Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam - Pdf 31

Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
1

LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày nay người ta thường hay đề cập đến những từ như:
“kinh tế tri thức”, “thời đại khoa học công nghệ khoa học công nghệ”, “ bùng nổ công
nghệ thông tin”, “chứng khoáng”, “tiền tệ” …Nhưng sinh viên trường Khoa học tự
nhiên đứng đâu trong thời đại này.Để vừa hiểu kiến thức của môn học “Phân Tích Thiết
Kế Hệ Thống Thông Tin” trong mối quan hệ chằng chịt của những điều trên chúng tôi
đã cố gắng tìm hiểu về một khía cạnh rất nhỏ đó là: “Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
Quản Lý Của Một Chi Nhánh Ngân Hàng”. Tuy còn nhiều điều chưa thật sự nắm thật rõ
nhưng qua đó chúng tôi cũng thấy và hình dung một cách thiết thực đến những khó
khăn, đòi hỏi, và ứng dụng rất thực tế rất quan trọng của việc thiết kế hệ thống thông tin
trong cuộc sống.Và chúng tôi nghĩ đó là mối quan tâm chung của chúng ta. Và hy vọng
nó sẽ có ích cho những người xem.

Chúng em chân thành cảm ơn thầy đã nhiệt tình giúp đỡ và cho chúng em nhiều kiến
thức quý giá về lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin để chúng em có thể
hoàn thành đồ án một cách tốt nhất.Tuy nhiên, đồ án của chúng em chắc chắn còn nhiều
sai sót mong thầy thông cảm và góp ý thêm cho chúng em.

Nhóm : Phạm Diễm Trang
Phạm Minh Điền
I. Khào sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống........................................... 3
1. Khảo sát hệ thống ............................................................................................ 3
2.Phân tích hiện trạng hệ thống .......................................................................... 3
II. Phân tích yêu cầu .............................................................................................. 13
1.Yêu cầu chức năng ......................................................................................... 13
2. Yêu cần phi chức năng .................................................................................. 13
III. Phân tích hệ thống ........................................................................................... 14
1. Mô hinh thực thể ERD .................................................................................. 14
a. Xác định các thực thể ................................................................................ 14
b. Mô hình ERD ............................................................................................ 18
2.Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ ............................................. 19
3. Mô ta chi tiết cho các quan hệ ....................................................................... 19
4. Mô tả bảng tổng kết ....................................................................................... 31
a. Tổng kết quan hệ ....................................................................................... 31
b. Tổng kết thuộc tính ................................................................................... 31
IV. Thiết kế giao diện ............................................................................................. 33
1. Các menu chính của giao diện....................................................................... 33
2. Mô tả Form .................................................................................................... 36
V. Thiết kế Ô xử lý ................................................................................................. 65
1. Diễn giảithuật toán ........................................................................................ 65
2. Các Ô xử lý .................................................................................................... 65
VI. Đánh giá ưu khuyết ......................................................................................... 72
kiện & hóa giá với các khoản nợ đòi.
- Phòng thu ngân: phòng có 2 nhiệm vụ cơ bản là thu tiền và chi tiền khi có yêu cầu
của phòng giao dịch và kế toán. Quản lí tiền và báo cáo về bộ phận kiểm soát .
- Phòng thanh toán quốc tế: chức năng gần tương tự như phòng giao dịch nhưng các
giao khách hàng của phòng có yếu tố nước ngoài như: thanh toán xuất nhập khẩu của
các công ty, thanh toán các khoản tiêu dùng của khách hàng cá nhân như du lịch, du
học,chuyển tiền cho người than…
- Phòng nghiên cứu thị trường và kinh doanh tiền tệ: xem sự biến động của thị trường
và đề xuất các loại lãi xuất mới, các dịch vụ mới….
- Phòng kĩ thuật: gồm đội ngũ nhân viên IT theo dõi các hoạt động qua thẻ tự động
và chuyển số liệu tổng kết của các phòng.
- Bộ phận bảo vệ: chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của ngân hàng.

2. Phân tích hiện trạng hệ thống
Sau đây sẽ là cụ thể từng công việc được thực hiện trong quá trình quản lý hoạt
động của Ngân hàng:

a. Gửi tiết kiệm: (gồm 3 loại: VNĐ, ngoại tệ, vàng)
Nhân viên phòng giao dịch lập giấy gửi tiền (gồm 3 bản) cho khách hàng.Nếu
khách đã có tài khoản thì cập nhật số tiền vào tài khoản, nếu chưa có tài khoản thì lập
tài khoản mới cho khách hàng. Nếu số tiền của khách hàng gửi dưới 30 triệu thì nhân
viên sẽ nhận trực tiếp nhận từ khách hàng và sau đó sẽ nộp về cho phòng thu ngân của
ngân hàng.Nếu số tiền lớn hơn 30 triệu thì khách hàng nộp tại thu quỹ phòng thu
ngân.Sau khi có chữ kí nhận của phòng thu ngân thì nhân viên trao cho khách hàng một
bản giấy gửi tiết kiệm và lưu lại một bản.
Phiếu gửi tiết kiệm theo mẫu sau: Số CT : ......................
Số GD : ......................
Số GDV : ......................

GIẤY GỬI TIỀN TIẾT KIỆM – NGOẠI TỆ
Ngày/ Date: …../….. /200…..

Người gửi tiền/ Depositor : ........................................................................................
Địa chỉ/ Address : ........................................................................................
.............................. Điện thoại/ Tel: ..................................
CMND/ ID/ PP No : ............... Ngày/ Dated: ..... Nơi cấp/ Place of issue: ........
Loại tiết kiệm : ........................................................................................
Kỳ hạn gửi/ Tem : .............................. Số TK/ Acct No: ...............................
Số tiền Bằng số/ In figures : ........................................................................................
Bằng chữ/ In words : ........................................................................................
Người gửi tiền/ Depositor
(Ký tên/ Signature)
Giao dịch viên Thủ quỹ Kiểm soát
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
5



Họ và tên (chủ tài khoản): ............................................. ...........................................
Số CMND: .................................Ngày cấp: ............ Nơi cấp: .....................................
Địa chỉ: ......................................................................... Điện thoại: .........................

Chữ ký lần 1:
Chữ ký lần 2:
Phần dành cho Ngân hàng
Mã KH: ...................................
Ngày lập: .................................

Chấp thuận bởi:
(Nhân viên ký tên) Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
6
b. Chuyển đổi tiền: (đổi giữa ngoại tệ và VNĐ, VNĐ và ngoại tệ):
Nhân viên lập phiếu thu đổi ngoại tệ, tính tỉ giá đối hoái của ngoại tệ và VNĐ ở
thời điểm hiện tại và sau đó chuyển qua phòng thu ngân. Sau khi thực hiện giao dịch thì
giữ lại một bản và đưa khách hàng một bản. PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG/ FOR
BANK:
Số tiền đổi/ Amount received:
Tỷ giá/ Exchange rate:
Số tiền thanh toán/ Amount paid:
Thanh toán viên Kiểm soát Thủ quỹ

Mệnh giá
Denomination
Số tờ
Number
of bank
notes
Số tiền
Amount

Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
7
c. Chuyển tiền:
Đây là dịch vụ chuyển tiền mà khách hàng nhận tiền chưa có tài khoản trong ngân
hàng Phương Nam. Khi khách hàng gửi có yêu cầu gửi thì nhân viên lập một giấy
chuyển tiền gồm 2 bản. Tương tự trên thì sau khi thông qua phòng thu ngân thì nhân
viên giữ một bản ,khách giữ một bản.Sau đó nhân viên cập nhật vào hệ thống.
Tương tự tại nhân viên tại nơi khách hàng nhận tiền cũng lập một giấy nhận tiền
và thực hiện các nhiệm vụ trên.
Phiếu chuyển tiền:
Số CT : ......................
Số GD : ......................
Số GDV : ......................

GIẤY CHUYỂN TIỀN - Money Transfer Order
Ngày/Date:………./………../200…

Người nộp tiền/ Depositor : ........................................................................................
Địa chỉ/ Address : ........................................................................................
.............................. Điện thoại/ Tel: ..................................

YÊU CẦU NGÂN HÀNG CHUYỂN TIỀN CHO
Người nhận tiền/ Receiver : ........................................................................................
CMND/ ID/ PP No : ............... Ngày/ Dated: ..... Nơi cấp/ Place of issue: ........
Địa chỉ/ Address : ........................................................................................
.............................. Điện thoại/ Tel: ..................................

Là hình thức chuyển tiền giữa các tài khoản.Nhân viên giao dịch cũng lập ủy
nhiệm chi cho tài khoản A (tài khoản chi), nhận tiền cập nhật lại tài khoản A và tài
khoản B (người nhận), thông phòng thu ngân sau đó giao cho khách hàng một bản và
giữ lại một bản.
ỦY NHIỆM CHI
Số: ...............................................

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, ĐIỆN Lập ngày: ........................

Tên đơn vị trả tiền: ................................................
Số tài khoản: .........................................................
Tâi Ngân hàng: .............. Tỉnh, TP: ........................

PHẦN DO N.H GHI

TÀI KHOẢN NỢ
TÀI KHOẢN CÓ

Số tiền bằng số
hàng.Phòng kế toán và giao dịch sẽ căn cứ vào đó để lập tài khoản mới cho khách hàng
vay (nếu đã có tài khoản thì vẫn lập mới, tức là mỗi lần vay sẽ có tài khoản vay đi
cùng), đề xuất phòng ngân quỹ xuất vốn. Hợp đồng có 2 bản một bản khách hàng giữ
một bản một bản được trao lại cho phòng kinh doanh và tín dụng.
Phiếu đề nghị vay tiền:
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
9 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC


TP.Hồ Chí Minh, ngày……..tháng……..năm 200….

GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN NGÂN HÀNG
Kính gởi: NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM – PHÒNG GIAO DỊCH HƯNG
PHÚ

- Tên đơn vị/ Người vay: ....................................................................................
- Địa chỉ: ............................................................................................................
- CMND số: ...................................... Cấp ngày: ......................... Tại: .................
- Họ tên người đại diện: ......................................................................................
- Chức vụ: ..........................................................................................................
- Điện thoại: .......................................................................................................
- Giấy phép thành lập số: .............................. do ................ cấp ngày ...................
- Giấy phép kinh doanh số: ........................... do ................ cấp ngày ...................
- Tài khoản tiền gởi VNĐ tại NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM: ..........................
- Tài khoản tiển gởi USD tại NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM: ...........................
- Tài khoản tiền gởi VNĐ tại NGÂN HÀNG khác: .............................................

10 f. Thu tiền (như thu lãi suất):
Nhân viên kiếm tra tài khoản, căn cứ vào hợp đồng vay qua tỉ lệ lãi suất và
thời gian để tính lãi suất phải đóng, lập phiếu thu, chuyển vào phòng ngân quỹ, sau đó
giao cho khách hàng một phiếu thu và giữ một phiếu thu, cập nhật lại hệ thống.
Số CT : ........................
Số GD : ........................
Số GDV : ........................

PHIẾU THU (NỘP TIỀN) – Deposit Slip
Ngày / Date: …../ …../200…..

Người nộp tiền / Depositor : ...................................................................................
Địa chỉ/ Address : .................................................... ..............................
............................ Điện thoại/ Tel: ..............................
CMND/ ID/ PP No : ............. Ngày/ Dated:...... Nơi cấp/ Place of issue: .....
Tài khoản ghi có:/ Credit A/C : ...................................................................................
Số tài khoản/ Account No : .................. Tại ngân hàng/ With bank: .......................
Số tiền. Bằng số/ In figures : ......................................................
Bằng chữ/ In words : ...................................................................................
Nội dung/ Details : ...................................................................................
....................................................................................

Người gửi tiền/ Depositor
(Ký tên/ Signature)

ngân, thanh toán cho khách hàng, sau đó giữ lại một bản giấy rút tiền, cập nhật lại tài
khoản khách hàng.
Khách hàng lĩnh tiền chuyển đến dùng phiếu sau
Số CT : ........................
Số GD : ........................
Số GDV : ........................

GIẤY LĨNH TIỀN – Withdraw Slip
Ngày/ Date: …../ …../ 200…..

Người lĩnh tiền/ Depositor : ........................................................................................
Địa chỉ/ Address : ........................................................................................
................................ Điện thoại/ Tel: ...............................
CMND/ ID/ PP No : ............ Ngày/ Dated: ...... Nơi cấp/ Place of issue: ...........
Tên tài khoản/ Account : ........................................................................................
Số tài khoản/ Account No : ..................... Tại ngân hàng/ With bank: ........................
Yêu cầu rút số tiền Bằng số/ In figures:
Bằng chữ/ In words: .........................................................
Nội dung/ Details: .........................................................................................
.........................................................................................
Kế toán trưởng Chủ tài khoản
Chief Accountant Acct Holder
Người lĩnh tiền
Receiver
(Đã nhận đủ tiền)
động và đòi hỏi tính chính xác cao.
Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, sổ sách, việc lưu lại các hồ
sơ được lặp đi lặp lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưng
cũng khó tránh khỏi sai sót dữ liệu hoặc không hoàn toàn chính xác. Nếu có sai xót thì
việc tìm kiếm dữ liệu để khắc phục cũng sẽ rất khó khăn. Nếu không giải quyết kịp thời,
có thể dẫn đến việc nhầm lẫn dữ liệu, gây mất tài sản chung cho Ngân hàng, cũng như
không phục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý Ngân hàng.
Do vậy, việc đưa máy vi tính vào quản lý hoạt động trong Ngân hàng là nhu
cầu cấp thiết nhằm khắc phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng
tay, đồng thời nó có thể giúp việc xử lý chính xác và nhanh gọn. Tuy nhiên, nếu chỉ sử
dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến khuyết điểm dữ liệu không được nhất quán, Do
vậy cần đưa mạng máy tính vào để khắc phục các yếu điểm nói trên.

II. PHÂN TÍCH YÊU CẦU
1. Yêu cầu chức năng:
a. Quản lý:
- Quản lý tài khoản tiết kiệm
• Mở tài khoản mới theo đúng số phiếu yêu cầu của khách hàng.
• Tài khoản được theo dõi dựa trên: mã tài khoản, mã khách hàng, tên khách
hàng, địa chỉ, điện thoại liên lạc,…
• In báo cáo số tài khoản mở trong kỳ.
- Quản lý chuyển tiền
• Chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác, có thể thuộc hoặc không
thuộc cùng 1 Ngân hàng
• In báo cáo số phiếu chuyển trong kỳ.
- Quản lý chuyển đổi tiền
• Tổng hợp những phát sinh.
• In báo cáo giá trị chuyển đổi trong kì.
- Quản lý rút tiền
• Cập nhật số tiền còn lại trong tài khoản của khách hàng

để quản lý các giao dịch cần liên lạc giữa các chi nhánh.
Các thuộc tính:
- Mã Chi nhánh (MaCN): dùng làm khóa chính phân biệt giữa các chi
nhánh của ngân hàng.
- Tên Chi nhánh (TenCN): thường gắn liền với địa phương hoặc gợi ý về
quản lý.
- Địa chỉ Chi nhánh (DiaChiCN): là địa chỉ theo quản lý nhà nước.

2/ Thực thể 2: PHONG_BAN
Các thuộc tính:
- Mã Phòng ban (MaPB): dùng làm khóa chính phân biệt các phòng ban
trong chi nhánh.
- Tên Phòng ban (TenPB): dùng để gọi và thường phản ánh chức năng
công việc của từng phòng.

3/ Thực thể 3: NHAN_VIEN
Dùng để quản lí nhân viên, tính toán tiền lương…
Các thuộc tính :
- Mã số Nhân viên (MSNV): dùng làm khóa chính để phân biệt các nhân
viên.
- Tên Nhân viên (TenNV): Tên nhân viên.
- Địa chỉ Nhân viên (DiaChiNV).
- Số điện thoại (SoDT).
- Lương Nhân viên (LuongNV): Lương theo tháng của nhân viên.
- Giới tính (GioiTinh).

4/ Thực thể 4: GIAY_GUI
Đây là thực thể yếu gắn liền với nhân viên giao dịch.Dùng để quản lí tiền
gửi vào tài khoản.
Các thuộc tính:

khách hàng chuyển hay nhận tiền.
- Số tiền (SoTien): số tiền chuyển hay được nhận.
- Nội dung (NoiDung): ghi chú nội dung chuyển/nhận.

7/ Thực thể 7: UY_NHIEM_CHI
Dùng để quản lí giao dịch ủy nhiệm chi (chuyển tiền cho người nhận có tài
khoản).
Các thuộc tính:
- Số ủy nhiệm chi (SoUyNhiemChi): dùng làm khóa chính, là mã số
thường được in sẵn.
- Ngày lập (NgayLap): ngày thực hiện giao dịch khi khách hàng thực hiện
ủy nhiệm chi tại ngân hàng.
- Số tiền (SoTien): số tiền mà tài khoản ủy nhiệm muốn chuyển cho tài
khoản nhận.

8/ Thực thể 8: TAI_KHOAN
Thực thể dùng quản lí tài khoản người dùng.
Các thuộc tính:
- Mã tài khoản (MaTaiKhoan): dùng làm khóa chính để quản lý tài khoản.
- Ngày có hiệu lực (NgayCoHieuLuc): ngày tài khoản bắt đầu hoạt động.
- Loại tài khoản (LoaiTaiKhoan): là mục đích của tài khoản dùng để phục
vụ cho yêu cầu của khách hàng.
- Số tiền (SoTien): Đây là sồ tiền mà khách hàng có hay nợ trong tài
khoản, được cập nhật bởi các tài khoàn gửi và ủy nhiệm chi của các tài
khoản khác.

9/ Thực thể 9: KHACH_HANG
Dùng để quản lí khách hàng. Mang những thông tin chung của khách hàng
cá nhân và tổ chức.
Các thuộc tính:

khách hàng.(Ví dụ: là doanh nghiệp nhà nước, cổ phấn hay vốn nước
ngoài…).
- Họ tên chủ khoản (HoTenChuKhoan): dùng để quản lí tên người của tổ
chức làm đại diện chủ tài khoản thực hiện giao dịch với ngân hàng.
- Chức vụ (ChucVu): Chức vụ của chủ tài khoản trong tổ chức.
- Chứng minh nhân dân/Passport (CMND/Passport): Số chứng minh nhân
dân hay passport của chủ tài khoản.
- Nơi cấp (NoiCap): Nơi cấp ghi trên giấy chứng minh nhân dân hay
passport của tài khoản.
- Ngày cấp (NgayCap): Ngày cấp ghi trên giấy chứng minh nhân dân hay
passport của chủ tài khoản.
- Quốc tịch (QuocTich): dùng để lưu quốc tịch của chủ tài khoản.
- Số giấy phép thành lập (SoGPTL): số giấy phép thành thành lập của tổ
chức.
- Số giấy phép kinh doanh (SoGPKD): giấy phép kinh doanh của tổ chức.
- Quyết định bổ nhiệm (QDBoNhiem): số lưu quyết định bổ nhiệm của tổ
chức với chủ tài khoản.

12/ Thực thể 12: G.LINH_TIEN
Dùng quản lí số giấy lĩnh tiền của khách hàng rút trong tài khoản đã có
trong ngân hàng.Là một thực thể yếu.
Các thuộc tính:
- Số giao dịch (SoGD): dùng làm khóa chính để phân biệt các giao dịch
lĩnh tiền.
- Ngày giao dịch (NgayGD): dùng làm khóa chính để phân biệt ngày
khách hàng lĩnh tiền.
- Số tiền (SoTien): Số tiền mà khách hàng lĩnh hay rút từ tài khoản.
- Nội dung (NoiDung): dùng ghi chú nội dung khách hàng rút tiền từ tài
khoản.
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam

Các thuộc tính:
- Mã tài sản (MaTS): dùng làm khóa chính, các tài sản có đăng kí quản lí
bởi cơ quan nhà nước thì có mã số và ta lấy đó làm khóa chính.
- Địa chỉ tài sản (DiaChiTS):dùng để quản lí tài sản của khách hàng.

Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
18
b. Mô hình ERD: Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
19

CHI_NHANH (MaCN, TenCN, DiaChiCN, GDChiNhanh)

Tên quan hệ: CHI_NHANH
Ngày: 1/ 6/ 2008
STT Thuộc tính Diễn
giải
Kiểu
DL
Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 MaCN Mã chi
nhánh
C 10 B PK
2 TenCN Tên chi
nhánh
C 20 K
3 DiaChiCN Địa chỉ
chi
nhánh
C 40 K
4 GDChiNhanh Giám
đốc Chi
nhánh
C 30 B
Tổng số 100
- Khối lượng :
• Số dòng tối thiểu: 1000
• Số dòng tối đa: 2000

C 20 K
3 MaCN Mã chi
Nhánh
C 10 B FK
Tổng số 40
- Khối lượng :
• Số dòng tối thiểu: 2000
• Số dòng tối đa: 3000
• Kích thước tối thiểu: 2000 * 40 = 80000(Byte) = 80 (kB)
• Kích thước tối đa: 3000*40 = 120000(Byte) = 120(kB)
- Đối với các kiểu :
• MaPB: cố định, không unicode.
• TenPB: không cố định, unicode.
• MaCN: cố định, unicode.

3.3. Quan hệ Nhân viên:
NHAN_VIEN (MSNV, TenNV, DiaChiNV, SoDT, LuongNV, GioiTinh, MaPB)

Tên quan hệ: NHAN_VIEN
Ngày: 1/ 6/ 2008
STT Thuộc
tính
Diễn
giải
Kiểu DL Số byte MGT Loại DL Ràng
buộc
1 MSNV Mã số
nhân
viên
C 10 B PK

• MSNV: cố định, không unicode.
• TenNV: không cố định, unicode.
• DiaChiNV: không cố định, unicode.
• SoDT: cố định, không unicode.
• LuongNV: không cố định, không unicode.
• GioiTinh : cố định, không unicode.
• MaPB: cố định, không unicode.

3.4. Quan hệ Giấy gửi:
GIAY_GUI(SoGD, NgayGD, KyHanGui, SoTien, LoaiTietKiem, NvLap, NvThu,
MaKhachHang, MaTaiKhoan)

Tên quan hệ: GIAY_GUI
Ngày: 1/ 6/ 2008
STT Thuộc tính Diễn
giải
Kiểu
DL
Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 SoGD Số giao
dịch
C 10 B PK
2 NgayGD Ngày
giao
dịch
N 10 [1-31] B PK
3 KyHanGui Kỳ hạn

• HanGui: số nguyên đế tính với đơn vị là tháng (ví dụ hạn 6 tháng, 12 tháng).
• SoTien: số nguyên.
• LoaiTietKiem: không cố định, unicode. (Ví dụ: Kì hạn, hoặc không kì hạn)
• NVLap: cố định, không unicode.
• NvThu: cố định, không unicode.
• MaKhachHang: cố định, không unicode.
• MaTaiKhoan: cố định, không unicode.

3.5. Quan hệ Phiếu đổi:
PHIEU_DOI(SoPhieuDoi, Ngay, LoaiTienDoi, LoaiTienNhan, TyGia, SoTienDoi,
MaKhachHang, MSNV)

Tên quan hệ: PHIEU_DOI
Ngày: 1/6/2008
STT Thuộc tính Diễn
giải
Kiểu
DL
Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 SoPhieuDoi Số
phiếu
đổi
C 10 B PK
2 Ngay Ngày N 10 [1-31] B
3 LoaiTienDoi Loại
tiền đổi
C 10 B

• SoTienDoi: số nguyên.
• MaKhachHang: cố định, không unicode.
• MSNV: cố định, không unicode.

3.6. Quan hệ Giấy chuyển/ nhận tiền:
G.CHUYEN/NHAN_TIEN(SoGD, NgayGD, SoTien, NoiDung, NvLap, NvThu,
NguoiChuyen, NguoiNhan)

Tên quan hệ: G.CHUYEN/NHAN_TIEN
Ngày: 1/6/2008
STT Thuộc tính Diễn
giải
Kiểu
DL
Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 SoGD Số giao
dịch
C 10 B PK
2 NgayGD Ngày
giao
dịch
N 10 [1-31] B PK
3 SoTien Số tiền S 10 B
4 NoiDung Nội
dung
C 20 B
5 NvLap Nhân
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
24
3.7. Quan hệ Ủy nhiệm chi:
UY_NHIEM_CHI(SoUyNhiemChi, NgayLap, SoTien, NvLap, NvKiem, TkChi,
TkNhan)

Tên quan hệ: UY_NHIEM_CHI
Ngày: 1/ 6/ 2008
STT Thuộc tính Diễn
giải
Kiểu
DL
Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 SoUyNhiemChi Sổ ủy
nhiệm
chi
C 10 B PK
2 NgayLap Ngày
lập
N 10 [1-31] B
3 SoTien Số tiền S 10 B
4 NvLap Nhân
viên lập
C 10 B FK
5 NvKiem Nhân

Tên quan hệ: G.LINH_TIEN
Ngày: 1/ 6/ 2008
STT Thuộc tính Diễn
giải
Kiểu
DL
Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 SoGD Số giao
dịch
C 10 B PK
2 NgayGD Ngày N 10 [1-31] B PK
Quản lý hệ thống chi nhánh Ngân hàng Phương Nam
25
giao
dịch
3 SoTien Số tiền S 10 B
4 NoiDung Nội
dung
C 20 B
5 NVLap Nhân
viên lập
C 10 B FK
6 NvChi Nhân
viên chi
C 10 B FK
6 MaKhachHang Mã
khách

Số byte MGT Loại
DL
Ràng
buộc
1 MaTaiKhoan Mã tài
khoản
C 10 B PK
2 NgayCoHieuLuc Ngày
có hiệu
lực
N 10 [1-31] B
3 LoaiTaiKhoan Loại tài
khoản
C 10 B
4 SoTien Số tiền S 10 B
5 MaKhachHang Mã
khách
hàng
C 10 B FK
Tổng số 50
- Khối lượng :
• Số dòng tối thiểu: 2000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status