phương.
Ban ISO – TS 16946: Trưởng ban Kim Trọng Đoàn.
Ban ISO – 14000: : Trưởng ban Nguyễn Thế Phương.
-
8
8
công tác sau:
+ Phụ trách công tác an toàn LĐ , bảo hộ , vệ sinh lao động , phòng chống cháy
+
+
+
+
9
nổ, thiên tai, bão lụt , bảo vệ môi trường.
Công tác nội chính an ninh , quốc phòng , phối hợp quyết khiếu nại, tố cáo,
công tác dân chủ ở cơ sở .
Tham gia công tác thi đua khen thưởng , kỷ luật , nâng lương công ty, công tác
đánh giá và khen thưởng các đề tài cải tiến của UB Snap.
Phụ trách công tác đoàn thể và các phong trào VHDN-TDTT.
Phụ trách công tác đào tạo nâng cao trình độ cán bộ tay nghề, kỹ thuật nghiệp
vụ chuyên môn , công tác BHXH, BHYT..
9
- Giám đốc hành chính: Trực tiếp chỉ đạo 3 phòng ban là phòng Hành chính Nhân sự, phòng Xuất nhập khẩu, phòng kinh doanh.
+ Lập kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạo theo kế hoạch.
+ Lập kế hoạch tuyển dụng và tổ chức tuyển dụng dựa trên kế hoạch sản xuất
kinh doanh, tổ chức điều hành công tác kế hoạch.
+ Tổ chức kiểm tra chương trình công tác hàng tháng , quý , năm trong khu vực
mình phụ trách.
+ Tổ chức công tác kế hoạch của công ty một cách hoàn thiện , tính toán cân đối
tình hình kinh doanh cả đầu vào và đầu ra.
xuất của doanh nghiệp. Phân tích đánh giá tình hình , kết quả hoạt động của
doanh nghiệp.
Đào tạo, bồi dưỡng trình độ năng lực nghiệp vụ chuyện môn cho đội ngũ kế
toán.
Phân công chỉ đao trực tiếp tất cả nhân viên kế toán trong doanh nghiệp .
Ký chứng từ , báo cáo kế toán và thống kê.
Có quyền yêu cầu các bộ phận trong doanh nghiệp cung cấp đầy đủ kịp thời
các tài liệu cần thiết cho công tác kế toán và kiểm tra kế toán.
Đại diện lãnh đạo về chất lượng :ISO 9002 Manager.
Thực hiện việc duy trì hệ thống chất lượng hoạt động thực hiện hiệu quả theo
ISO 9002.
ISO 9002.
Tổ chức thanh tra , đánh giá hệ thống chất lượng.
Báo cáo trực tiếp với Tổng Giám Đốc về các hoạt động của hệ thống để làm cơ
sở cho việc cải tiến hệ thống .
10
- Phòng xuất nhập khẩu: Đảm bảo nhập khẩu nguyên vật liệu, linh kiện, vật tư,
thiết bị kịp thời cho quá trình sản xuất của công ty và xuất khẩu hàng hoá. xin giấy
phép xuất nhập khẩu. Tiến hành việc khấu trừ thuế tại các cục Hải quan, theo dõi việc
áp dụng chính sách thuế của Chính phủ.
- Phòng (mua - bán): Quản lý việc mua bán, ký xác nhận bán vào đơn hàng của
khách hàng gửi tới, quản lý chất lượng nguyên vật liệu và hàng tồn kho. Đặt hàng và
quản lý số lượng đặt hàng của khách hàng, đồng thời quản lý công nhân viên phòng
kinh doanh và tổ kho.
- Phòng quản lý chất lượng QC:
+ Tổ chức kiểm tra, thử nghiệm chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm.
+ Kiểm soát các thiết bị do, thiết bị kiểm tra và lưu trữ hồ sơ về chất lượng sản
GĐSX.
11
11
+ Quản lý nhân sự, phân công chức năng quyền hạn cho nhân viên trong phòng
+
+
+
+
+
+
ban.
Chịu trách nhiệm về KHSX và toàn bộ các vấn đề lien quan tới chất lượng của
phòng ban mình.
Quản lý , đôn đốc toàn bộ CBCNV trong bộ phận mình thường xuyên cải tiến,
không ngừng nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả.
Hướng dẫn chỉ đạo toàn bộ nhân viên trong phòng ban luôn thực hiện an toàn
lao động , vệ sinh sạch sẽ và nghiêm túc thực hiện 5S.
Giám sát , đôn đốc sản xuất tại các phân xưởng , đảm bảo tuyệt đối KHSX đã
đề ra.
Quản lý theo dõi tình hình hoạt động cuả thiết bị trong các phân xưởng.
Quản lý việc lập kế hoạch sửa chữa , bảo dưỡng , khắc khục phòng ngừa , cải
tiến thiết bị sản xuất.
-Trưởng bộ phận Dics:
+ Quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất của bộ phận Dics.
-Trưởng phòng Phun đúc:
+
+
+
+
+
theo dõi , theo dõi báo cáo khắc phục vi phạm về môi trường , làm báo cáo
tổng hợp việc quản lý môi trường trong công ty hàng tháng.
Định kỳ hàng tuần , hàng tháng cập nhật các thông tin văn bản pháp luật liên
quan tới hệ thống quản lý môi trường tại Doanh nghiệp.
Kiểm tra, duy trì hoạt động của toàn bộ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp
và sinh hoạt của công ty .
Theo dõi quản lý chất thải toàn công ty.
Thu gom các loại phế thải , dụng cụ hư hỏng tại các khu vực công cộng trong
toàn bộ nhà máy.
Báo cáo thư viện giấy phép xả thải vào nguồn . Định kỳ 2 lần/năm lập báo cáo
gửi các cơ quan chức năng.
+
-Trưởng phòng Snap:
+ Giám sát mục tiêu cải tiến các phòng ban.
+ Giám sát đôn đốc việc thực hiện 2S3T tring nhà máy.
+ Đào tạo chung nhận thức Snap cho toàn công ty.
+ Kiểm soát kế hoạch làm thêm các phân xưởng hàng tháng.
+ Tổng hợp nhân sự các phòng ban , xác nhận thông tin thừa thiếu nhân sự các
bộ phận.
+ Thiết kế kế hoạch về thực hiện tổng hợp vệ sinh trong nhà máy.
Nhìn chung , mỗi phân xưởng sản xuất có một phụ trách, họ có nhiệm vụ giám
sát, đôn đốc sản xuất tại các phân xưởng của mình. Theo dõi tình hình hoạt động của
các thiết bị trong phân xưởng của mình và lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, khắc
Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam là một công ty sản xuất các sản phẩm linh
kiện điện tử như :đèn xe máy , ôtô …đa dạng về kiểu cách, màu sắc chủng loại, làm
theo mẫu mã và yêu cầu của khách hàng. Công ty tổ chức sản xuất theo kiểu chuyên
môn hóa kết hợp.Công ty đã bố trí lao động mang tính dây chuyền theo từng khâu
công đoạn của sản xuất, bố trí các phân xưởng hợp lý để cho việc sản xuất được nhịp
nhàng, liên tục. Những người có cùng chuyên môn được làm việc với nhau để nâng
cao tay nghề cũng như năng xuất lao động . Công ty tổ chức theo kiểu chuyên môn
hóa , phần lớn sử dụng máy móc thiết bị hiện đại và áp dụng mọi công nghệ -kỹ thuật
tiến tiến đưa vào quá trình sản xuất trực tiếp. Vì sản xuất theo quy mô lớn nên công
ty đã bố trí sản xuất theo phân xưởng sản xuất cho phù hợp với loại hình và tổ chức
sản xuất.
14
14
2.1.1.2 Kết cấu sản xuất (sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ) của doanh nghiệp (vẽ
sơ đồ kết cấu sản xuất, bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất phụ và mối
quan hệ giữa chúng).
Sản phẩm chính của VNS là linh kiện đèn và đèn cho ô tô, xe máy với năng lực
sản xuất 1.000.000 bộ đèn/năm. Sản phẩm được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và
xuất khẩu. Các dòng sản phẩm chính của VNS hiện nay gồm:
Cụm đèn cho xe máy: Đèn pha, đèn hậu, đèn xi nhan, được cung cấp cho các
công ty: Honda Việt Nam (Vĩnh Phúc), Suzuki Việt Nam (Đồng Nai), Yamaha Việt
Nam (Sóc Sơn – Hà nội) và các đơn vị lắp ráp xe máy của Việt Nam.
Cụm đèn cho ô tô gồm: Đèn pha, đèn hậu, đèn xi nhan và đèn phản quang,
được cung cấp cho các công ty: Honda Việt Nam, công ty Ford Việt Nam (Hải
Dương), công ty Toyota Việt Nam (Vĩnh Phúc), Suzuki Việt Nam và một số công ty
liên doanh sản xuất ôtô tại Việt Nam như Mekong Car, VMC, Vinastar, Isuzu Việt
phục vụ hoạt động lắp ráp ô tô, xe máy của các khách hàng thì được sản xuất theo
quy trình sau:
Sơ đồ: Quy trình sản xuất sản phẩm đèn xe máy, ô tô
Nhựa hạt
Đúc tạo các chi
các loại
tiết nhựa
Thổi ống thuỷ
tinh thành bóng
Đóng gói
Sơn, mạ
Gắn vỏ đèn, hút
chân không,
ghép chân đèn
Làm
cuống
đèn, hàn dây
tóc
Lắp
ráp
bóng đèn. Cuối cùng là khâu thử độ sáng của đèn. Kiểm tra lại sản phẩm lần cuối,
đóng gói và nhập kho.
Ngoài các phân xưởng chính trên, còn có một phân xưởng sản xuất phụ phục
vụ sản xuất đó là phân xưởng cơ năng, chịu trách nhiệm cung cấp điện, lắp đặt sửa
chữa, bảo dưỡng thiết bị.
Sản phẩm của công ty có chu kỳ ngắn, quy trình công nghệ sản xuất phức tạp,
kiểu liên tục nhưng ổn định và thuộc loại sản xuất với khối lượng lớn. Trên dây
chuyền có thể sản xuất đèn hàng loạt với các loại model khác nhau theo đơn đặt hàng.
Ngoài ra, tuỳ theo đơn đặt hàng mà VNS còn cung cấp những chi tiết nhỏ trong cụm
đèn phục vụ hoạt động thay thế, sửa chữa các sản phẩm đã được tiêu thụ của Honda,
Yamaha, Suzuki... Đối với những mặt hàng này, quy trình sản xuất sản phẩm chỉ có
một số công đoạn trong sơ đồ trên.
2.1.3 Quản trị sản xuất và thực hiện kế hoạch sản xuất.
Công ty sẽ tổng hợp tất cả các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và quản
trị quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sản phẩm (dịch vụ) đầu ra theo
yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định.Đưa ra kế hoạch
sản xuất hợp lý hoàn thành chức năng sản xuất, cung cấp sản phẩm cho khách hàng
đúng số lượng với tiêu chuẩn chất lượng và thời gian phù hợp.Tạo ra và duy trì lợi
thế cạnh tranh của công ty.Tạo ra tính linh hoạt cao trong đáp ứng liên tục nhu cầu
của khách hàng về sản phẩm.Đảm bảo tính hiệu quả trong việc tạo ra các sản phẩm
cung cấp cho khách hàng.Đồng thời bên công ty phải lên kế hoạch cho việc thiết kế
hệ thống sản xuất, phương pháp tổ chức sản xuất, điều hành quá trình sản xuất..
2.1.4 Quản trị chất lượng sản phẩm (dịch vụ) (phân tích các chỉ tiêu phản ánh
chất lượng sản phẩm và mô hình quản lý chất lượng đang áp dụng tại doanh
nghiệp).
+ Tổ chức kiểm tra, thử nghiệm chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm.
+ Kiểm soát các thiết bị do, thiết bị kiểm tra và lưu trữ hồ sơ về chất lượng sản
phẩm, thiết bị dụng cụ đo.
là sự thuận lợi mà sản phẩm đem lại cho người tiêu dùng trong quá trình sử dụng.
-Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trưng cho mức độ truyền cảm, hấp dẫn của sản phẩm, sự hài
hoà về hình thức, nguyên vẹn về kết cấu.
-Chỉ tiêu độ bền: Đây là chỉ tiêu phản ánh khoảng thời gian từ khi sản phẩm được
hoàn thiện cho tới khi sản phẩm không còn vận hành, sử dụng được nữa.
-Chỉ tiêu dễ vận chuyển: Phản ánh sự thuận tiện của các sản phẩm trong quá trình di
chuyển, vận chuyển trên các phương tiện giao thông.
-Chỉ tiêu an toàn: Chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ an toàn khi sản xuất hay tiêu dùng
sản phẩm.
-Chỉ tiêu sinh thái: Phản ánh mức độ gây độc hại, ảnh hưởng đến môi trường xung
quanh trong quá trình sản xuất và vận hành sản phẩm.
-Chỉ tiêu tiêu chuẩn hoá, thống nhất hoá. Đặc trưng cho khả năng lắp đặt và thay thế
của sản phẩm khi sử dụng.
-Chỉ tiêu kinh tế: Phản ánh các chi phí cần thiết từ khi thiết kế, chế tạo đến khi cung
ứng sản phẩm và các chi phí liên quan sau khi tiêu dùng sản phẩm.
2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và hoạt động Marketing
2.2.1. Đặc điểm sản phẩm, hàng hoá, và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
18
18
• Sản phẩm của VNS
- Công ty TNHH điện Stanley Việt Nam chuyên sản xuất các loại đèn và các
linh kiện đèn dành cho xe ôtô (Ôtô Civic, Honda CRV), xe gắn máy (Honda,
Yamaha, Suzuki ) như đèn pha, đèn hậu, đèn xi nhan.
- Sản xuất đèn phản quang xuất khẩu.
- Sản xuất giắc cắm đèn ôtôvà bảng mạch điện tử.
- Sản xuất bóng đèn xe máy và ôtô xuất khẩu và tiêu thụ trong nước: 12V10W,
1975
thị trường
1
Honda
694,96
840
1176
1350
2
Yamaha
148,92
180
252
325
3
Suzuki
49,64
60
84
95
4
Thị trường khác
99,28
120
168
205
(Nguồn: phòng bán hàng)
Từ bảng trên ta thấy Công ty TNHH Điện Việt Nam Stanley chủ yếu tiêu thụ sản
phẩm cho hãng xe Honda là nhiều nhất chiếm 68,35% và cũng phụ thuộc và hãng này
là nhiều nhất. Công ty nên tìm hiểu thêm khách hàng mới và củng cố mối quan hệ với
tốt về chất lượng mà còn phải đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc tạo được sự tin
dùng của khách hàng.
b) Thị trường tiêu thụ.
Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam là một công ty vệ tinh chuyên sản xuất
đèn xe máy, ô tô cho các nhà sản xuất xe gắn máy nổi tiếng của Nhật ở Việt Nam
như: Honda, Yamaha, Suzuki. Trong đó doanh số của Honda là chủ yếu. Ngoài ra
công ty Stanley còn cung cấp phụ tùng xe máy cho một số công ty khác như VAP,
MAP, DAIWA,…và bán một số linh kiện ô tô, xe máy cho thị trường trong nước
cũng như các công ty cùng tập đoàn Stanley ở nước ngoài như Nhật Bản, Mỹ,
Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc và châu Âu,.
+Cụm đèn cho xe máy được cung cấp cho các công ty: Honda Việt Nam (Vĩnh
Phúc), Suzuki Việt Nam (Đồng Nai), Yamaha Việt Nam (Sóc Sơn – Hà nội) và các
đơn vị lắp ráp xe máy của Việt Nam.
+Cụm đèn cho ô tô được cung cấp cho các công ty: Honda Việt Nam, công ty Ford
Việt Nam (Hải Dương), công ty Toyota Việt Nam (Vĩnh Phúc), Suzuki Việt Nam và
một số công ty liên doanh sản xuất ôtô tại Việt Nam như Mekong Car, VMC,
Vinastar, Isuzu Việt Nam…
21
21
Ngoài ra, VNS còn xuất khẩu sản phẩm sang một số nước như: Lào,
Campuchia, Thái Lan, Nhật…
2.2.4 Chính sách giá (mục tiêu định giá, phương pháp định giá và chính sách
giá) .
Cơ sở tính giá cho bất kỳ sản phẩm nào thông thường bắt nguồn từ chi phí
trong quá trình sản xuất và phần lãi của doanh nghiệp:
Giá = Chi phí + lãi
Trên thực tế, điều này đôi khi không còn phù hợp nữa.Một chính sách giá cả
22
Chính sách truyền thống và xúc tiến bán hàng Khi một sản phẩm mới của công ty
được giới thiệu trên thị trường, mục tiêu chính của chính sách này là:
- Thông báo với khách hàng tiềm năng của công ty rằng hiện nay đã có một sản phẩm
mới, giới thiệu những cải tiến mới và những ưu việt nổi bật có trong sản phẩm mới
đó (cải tiến về công nghệ và cách tân xu hướng thời trang trong sản phẩm này). Cùng
với đó là khuyến mại cho một số lượng xe bán sớm nhất.
- Bán trực tiếp qua các đại lí phân phối hoăc các đại lí ủy quyền của công ty, việc sản
phẩm có bán đươc nhiều hay không là phụ thuộc vào chính các đại lí này.
Cùng hỗ trợ cho phương thức này là chiến dịch quảng cáo rầm rộ trên truyền hình và
đài phát thanh.
Dựa trên các nội dung cần quảng cáo trên công ty có thể sử dụng các hình thức
sau:
+) Báo chí tập san: Khi quảng cáo trên báo chí hay tập san thì công ty có thể truyền
tải được cả hình ảnh của sản phẩm và những nội dung thông tin .Báo chí trong nước
được phát hành rộng rãi nên có thể thu hút đựợc nhiều người. Mặt khác những thông
tin trên tờ báo không mất ngay mà nó còn tồn tại cùng với tờ báo. Vì vậy thông tin
quảng cáo đó có thể được chuyển từ người này sang người khác, do đó hiệu quả
quảng cáo khá cao.
+) Catalog: Là một công cụ bán hàng phổ biến có ý nghĩa lớn đối với khách hàng ở
xa. Bằng việc cung cấp những thông tin cần thiết từ kích cỡ, màu sắc, số lượng, bao
gói, thời hạn cung cấp, giá cả, hình thức thanhtoán. Nó có thể thu hút sự chú ý của
khách, gợi sự quan tâm, thuyết phục hành động mua hàng. Mục đích của Catalog:
- Tạo sự quan tâm thu hút mua hàng.
- Phản ánh khả năng sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp
+) Sử dụng thư điện tử :Chúng ta có thể gưỉ trực tiếp cho những khách hàng nước
ngoài những thông tin càn thiết về sản phẩm cũng như hình ảnh của sản phẩm nếu
cũng bị cạnh tranh bởi các sản phẩm cùng loại của các nước đang phát triển của các
nước như Trung Quốc, Thái Lan, Inđonesia là những nước có ngành dệt may phát
triển khá lâu dài và đã được người tiêu dùng không những quen thuộc mà còn ưa
thích với những kiểu dáng, mẫu mã đa dạng phong phú, đặc biệt giá lại rẻ.
Để sản phẩm của Công ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Đại Đồng phát triển chiếm
lĩnh được thị trường trong và ngoài nước.Điều quan trọng nhất là chất lượng sản
phẩm cao, mẫu mã đẹp, thường xuyên được cải tiến để phù hợp với thị hiếu nhu cầu
của khách hàng và giá cả phải hạ.
2.2.8 Nhận xét chung về tình hình tiêu thụ và hoạt động marketing
Tình hình thị trường tiêu thụ các sản phẩm của Công ty diễn biến theo chiều
hướng thuận lợi do hiện nay nền kinh tế dần phục hồi sau khủng hoảng và sự nỗ lực
không ngừng của phòng kinh doanh do đó nhu cầu về sản phẩm ngày càng tăng, công
ty nhận được nhiều hợp đồng hơn. Đây chính là điều kiện tốt để Công ty khai thác tối
đa năng lực sản xuất hiện có.
Bên cạnh đó vẫn còn nhiều khó khăn: Giá cả nguyên vật liệu tăng giảm thất
thường gây ảnh hưởng đến việc sản xuất sản phẩm của công ty, và đặc biệt là giá
xăng, dầu mỗi ngày một giá gây không ít khó khăn cho công tác quản lý về giá cả của
công ty.
2.3 Phân tích công tác lao động, tiền lương
2.3.1. Cơ cấu lao động của công ty(giới tính, độ tuổi, học vấn, bậc...).
Lực lượng lao động của công ty rất đông đảo, bao gồm nhiều loại lao động khác
nhau, trình độ tay nghề khác nhau. Vì vậy để tính được quỹ lương ta phải phân biệt số
lao động hiện có, chất lượng lao động , định mức lao động.
24
24
Hiện nay công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 2073 người. Trong đó:
597
28,8%
Công ty liên tục tuyển thêm lao động vừa để đáp ứng yêu cầu công việc vừa bù
đắp lượng lao động thiếu hụt do việc thuyên chuyển công tác, xin thôi việc, nghỉ việc
vì hết tuổi lao động của người lao động. Công ty cũng tạo điều kiện cho công nhân
viên của mình có thêm cơ hội học tập và nghiên cứu để nâng cao hơn nữa kiến thức
của bản thân cũng như để đáp ứng yêu cầu công việc.
2.3.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động (tổng thời gian làm việc theo quy
định, thời gian nghỉ việc, thời gian làm việc thực tế).
Việc sử dụng thời gian lao động ở Công ty TNHH Điện Stanley được theo dõi,
ghi chép đầy đủ giờ công, ngày công thực tế và số ngày công ngừng, nghỉ việc của
công nhân viên toàn doanh nghiệp làm cơ sơ cho việc trả lương, chính sách xã hội
đúng quy định. Đồng thời làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và
ý thức chấp hành kỷ luật lao động. Thời gian lao động của công ty được quy định:
Thời gian bắt đầu và kết thúc một ngày làm việc của một ca là 8 giờ.
Thời gian huy động người lao động làm thêm giờ theo yêu cầu sản xuất có sự thỏa
thuận, nhất trí trước người lao động. Thời gian làm thêm không vượt quá 200
giờ/người/năm.
Thời gian nghỉ giải lao giữa ca là 10p sau khi bắt đầu làm việc được 2h. Thời gian
ăn cơm và nghỉ trưa là 1h.
2.3.3. Năng suất lao động.
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động có thể tạo ra sản
phẩm có ích trong một thời gian nhất định, hay nói cách khác là thời gian lao động hao
phí để sản xuất ra một sản phẩm hay tạo ra một giá trị nhất định.
25
25