Biện pháp nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động thực tập cho sinh viên ngành Quản lý giáo dục của Học viện Quản lý giáo dục - Pdf 31

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Năm 2007 Học viện Quản lý giáo dục chính thức được tuyển sinh đào tạo Đại học
hệ chính qui 03 ngành: Tâm lý giáo dục, công nghệ thông tin và Quản lý giáo dục. Đến
nay Học viện đã tuyển sinh được 06 khóa, chuẩn bị tuyển sinh khóa 7. Đào tạo cử nhân
Quản lý giáo dục từ học sinh mới tốt nghiệp THPT là mới mẻ. Với chương trình đào tạo
theo niên chế được thiết kế 210 đơn vị học trình, trong đó có 8 đơn vị học trình dành cho
thực tập (03 đơn vị học trình cho thực tập cơ sở- tiếp xúc, quan sát tìm hiểu nghề và 05
đơn vị học trình thực tập tốt nghiệp- tìm hiểu và thực hành một số kỹ năng nghề nghiệp).
Bên cạnh các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương là các học phần thuộc
khối kiến thức giáo dục nghề nghiệp (gồm 2 khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên
ngành). Việc giảng dạy khối kiến thức giáo dục nghề nghiệp này vừa cung cấp kiến thức
vừa giúp sinh viên có được các kỹ năng nghề nghiệp nhất định gắn với đầu ra của sinh
viên được xác định khi xây dựng chương trình. Tuy vậy với các học phần được học trên
lớp, nếu giảng viên có tích cực liên hệ thực tiễn, giảng dạy bằng tình huống, hay đóng vai
cũng mới chỉ phần nào giúp sinh viên định hình được yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và
thái độ nghề nghiệp. Việc tổ chức các đợt thực tập tại cơ sở sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn
về các yêu cầu đó gắn với mỗi vị trí làm việc cụ thể ở cơ sở và tăng khả năng tiếp cận
nghề nghiệp nếu chọn được địa chỉ và nội dung thực tập phù hợp; thực hiện nội dung thực
tập nghiêm túc. Qua tổ chức cho 03 khóa sinh viên ngành QLGD đi thực tập cơ sở và
thực tập tốt nghiệp mặc dù khoa Quản lý đã có nhiều cố gắng xây dựng kế hoạch, nội
dung thực tập cụ thể và phân công giảng viên hướng dẫn thực tập cho sinh viên đúng qui
định chung của Học viện, xong chất lượng thực tập của Sinh viên vẫn còn những vấn đề
cần xem xét và điều chỉnh để nâng cao chất lượng đào tạo. Một bộ phận sinh viên chọn
nơi thực tập và công việc thực tập chưa phù hợp với vị trí việc làm sau tốt nghiệp gắn với
chuyên ngành. Để có những cơ sở khoa học trong việc tổ chức hoạt động thực tập tốt
nghiệp cho sinh viên ngành QLGD ngày càng tiếp cận với thực tiễn nghề nghiệp, tăng khả
năng thực hành ứng dụng cho sinh viên để đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động
đối với sinh viên sau tốt nghiệp, chúng tôi thấy cần có sự nghiên cứu nghiêm túc để đề

1

hóa các vấn đề lý luận về vấn đề nghiên cứu.
- Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát bằng phiếu hỏi, nghiên cứu hồ sơ quản lý,
phỏng vấn các đối tượng có liên quan, thảo luận nhóm nhỏ, tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp hỗ trợ: Thống kế toán học

2


PHẦN 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TẬP VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC
TẬP TRONG ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.1 Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm khá trừu tượng, khó định hình.
Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000 coi
“Chất lượng là khả năng tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay
quá trình để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan"
Theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM) thì “Chất lượng (của sản phẩm
hoặc dịch vụ) là sự đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng (khách hàng). Chất lượng
còn là độ tin cậy, là yếu tố quan trọng nhất của sức mạnh cạnh tranh” [10, tr153]
Theo triết học: “ Chất lượng (CL) là một phạm trù triết học biểu thị những
thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự
vật phân biệt với sự vật khác. CL là thuộc tính khách quan của sự vật. CL biểu hiện
ra bên ngoài qua các thuộc tính. Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm
một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách
khỏi sự vật” [8, tr419]
Hoặc “ CL là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật ( sự việc)
làm cho sự vật ( sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” [8, tr419]
Theo TCVN 8402: “ CL là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng)
tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc

1.1.2 Quản lý
Có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về quản lý.
Theo W.Taylor (1856- 1915) “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì
cần làm và làm cái đó như thế nào, bằng phương pháp nào tốt nhất và rẻ nhất”.
Mary Parker Follett cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật đạt được mục đích
thông qua nỗ lực của người khác”.
James Stoner và Stephen thì giải thích tương đối rõ nét về quản lý như sau:
“Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động
4


của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức
nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”.
Trong phạm vi đề tài này, quản lý được hiểu là quá trình chủ thế quản lý thực
hiện các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để điều hành các hoạt
động của tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu đã định trong những điều kiện
nhất định của môi trường.
1.1.3 Tổ chức .
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm “tổ chức”, có thể tiếp cận “tổ
chức” với nghĩa danh từ và nghĩa của một động từ. Tuy nhiên, trong đề tài này, “tổ
chức” được hiểu theo nghĩa của một động từ.
Theo Chester I. Barnard thì “tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ
lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức”. [11,Tr35],
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “Tổ chức là sắp đặt một cách khoa học
những yếu tố, những lượng (người), những dạng hoạt động của tập thể người lao
động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách
tối ưu đưa hệ tới mục tiêu”[16,Tr69]
Tổ chức là phối hợp các tác động bộ phận lại với nhau làm cho chúng tạo nên
một tác động tích hợp, mà hiệu quả của tác động tích hợp này lớn hơn tổng hiệu
quả của các tác động bộ phận.

cho thế giới bên ngoài và bản thân chủ thể theo những mục tiêu nhất định. Còn
trong hoạt động của nhà quản lý hay bộ phận quản lý thực hiện để tổ chức hoạt
động thực tập cho SV, thì hoạt động được hiểu là mối quan hệ tác động qua lại
giữa con người với thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về thế giới và cả về
phía con người (chủ thể).
1.1.5 Thực tập
Theo từ điển Tiếng Việt, Thực tập là tập làm trong thực tế để áp dụng những
điều đã học, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
6


Từ điển Hán Việt thì định nghĩa: Thực tập là tập làm trong thực tế để áp dụng
và củng cố kiến thức lý thuyết, trau dồi thêm nghiệp vụ chuyên môn.
Thực tập là hình thức tổ chức cho SV xuống cơ sở vận dụng chuyên môn đã
học vào hoạt động trong thực tế.
Khái niệm “thực tập” khá gần nghĩa với khái niệm “thực hành” ở chỗ chúng
đều là hoạt động áp dụng lý thuyết vào thực tế. Tuy nhiên, mức độ áp dụng của
“thực hành” và “thực tập” là khác nhau.
Thực hành là khái niệm đi suốt quá trình đào tạo nhằm tạo cho SV có được
những kỹ năng cơ bản, cần thiết trong từng môn học. Thực hành có thể đi liền sau
bài học lý thuyết, kèm theo bài học lý thuyết hoặc có thể tách ra thành một môn
riêng. Một giáo trình đào tạo thường được chia thành hai phần: Phần lý thuyết và
phần thực hành. SV sau khi học xong lý thuyết thì thực hành, thử vận dụng lý thuyết
đã học đó. Như vậy, thực chất của thực hành là nhằm củng cố lý thuyết, nắm vững lý
thuyết để sau này vận dụng tốt nhất lý thuyết đó. Thực hành diễn ra thường xuyên,
liên tục trong quá trình đào tạo.
Thực tập cũng là áp dụng lý thuyết vào thực tế nhưng ở mức độ cao hơn thực
hành, đó là áp dụng lý thuyết để tập làm trong thực tế và thường là hoạt động
phong phú hơn, nhiều vẻ hơn. Thực tập đã có khuynh hướng hướng về nghề
nghiệp, về nội dung, nó không gắn trực tiếp với các kiến thức đại cương mà gắn

tập nói riêng và mục tiêu đào tạo nói chung của cơ sở, đáp ứng yêu cầu của
chương trình đào tạo và xã hội. Đây chính là cách tiếp cận mà nhóm tác giả sử
dụng trong khuôn khổ đề tài này.
1.1.8 Tổ chức hoạt động thực tập
Tổ chức là một chức năng quản lý, là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý
với các việc tiếp nhận, phân phối một cách khoa học các yếu tố, nguồn lực, hình

8


thành cấu trúc của tổ chức, cơ chế và các mối quan hệ phối hợp, để thực hiện các
mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch.
Tổ chức hoạt động thực tập là quá trình sắp xếp, phân phối một cách khoa
học các yếu tố, các nguồn lực trong nhà trường (hay cơ sở GD)hình thành cơ cấu
tổ chức, cơ chế và các mối quan hệ phối hợp trong triển khai hoạt động thực tập
cho SV, làm cho hoạt động thực tập được diễn ra một cách thuận lợi và đạt hiệu
quả cao.
1.2 Hoạt động thực tập trong đào tạo Đại học
1.2.1 Vị trí của hoạt động thực tập trong đào tạo Đại học
Quá trình GD – đào tạo ở các trường đại học và chuyên nghiệp được tổ chức
trong một thời hạn nhất định từ 2 năm (đào tạo trình độ trung cấp); 3 năm (đối với
đào tạo trình độ cao đẳng); 4 - 6 năm đối với đào tạo trình độ đại học; Trong quá
trình đào tạo SV được trang bị các khối kiến thức: Kiến thức giáo dục đại cương,
kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
Khối kiến thức giáo dục đại cương: bao gồm phần kiến thức chung và phần kiến
thức cơ bản của nhóm ngành. Những môn học trong khối kiến thức này giúp SV có
phương pháp luận khoa học, nhân sinh quan và thế giới quan Mác – Lênin, xây dựng và
bồi dưỡng niềm tin, lý tưởng đạo đức, lối sống cho SV. Mặt khác, những kiến thức chung
và kiến thức cơ bản sẽ tạo điều kiện cho SV tiếp thu lý thuyết và hình thành kỹ năng, kỹ
xảo dễ dàng hơn trong quá trình đào tạo nghề nghiệp.

tập là quá trình giúp SV tiếp xúc và làm quen với nghề, vừa tiếp tục tìm hiểu nghề, vừa
tiếp tục rèn luyện, củng cố kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, nhân cách mà nghề đòi hỏi.
Thông qua thời gian thực tập những kiến thức lý thuyết sẽ được củng cố, bổ sung, đồng
thời giúp SV có những trải nghiệm thực tế, bước đầu tích lũy những kinh nghiệm nghề
nghiệp.
Các hoạt động thực tiễn sẽ giúp SV có cái nhìn tương đối toàn diện về nghề
nghiệp của họ trong tương lai, từ đó SV có thể tự đánh giá mình có thực sự phù hợp
10


với công việc đó hay không. Quá trình áp dụng các kiến thức đã học vào công việc
giúp SV nhận biết được những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, những kiến
thức, kỹ năng còn thiếu để kịp thời có phương án học tập bổ sung nhằm đáp ứng tốt
nhất yêu cầu của công việc. Những trải nghiệm nghề nghiệp ban đầu này sẽ khiến
họ tự tin hơn sau khi ra trường và đi tìm việc, giúp SV có cái nhìn thực tế hơn khi
tham gia thị trường lao động.
Ngoài ra, thực tập còn là cơ hội để SV xây dựng các mối quan hệ trong nghề
nghiệp của mình, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xin việc khi ra trường. Nếu thực
tập tốt, SV còn có cơ hội kiếm được việc làm ngay trong quá trình thực tập.
Mặt khác, thực tập là những học phần bắt buộc có tính điểm mà SV bắt buộc
phải vượt qua trong quá trình học, điểm số những học phần này ảnh hưởng không
nhỏ đến kết quả tốt nghiệp của SV. Nếu không hoàn thành học phần thực tập, SV
sẽ không được công nhận tốt nghiệp.
Có thể thấy rõ hoạt động thực tập có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự
trưởng thành của mỗi SV, nếu được thực hiện một cách nghiêm túc, hiệu quả, thực
tập sẽ có tác dụng lớn không chỉ trên phương diện chuyên môn nghiệp vụ mà còn
giúp SV xây đắp, phát triển tình cảm nghề và ngược lại, nếu tổ chức hoạt động
không tốt chỉ tốn thời gian mà không thu được kết quả như mục tiêu đặt ra.
1.2.2.2 Đối với cơ sở GD
Trong quá trình thực tập của SV, cơ sở đào tạo đóng một vai trò rất quan trọng.

thực tập và hoạt động thực tiễn của SV, đơn vị tiếp nhận SV thực tập có thể nhận thấy
đâu là những điểm mạnh, điểm hạn chế của chương trình đào tạo cũng như của SV, từ đó
có những nhận xét, góp ý thiết thực, kịp thời với cơ sở đào tạo. Theo đó, các cơ sở đào tạo
sẽ có phương án điều chỉnh, hoàn thiện chương trình đào tạo của mình để nâng cao chất
lượng đầu ra, thực hiện tốt hơn mục tiêu đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội. Lúc đó, các đơn
vị sử dụng lao động sẽ có cơ hội tuyển chọn nhân sự phù hợp mà không cần phải đào tạo
lại.
12


Hiện nay, có nhiều đơn vị sử dụng lao động chủ động xây dựng chương trình
thực tập dành cho SV năm cuối, họ tự lựa chọn các ứng viên phù hợp. Thời gian thực
tập sẽ giống như thời gian thử việc, giúp SV tiếp cận với công việc, qua đó nhà tuyển
dụng sẽ nhìn nhận năng lực của SV và chọn lựa được SV giỏi. Đây là hình thức tuyển
dụng giúp đơn vị sử dụng lao động "săn đón" được những nhân viên có năng lực mà
không tốn nhiều chi phí. Mặt khác, các SV khi được giữ lại làm việc thường có xu
hướng gắn bó hơn với đơn vị. Ngoài ra, chương trình thực tập cũng giúp đơn vị sử dụng
lao động phát triển mối liên kết với các trường đại học cũng như với SV nhà trường. SV
sau quá trình thực tập sẽ biết nhiều hơn về các đơn vị sử dụng lao động và trở thành
kênh thông tin quảng bá cho hình ảnh của đơn vị- nơi mà họ đến thực tập.
Nói tóm lại, hoạt động thực tập của SV có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan
trọng đối với SV, cơ sở đào tạo và cơ sở tiếp nhận thực tập. Nó không chỉ giúp SV
rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện nhân cách mà còn thực hiện yêu cầu xã
hội hóa GD; là cơ hội tốt nhất để đơn vị sử dụng lao động trực tiếp tham gia vào
quá trình đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất
nước.
1.2.3 Nội dung của hoạt động thực tập trong đào tạo Đại học
Thực tập là học phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo của tất cả các
ngành nghề ở tất cả các trường Đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Đối với
chương trình đào tạo trình độ đại học, tùy vào đặc thù nghề nghiệp và đặc điểm của từng

đơn thuần là con người (cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh), tài chính, cơ sở vật
chất... mà còn là các hoạt động GD & ĐT, các quá trình dạy học - giáo dục... Sản
phẩm của quá trình GD là con người. QLGD là quản lý quá trình hình thành và
phát triển nhân cách con người. Điều này cho thấy độ khó khăn và phức tạp của
công tác QLGD.
Ngày nay, QLGD được coi là một nghề. Tính nghề nghiệp thể hiện ở việc các nhà
QLGD phải có tri thức quản lý với các kiến thức kỹ năng tác nghiệp phù hợp với lĩnh vực
14


quản lý. Những tri thức mà các nhà QLGD phải nắm tương đối toàn diện, gồm những
kiến thức về chuyên môn, về quá trình GD – dạy học, những kiến thức về quản lý tài
chính, quản lý nhân sự, quản lý cơ sở vật chất... Hệ thống kỹ năng mà người làm công tác
QLGD phải có bao gồm (1) những kỹ năng nhận thức (còn gọi là những kỹ năng tư duy)
đó là kỹ năng phân tích, tổng hợp tình hình liên quan đến nhà trường, cơ sở giáo dục,
rộng hơn là liên quan đến hệ thống giáo dục; Theo đó có thể đưa ra những chủ trương,
chiến lược, mục tiêu, kế hoạch của tổ chức giáo dục, kỹ năng ra quyết định...; (2) Các kỹ
năng kỹ thuật: là kỹ năng vận dụng những phương pháp, kỹ thuật, biện pháp hay quy
trình cụ thể, chuyên biệt trong những hoạt động thuộc lĩnh vực giáo dục ở nhiều cấp độ;
(3) Các kỹ năng thực hiện các mối quan hệ con người: là kỹ năng để một người có thể
làm việc được với những người khác gồm nhiều kỹ năng cụ thể như: kỹ năng làm việc
nhóm, kỹ năng viết, kỹ năng diễn thuyết, kỹ năng giao tiếp, đàm phán, giải quyết xung
đột, động viên nhân viên, ...
1.3.2. Đào tạo cử nhân ngành QLGD
Trong chiến lược phát triển GD&ĐT, phát triển nhân lực QLGD là nhiệm vụ
quan trọng. Nghị quyết Đại hội X của Đảng CSVN đã tiếp tục khẳng định “… phát
triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu và là khâu đột phá trong chiến lược
phát triển kinh tế xã hội và phát triển chiến lược GD&ĐT ở Việt Nam trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Trong khi đó, hiện nay, hầu hết đội ngũ cán bộ
QLGD đều lấy từ giáo viên giảng dạy ở các cấp học. Tuy họ đều là những người rất

-

Vận dụng những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin để giải thích
được các hiện tượng trong tự nhiên và xã hội, cũng như trong thực tiễn công tác
theo quan điểm duy vật biện chứng.

-

Nghiên cứu và vận dụng tư tưởng và đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào
công việc của bản thân.

-

Sử dụng được tin học văn phòng.

-

Sử dụng tiếng Anh tương đương trình độ C.
16


-

Xác định được mối liên hệ của những kiến thức đại cương về xác xuất và thống
kê trong khoa học xã hội, vào học tập, triển khai nghiên cứu các khoa học giáo
dục, quản lý giáo dục và trong cuộc sống lao động, thực tiễn công việc của bản
thân.

- Vận dụng được các yếu tố văn hóa vào việc triển khai các hoạt động giáo dục và
công việc thực tiễn.

nghiên cứu một vấn đề chuyên sâu trong lĩnh vực giáo dục, quản lý giáo dục
hoặc khoa học giáo dục (đối với khóa luận), hoặc có kiến thức sâu về các môn
cơ bản thuộc quản lý giáo dục và khoa học giáo dục nói chung.
(2) Về kỹ năng
(2.1) Kỹ năng nghề
- Vận dụng các kĩ năng nghề nghiệp, như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
trong công việc cụ thể.
- Xây dựng và tổ chức triển khai được qui trình công việc cụ thể trong cơ sở giáo
dục.
Khả năng lập luận và giải quyết vấn đề
- Vận dụng các kĩ năng phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
công việc.
- Vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phát triển nghề nghiệp của
bản thân.
Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức
- Khai thác, xử lý được các thông tin cập nhật của khoa học chuyên ngành và liên
ngành để nghiên cứu, vận dụng vào thực tế, phục vụ cho học tập, bồi dưỡng và
phát triển nghề nghiệp.
- Xác định được các vấn đề nghiên cứu, vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa
học hiệu quả để triển khai đề tài nghiên cứu, dự án cụ thể trong quản lý giáo dục,
khoa học giáo dục.
18


Khả năng tư duy phê phán và tư duy sáng tạo
- Xây dựng được phong cách làm việc hiệu quả, chuyên nghiệp không dừng ở một
giải pháp duy nhất.
- Có kỹ năng tự đánh giá, phê phán những điểm yếu trong các hoạt động giáo dục
của cơ sở giáo dục.
Khả năng phân tích bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

giải quyết nhiệm vụ;
Kỹ năng tìm kiếm phương pháp làm việc hiệu quả
- Xác định được phương pháp làm việc cho từng loại công việc
- Biết khai thác và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công việc
Kỹ năng giao tiếp
- Có khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, viết, ngoại ngữ và công nghệ thông tin;
- Giao tiếp hiệu quả với các thành viên trong hoạt động nhóm;
-

Sử dụng được các phương tiện, kĩ thuật giao tiếp bằng ngôn ngữ và phi ngôn
ngữ phù hợp với từng tình huống quản lý.

- Có khả năng thuyết phục, động viên đồng nghiệp trong công tác.
(3) Về phẩm chất đạo đức
Phẩm chất đạo đức công dân
- Có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị và ý thức xã hội của công dân.
- Ứng xử và giao tiếp theo những tiêu chuẩn của quản lý giáo dục.
- Trung thực và chuyên nghiệp trong giải quyết vấn đề về quản lý cơ sở giáo dục.
- Trung thực trong nghiên cứu khoa học.
Phẩm chất đạo đức xã hội, nghề nghiệp
- Thích ứng với sự thay đổi của kinh tế - xã hội, các yêu cầu của sự đổi mới giáo
dục, đổi mới quản lý nhà trường, quản lý chương trình giáo dục, và quản lý các
hoạt động giáo dục.

20


- Tham gia chủ động, tích cực vào các hoạt động xã hội, dịch vụ xã hội trong lĩnh
vực giáo dục.
Đạt được các mức độ về kiến thức, kỹ năng, thái độ trên đây, sau tốt nghiệp SV

đã được xác định cho cử nhân QLGD trong chuẩn đầu ra). Những kỹ năng này SV đều
được học và rèn luyện trong quá trình đào tạo ở trường với nhiều môn học khác nhau,
tuy nhiên nếu chỉ dừng lại ở đó thì SV sẽ chưa thể có kỹ năng đáp ứng chuẩn đầu ra
cũng như yêu cầu của thị trường lao động.
Để đạt được mục tiêu cũng như chuẩn đầu ra nêu trên, SV phải trải qua một quá
trình đào tạo 4 năm học với chương trình đào tạo gồm 210 đơn vị học trình (hay 130 tín
chỉ). Bên cạnh các học phần thuộc khối kiến thức GD đại cương là các học phần thuộc
khối kiến thức GD chuyên nghiệp (gồm 2 khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên
ngành). Việc giảng dạy khối kiến thức GD nghề nghiệp này vừa cung cấp kiến thức vừa
giúp SV có được các kỹ năng nghề nghiệp nhất định gắn với chuẩn đầu ra của SV. Tuy
vậy với các học phần được học trên lớp, nếu giảng viên có tích cực liên hệ thực tiễn,
giảng dạy bằng tình huống, hay đóng vai cũng chỉ phần nào giúp SV định hình được
yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp. Vì đặc điểm của đối tượng SV
này là chưa hề có kinh nghiệm và thâm niên công tác trong lĩnh vực QLGD cho nên
việc đạt được mục tiêu và có được những kỹ năng tác nghiệp trong thực tế không hề
đơn giản. Do đó, việc tổ chức các đợt thực tập tại cơ sở sẽ giúp SV hiểu rõ hơn về các
yêu cầu của thực tiễn gắn với mỗi vị trí làm việc cụ thể ở cơ sở, rèn luyện tay nghề và
tăng khả năng tiếp cận nghề nghiệp nếu chọn được địa chỉ và nội dung thực tập phù
hợp; thực hiện nội dung thực tập nghiêm túc.
Mặt khác, phải nhận thức rõ ràng rằng ngành QLGD là ngành đào tạo theo định
hướng thực hành - ứng dụng, tức là đào tạo tập trung vào cung cấp những năng lực
thực tiễn cho SV để ra trường đáp ứng được nhu cầu của giới tuyển dụng. Để làm
được điều này cần nhiều yếu tố (đổi mới chương trình đào tạo, nhận thức của đội ngũ
giảng viên…), tuy nhiên việc mà các nhà trường có thể làm ngay đó là tăng yếu tố
22


thực hành trong quá trình giảng dạy, đặc biệt là tổ chức tốt hoạt động thực tập, làm
cho hoạt động thực tập phát huy hết ý nghĩa của nó trong vấn đề giúp SV tiếp cận và
trải nghiệm nghề nghiệp trong thực tiễn.

- Tiếp cận, quan sát công tác - Thâm nhập, tìm hiểu hoạt động
QLGD của một cơ quan QLGD, quản lý của các nhà trường, cơ
một nhà trường hay một cơ sở GD sở GD và các cơ quan QLGD.
và hoạt động tác nghiệp của một vị - SV trình bày, phân tích, đánh
trí cụ thể (một chuyên viên hay trợ giá được nội dung các hoạt động
lý…) trong tổ chức.

quản lý của các tổ chức đó;

- Phát hiện, xác định mối liên hệ - Lựa chọn và vận dụng các kiến
giữa lý thuyết với thực tế, biết thức đã được trang bị trong quá
vận dụng các kiến thức được học trình đào tạo để thực hành một số
23


(khoa học quản lý, QLGD…) để hoạt động quản lý trong vai trò
phân tích, đánh giá hoạt động tác của một chuyên viên hay một trợ
nghiệp của vị trí cụ thể mà SV lý ở một nhà trường, cơ sở GD
chọn quan sát, cũng như đánh giá hay cơ quan QLGD.
hoạt động của tổ chức GD được - Cập nhật, bổ sung kiến thức,
SV tiếp cận.

xác định rõ mối quan hệ giữa lý

- Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp thuyết với thực tế để giải quyết
với cơ sở thực tập- bên sử dụng những tình huống quản lý trong
lao động.

thực tế.


của một vị trí mà SV lựa chọn của cơ sở thực tập và bộ phận SV
quan sát trong quá trình thực tập về thực tập.
tại sơ sở thực tập.

3. Tham gia làm việc trong vai
24


3. Mô tả hoạt động tác nghiệp của trò của một chuyên viên, trợ lý
vị trí mà SV lựa chọn quan sát.

hay CBQL một bộ phận thuộc cơ

4. Nhận xét, đánh giá, bình luận sở thực tập, thực hành một số nội
về hoạt động tác nghiệp của vị trí dung liên quan đến công tác QL:
mà SV quan sát, làm rõ các yếu lập kế hoạch dạy học, tham gia tổ
tố quản lý để từ đó rút ra bài học chức thi, tham gia thanh – kiểm
Yêu

cho bản thân
1. Yêu cầu về kỷ luật:

tra, quản lý HSSV…)

cầu

- Mỗi SV phải nắm rõ mục tiêu, nội dung, yêu cầu thực tập
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung, kế hoạch thực tập nhà trường đã
đề ra.
- Không tự ý nghỉ thực tập, trong trường hợp phải nghỉ thì SV phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status