TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trương Văn Thanh
MSSV: 4114301
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
QUAN MINH NHỰT
Năm 2014
LỜI CẢM TẠ
Khoảng thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Châu Đốc, em đã học được từ các anh chị đi
trước những kinh nghiệm trong công việc cũng như trong cuộc sống. Tất cả
đều là bài học quý báu, là nền tảng vững chắc để em bước tiếp trên con đường
tương lai phía trước.
Để hoàn thành luận văn này, em vô cùng biết ơn Quý Thầy, Cô ở Khoa
Kinh tế và Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình dạy bảo
em trong những năm vừa qua. Ngoài việc truyền đạt cho em những kiến thức
Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Trương Văn Thanh
ii
Ý KIẾN, XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2.1. SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................... 4
2.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ............................................................ 4
2.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại ........................................................... 4
2.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại ................................. 4
2.2. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG .................................................................. 5
2.2.1. Khái niệm tín dụng .................................................................................. 5
2.2.2. Bản chất của tín dụng .............................................................................. 5
2.2.3. Chức năng của tín dụng ........................................................................... 5
2.2.3.1. Chức năng phân phối lại tài nguyên ..................................................... 5
2.2.3.2. Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất ........... 6
2.2.4. Vai trò của tín dụng ................................................................................. 6
iv
2.2.5. Khái niệm cho vay ................................................................................... 6
2.2.6. Nguyên tắc và điều kiện cho vay ............................................................. 7
2.2.6.1. Nguyên tắc cho vay .............................................................................. 7
2.2.6.2. Điều kiện cho vay ................................................................................. 7
2.2.7. Lãi suất cho vay ....................................................................................... 7
2.3. CÁC HÌNH THỨC CHO VAY THƯỜNG GẶP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.................................................................................................. 8
2.3.1. Theo thời hạn cho vay ............................................................................. 8
2.3.2. Theo phương thức cho vay ...................................................................... 8
2.3.3. Dựa vào sự tín nhiệm đối với khách hàng ............................................... 9
2.3.4. Theo mục đích sử dụng vốn ..................................................................... 9
2.4. RỦI RO TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....... 9
2.4.1. Quan niệm về rủi ro trong cho vay .......................................................... 9
2.4.2. Các loại rủi ro thường gặp trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
thương mại ......................................................................................................... 9
2.4.2.1. Rủi ro tín dụng .................................................................................... 10
3.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý .......................................................................... 23
3.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .......................................... 23
3.1.4. Các sản phẩm cho vay cá nhân của Ngân hàng TMCP Phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long ............................................................................... 26
3.1.5. Một số quy định về điều kiện và quy trình cho vay của ngân hàng
thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh
Châu Đốc ......................................................................................................... 27
3.1.5.1. Một số quy định về điều kiện cho vay của ngân hàng thương mại cổ
phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Châu Đốc.......... 27
3.1.5.2. Quy trình cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Châu Đốc .......................................... 28
3.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG - CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC TỪ NĂM 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU
NĂM 2014 ....................................................................................................... 29
3.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG TRONG GIAI
ĐOẠN TỪ NĂM 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 ............................ 32
3.3.1. Thuận lợi ................................................................................................ 32
3.3.2. Khó khăn ................................................................................................ 32
vi
CHƯƠNG 4 ..................................................................................................... 34
THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI
NHÁNH CHÂU ĐỐC ..................................................................................... 34
4.1. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC ......................................... 34
4.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN
SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC ......................................... 57
5.1.1. Định hướng chung ................................................................................. 57
5.1.2. Định hướng công tác tín dụng ............................................................... 58
5.2. CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CHO VAY CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC ............................. 59
5.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng ................................................. 60
5.2.2. Thực hiện tốt quy trình tín dụng ............................................................ 61
5.2.3. Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát, giám sát tín dụng .............. 64
5.2.4. Nâng cao hiệu quả của bộ phận xử lý nợ ............................................... 66
5.2.5. Nâng cao trình độ và năng lực cán bộ tín dụng ..................................... 67
CHƯƠNG 6 ..................................................................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 69
6.1. KẾT LUẬN............................................................................................... 69
6.2. KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 70
6.2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước ............................................... 70
6.2.2. Kiến Nghị đối với Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng song
Cửu Long ......................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 73
viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Châu Đốc giai đoạn 2011 2013 ................................................................................................................. 29
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Châu Đốc giai đoạn
6T/2014 ............................................................................................................ 31
Bảng 4.1: Tình hình hoạt động trong cho vay cá nhân của MHB Châu Đốc
giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................... 36
Bảng 4.2: Tình hình hoạt động trong cho vay cá nhân của MHB Châu Đốc
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBTD:
Cán bộ tín dụng
DNQH:
Dư nợ quá hạn
DPRR:
Dự phòng rủi ro
HĐTD:
Hợp đồng tín dụng
NHNN:
Ngân hàng Nhà nước
NHTM:
Ngân hàng thương mại
NQH:
6T/2013:
6 tháng đầu năm 2013
6T/2014:
6 tháng đầu năm 2014
xi
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong sự phát triển kinh tế của một quốc gia thì ngành ngân hàng được
xem như xương sống, đóng vai trò quan trọng nhất trong việc huy động, cung
ứng vốn cho các chủ thể kinh tế. Bên cạnh đó ngân hàng còn đóng góp tích
cực vào việc điều tiết sự lưu thông tiền tệ, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho chính
phủ trong việc kiềm chế lạm phát, nhận định, đánh giá nhịp độ phát triển của
nền kinh tế từ đó đưa ra những chính sách phù hợp để phát triển kinh tế vĩ mô.
Chính vì tầm quan trọng này nên việc giữ cho hoạt động kinh doanh của hệ
thống ngân hàng ổn định là một việc hết sức quan trọng. Bởi lẽ nếu xảy ra bất
ổn thì có thể lan rộng ra toàn nền kinh tế dẫn đến suy thoái, trực tiếp đe dọa
nhiều mặt đối với quốc gia.
Đối tượng kinh doanh của ngân hàng chính là tiền tệ hay nói một cách
khác là ngân hàng kinh doanh quyền sử dụng vốn, một loại hàng hóa khá đặc
biệt và nhạy cảm. Dựa trên loại hàng hóa này ngân hàng có khá nhiều nghiệp
vụ kinh doanh nhằm sinh lợi, tiêu biểu nhất là nghiệp vụ huy động và tín dụng.
Ngân hàng thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế
rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Châu
Đốc” để làm rõ lý thuyết, tiếp xúc thực tế cũng như tìm ra hướng giải quyết
cho Ngân hàng, giúp cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được ổn định
hơn trong thời gian tới.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển
nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Châu Đốc từ năm 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014 từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, giúp ngân hàng hoạt động tốt hơn trong thời
gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Khái quát hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Châu Đốc từ năm 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014.
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần
Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Châu Đốc và tìm ra
nguyên nhân.
Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, hạn chế, quản lý rủi ro tín dụng cho
Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi
nhánh Châu Đốc trong tương lai.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh Châu Đốc.
2
quá trình sản xuất kinh doanh của cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh
tế khác trong nền kinh tế thường xuyên xảy ra hiện tượng thừa – thiếu vốn. Để
duy trì sự liên tục trong hoạt động của các tổ chức kinh tế, ngân hàng góp
phần đáng kể vào việc điều phối, phân bổ lại nguồn vốn tạo điều kiện cho quá
trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho
các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Góp phần ổn định tiền tệ, giá cả: Chính những cơ chế đặc biệt của ngân
hàng đã góp phần điều hòa lượng tiền trong lưu thông, kiềm chế lạm phát.
Làm cơ sở cho các quyết định điều hòa nền kinh tế vĩ mô của chính phủ.
- Tạo công ăn việc làm ổn định, góp phần nâng cao cuộc sống của một
bộ phận người trong xã hội.
2.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Các hoạt động chủ yếu của NHTM có thể kể đến như:
- Hoạt đông huy động vốn
- Hoạt động tín dụng
- Hoạt động thanh toán và hoạt động ngân quỹ
4
- Các hoạt động khác
+ Đầu tư trực tiếp: góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức kinh tế
trong nước, tổ chức tín dụng trong nước; thành lập công ty trực thuộc...
+ Đầu tư gián tiếp: đầu tư vào trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho
bạc; đầu tư trái phiếu công ty và chứng từ có giá khác
2.2. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG
2.2.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sở dụng một lượng giá trị
(tiền tệ hay hiện vật) của người sở hữu sang cho người khác sử dụng và sẽ
hoàn trả người sở hữu nó sau một thời gian nhất định với một lượng giá trị lớn
chức trung gian như ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, Công ty Tài chính...
2.2.3.2. Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh
được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi, quy mô sản
xuất kinh doanh.
Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán, góp phần thúc
đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
2.2.4. Vai trò của tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng thương mại
góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Tín dụng có các
vai trò chủ yếu như sau:
Là công cụ thúc đẩy phát triển sản xuất xã hội, tài trợ cho các ngành
kinh tế phát triển.
Đáp ứng nhu cầu vốn để quá trình sản xuất được liên tục.
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất, góp phần thúc
đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn một cách hợp lý và có hiệu quả.
Là công cụ thực hiện chức năng quản lý kinh tế xã hội của Nhà nước.
2.2.5. Khái niệm cho vay
Luật các tổ chức tín dụng ban hành năm 2010 số 47/2010/QH12 quy
định: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bão
lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
“Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho
vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào
một mục đích xác định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và
lãi”.
6
Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước
2.2.7. Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so
với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất
tính theo năm, quý, tháng.
7
Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của ngân hàng Nhà nước
trong từng thời kỳ.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất cho vay áp dụng tại thời
điểm nhận nợ, cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ.
Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dung theo thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.
Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay.
2.3. CÁC HÌNH THỨC CHO VAY THƯỜNG GẶP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
2.3.1. Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn lên đến 12 tháng.
Thường là cho vay để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60
tháng. Thường được cho vay để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới dây
chuyền, trang thiết bị.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay với thời hạn cho vay từ 60 tháng trở
lên. Thường được cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn với mục đích xây
dựng, mua sắm các tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài như nhà
xưởng, nhà máy, xí nghiệp, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, mở rộng sản
xuất quy mô lớn.
trả lương, chi phục vụ sản xuất.
- Cho vay sản xuất nông nghiệp: là các khoản tín dụng cho các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp như trang trại cây trồng, con
giống, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Cho vay bất động sản: là các khoản cấp tín dụng để đầu tư vào bất động
sản như mua đất đai, mua hoặc xây dựng nhà xưởng, văn phòng giao dịch,
hoặc các bất động sản khác.
2.4. RỦI RO TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.4.1. Quan niệm về rủi ro trong cho vay
Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn đi ngược lại
so với kỳ vọng ban đầu. Tuy nhiên không phải sự không chắc chắn nào cũng
có rủi ro. Chỉ những tình trạng không chắc chắn có thể ước tính được xác suất
xảy ra mới được xem là rủi ro. Những tình trạng khác không ước tính được
xác suất thì được gọi là bất trắc chứ không phải rủi ro.
Rủi ro thường được đo lường bằng sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá
trị kỳ vọng. Rủi ro là vấn đề tất yếu không thể loại trừ và gắn liền với hoạt
động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào.
2.4.2. Các loại rủi ro thường gặp trong cho vay doanh nghiệp của
ngân hàng thương mại
Lợi nhuận và rủi ro đi liền với nhau như hai mặt của một đông xu, muốn
có lợi nhuận thì phải chấp nhận rủi ro. Mức độ rủi ro càng cao trong một
9
chừng mực nào đó sẽ mang lại lợi nhuận càng cao nhưng nếu rủi ro tiếp tục
tăng và vượt quá khả năng cho phép sẽ làm giảm lợi nhuận và nếu rủi ro quá
cao thì khả năng kiếm được lợi nhuận sẽ dần bị triệt tiêu.
Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ - loại hàng hóa đặc biệt
với nhiều loại rủi ro đi kèm. Bốn loại rủi ro lớn nhất mà các ngân hàng thương
10
Rủi ro thanh khoản gần như đi kèm với các loại rủi ro còn lại. Nếu ngân
hàng gặp phải các rủi ro khác thì chắc chắn trong một chừng mực nào đó sẽ
ảnh hưởng tới khả năng thanh toán. Đặc biệt trong cho vay, nếu rủi ro tín dụng
xuất hiện thì sẽ kéo theo sự có mặt của rủi ro thanh khoản.
2.5. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
Như đã nêu trên thì rủi ro tín dụng chính là việc khách hàng không hoặc
không thể thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng về mặt tài chính một
cách đầy đủ hoặc đúng thời điểm. Đây là loại rủi ro thường gặp và có tác động
lớn tới hoạt động ngân hàng, nếu ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng thì gần
như chắc chắn cũng sẽ phải đối mặt với rủi ro thanh khoản, nếu rủi ro tín dụng
quá lớn có thể đẩy ngân vào bờ vực phá sản.
2.5.1. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để phòng ngừa một cách có hiệu quả thì việc tìm hiểu các đặc điểm của
rủi ro tín dụng là vô cùng quan trọng. Rủi ro tín dụng có các đặc điểm sau:
+ Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, rủi ro tín dụng phát sinh khi
khách hàng gặp thua lỗ trong kinh doanh, thất bại trong việc đầu tư tìm kiếm
lợi nhuận nên có thể nói rủi ro tín dụng bắt nguồn từ những rủi ro trong kinh
doanh của khách hàng.
+ Rủi ro tín dụng có tính đa dạng và phức tạp biểu hiện qua sự đa dạng
của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro. Do đó trong phòng ngừa và
quản lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu của rủi ro, nguyên nhân
xuất phát, bản chất và hậu quả của rủi ro tín dụng để có biện pháp phù hợp.
+ Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, nó gắn liền với hoạt động tín dụng. Bất
cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro, kinh doanh của ngân hàng thực chất là
sự chấp nhận rủi ro để tìm được lợi nhuận kỳ vọng.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục là hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,
được phân chia thành 2 loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành nghề, lĩnh vực kinh tế.
Nó bắt nguồn từ đặc điểm hoạt động hoặc sử dụng vốn của khách hàng vay
vốn.
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động
12
trong một ngành, một lĩnh vực kinh tế; trong cùng một vùng địa lý nhất định;
hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
2.5.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn đi kèm với hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Không chỉ ảnh hưởng xấu tới riêng
một ngân hàng mà rủi ro tín dụng có thể lan ra toàn bộ hệ thống ngân hàng
trực tiếp đe dọa nền kinh tế.
Đối với ngân hàng bị rủi ro: Không thu hồi được vốn gốc và lãi đúng
hạn trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn vốn tài trợ cho các khoản vay này dẫn
đến ngân hàng bị suy giảm lợi nhuận. Nghiêm trọng hơn ngân hàng sẽ gặp khó
khăn về thanh toán nếu có nhiều khách hàng yêu cầu rút tiền số lượng lớn.
Ngân hàng thiếu đi nguồn vồn để tiến hành tái đầu tư cho vay nên phải tiến
hành huy động vốn với chi phí cao hơn để bù đắp nguồn vốn thiếu hụt nhằm
đảm bảo kinh doanh liên tục. Nếu rủi ro kéo dài và có xu hướng gia tăng thì