Báo cáo tốt nghiệp Nghiệp vụ Ngân hàng
Luận văn
Thực trạng rủi ro tín dụng
trong hoạt động tín dụng tại
ngân hàng đầu tư và phát
triển Đồng Tháp - PGD Sa
đéc
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 1 SVTH: Dương Phước Mai Báo cáo tốt nghiệp Nghiệp vụ Ngân hàng
M ỤC L ỤC
PHẦN MỞ ĐẦU …
CHƯƠNG 1:TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỒNG THÁP PHÒNG
GIAO DỊCH SA ĐÉC
1.1 Khái niệm vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các xí nghiệp, tổ
chức kinh tế, các tổ chức cá nhân, được thực hiện dưới hình thức ngân hàng hoạt động
vốn bằng tiền và cho vay đối với xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức cá nhân.
1.1.2 Vai trò
1.1.2.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát
triển
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất của các ngân hàng và các tổ chức
tín dụng. Cả hai mặt hoạt động chủ yếu của tín dụng là đi vay và cho vay đặc biệt là
hoạt động cho vay có ý nghĩa to lớn, đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và
của ngân hàng nói riêng.
Tín dụng góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hoá phát triển: Ngân hàng hoạt
động vốn nhàn rỗi trong dân thông qua tiền gửi tiết kiệm rồi cho lại hộ sản xuất và các
Các doanh nghiệp càng lớn càng uy tín khả năng vay vốn càng lớn vì vậy các
doanh nghiệp nhỏ phai nhanh chóng liên kết và sáp nhập lại với nhau để trở thành
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 3 SVTH: Dương Phước Mai
Báo cáo tốt nghiệp Nghiệp vụ Ngân hàng
doanh nghiệp lớn. Vậy tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình thúc đẩy vốn, tín dụng
giữ vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp cũng như đối với các hộ nông dân.
1.1.2.3 Tín dụng góp phẩn làm giảm chi phí lưu thông
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, Tạo công an việc làm ổn định xã hội, Khi
doanh nghiệp vay vốn để sản xuất kinh doanh thi tất yếu sẽ thuê mướn một đội ngũ
công nhân để phục vụ cho doanh nghiệp của minh từ đó đã tạo công ăn viêc làm cho
người dân, giảm được nạn thất nghiệp, tệ nạn xã hội góp phần làm cho xã hôi văn
minh giàu đẹp.
Nền kinh tế phát triền kéo theo hoạt động ngân hàng cũng phát triển.Việc đa
dạng hoá các hình thức tín dụng đã tạo ra nhiều phương tiện thanh toán hiện đại như:
Séc, thẻ tín dụng, ngân phiếu thanh toán, thẻ thanh toán…có mệnh giá lớn rất nhiều
lần so với mệnh giá của giấy bạc ngân hàng, thay thế đươc một khối lượng lớn giấy
bạc ngân hàng trong lưu thông tư đó tiết kiệm được chi phí lưu thông tiền mặt.
Ở các nước phát triển lâu đời người ta không những vay muợn bằng tiền mặt,
kỳ phiếu, trái phiếu … mà luật còn cho phép các dạng ký hoạt khế ước nợ được lưu
thông và chuyển nhượng trong thời gian có hiệu lực làm đa dạng hoá các phương tiệc
thanh toán góp phần hạn chế lượng tiền mặt thực tế trong lưu thông và trong điều kiện
ngân hàng phát triển sẽ mở rộng hơn nhiều nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt
làm giảm nhu cầu tiền mặt trong lưu thông từ đó giảm được chi phí in tiền, bảo quản
tiền, chuyển tiền và chuyển tiền. Do dó, thông qua hoạt động tín dụng góp phần giảm
chi phí lưu thông ổn định tiền tệ.
1.2. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG:
1.2. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG:
1.2.1. Khái niệm về rủi ro:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là một hoạt
các trường hợp thay đổi lãi suất có chiều hướng bất lợi cho Ngân Hàng thì vốn của
Ngân Hàng dần dần bị thiếu hụt do phải bù lỗ và có thể đưa đến phá sản.
1.2.2.3. Rủi ro vốn:
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 5 SVTH: Dương Phước Mai
Báo cáo tốt nghiệp Nghiệp vụ Ngân hàng
Thể hiện ở phương diện Ngân Hàng bị ứ đọng vốn, rủi ro này xuất hiện khi
nguồn vốn của Ngân Hàng bị ứ đọng, không thể cho vay hay không thể chuyển sang
các tài sản khác để sinh lời.
1.2.2.4. Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện
được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân Hàng. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro
xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan
hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân Hàng một cách đầy đủ cả
gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của Ngân Hàng và có thể làm
cho Ngân Hàng bị phá sản.
Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng
nề nhất và gắn liền với hoạt động của NHTM, vì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan
trọng của NHTM và luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số đầu tư của ngân hàng. Thông
thường ở các nước trên thế giới, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho Ngân
Hàng. Còn ở Việt Nam, trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng mang
lại thường chiếm từ 80 – 90% tổng thu nhập của mỗi Ngân Hàng. Nhưng đồng thời
trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi các khoản tiền cho vay bao giờ
cũng có xác suất vỡ nợ cao hơn so với những khoản đầu tư khác.
1.2.2.5 Rủi ro hối đoái:
Đây là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây nên. Những rủi ro
này có thể phát sinh trong tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ của ngân hàng
như: cho vay, huy động vốn bằng ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, đầu tư chứng khoán bằng
ngoại tệ…
1.2.2.6 Rủi ro khác:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân Hàng hay khả năng trả nợ
vay của khách hàng, cho biết số tiền mà khách hàng thu được trong một thời kỳ kinh
doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được
đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân Hàng càng hiệu quả và ngược lại.
1.3.2. Vòng quay vốn tín dụng (vòng):
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 7 SVTH: Dương Phước Mai
Báo cáo tốt nghiệp Nghiệp vụ Ngân hàng
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng thông qua tính luân
chuyển của nó, đồng vốn được quay vòng càng nhanh thì càng hiệu quả và đem lại
nhiều lợi nhuận cho Ngân Hàng.
1.3.3. Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động (%, lần):
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của Ngân Hàng.
Nó giúp so sánh khả năng cho vay của Ngân Hàng với nguồn vốn huy động được. Chỉ
tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho
thấy khả năng huy động vốn của Ngân Hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ
cho thấy Ngân Hàng đã sử dụng vốn huy động ngày càng không có hiệu quả.
1.3.4. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%):
Tỷ lệ này thể hiện mức độ rủi ro tín dụng của Ngân Hàng. Đối với các
NHTM, tỷ lệ này không vượt quá 5% là tốt.
1.3.5. Nợ xấu trên tổng dư nợ (%):
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của NH. Những NH có
chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của NH này cao.
1.3.6. Mức độ rủi ro tín dụng:
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng nói chung và
đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ nét. Chỉ tiêu này càng
cao cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân Hàng càng kém và ngược lại. Mức giới hạn
cho phép của mức độ rủi ro tín dụng do Ngân Hàng nhà nước quy định là 5% và do
Ngân hàng đầu tư và phát triển quy định là 1%.
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 8 SVTH: Dương Phước Mai
2.2Khái quát Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp ( BIDV Đồng
Tháp)
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 9 SVTH: Dương Phước Mai
Báo cáo tốt nghiệp Nghiệp vụ Ngân hàng
BIDV Đồng Tháp được thành lập theo quyết định số 284/GPUB của UBND tỉnh Đồng
Tháp ngày 26/06/1993. Trụ sở chính đặt tại số 12A Đường 30/4- Phường 1- Thành
phố Cao Lãnh- Tỉnh Đồng Tháp. BIDV Đồng Tháp có 03 đơn vị trực thuộc gồm:
Phòng giao dich Sa Đéc, Phòng giao dịch Tháp Mười, Điểm giao dịch Hồng Ngự.
Về công tác huy động vốn, BIDV Đồng Tháp đã phải vượt qua rất nhiều khó
khăn, đặc biệt là sự cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trên địa bàn. Thực hiện
chỉ đạo của ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, BIDV Đồng Tháp tích cực triển
khai các chương trình khuyến mãi cho huy động vốn như chương trình “Tiết kiệm dự
thưởng”, “ Ô trứng vàng”, “ Kỳ phiếu BIDV” cùng nhiều hình thức tiết kiệm không
kỳ hạn, có kỳ hạn, trái phiếu đặc biệt từ năm 2000 trở lại đây, chi nhánh mở thêm
việc huy động ngoại tệ nên đã thu hút được một lượng lớn khách hàng tham gia gửi
tiền.
Trong hoạt động tín dụng, BIDV Đồng Tháp chú trọng mở rộng đối tượng
vay tới các thành phần kinh tế, trong đó tập trung đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
kết gắn với các chương trình phát triển kinh tế- xã hội và định hướng kế hoạch của
tỉnh trên cơ sở tư vấn, thu xếp vốn và dịch vụ cho các dự án trên nguyên tắc an toàn,
hiệu quả và cùng có lợi. Tích cực tìm kiếm, hợp tác có lựa chọn các dự án đầu tư ngay
từ đầu, trong đó tập trung cho các dự án mở rộng, nâng cao nâng lực thiết bị, đa dạng
hóa sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh
2.3 Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng Tháp
Phòng giao dịch Sa Đéc:
2.3.1Quá trình hình thành và phát triển của Phòng giao dịch Sa Đéc:
Phòng giao dich Sa Đéc được thành lập theo Quyết định số 458/QĐ- HĐQT
của Hội đồng quản trị NHĐT & PTVN ngày 26/11/2006 ( Tiền thân của nó là chi
nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển khu vực Sa Đéc được thành lập theo quyết
Châu Thành, huyện Lai Vung, huyện Lấp Vò, đặc biệt huyện Lấp Vò là nơi tập trung
nhiều nhà máy chế biến gạo xuất khẩu trong tỉnh.
Khách hàng chủ yếu của PGD Sa Đéc là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và
tư nhân cá thể (địa bàn có rất ít doanh nghiệp quốc doanh), trong đó nổi bật là các
doanh nghiệp, cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xay xát, chế biến kinh
doanh lương thực, kinh doanh và chế biến thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế
biến thủy sản xuất khẩu, kinh doanh và sản xuất gạch ngói, kinh doanh và trồng hoa
kiểng, kinh doanh và sản xuất bột gạo, bột nếp, sản xuất nông nghiệp, cho vay tiêu
dùng CBCNV…
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 11 SVTH: Dương Phước Mai
Báo cáo tốt nghiệp Nghiệp vụ Ngân hàng
Đặc biệt địa bàn có những khách hàng lơn hoạt động trong lĩnh vực chế biến
thủy sản xuất khẩu và chế biến thức ăn thủy sản nổi tiếng như: Công ty CP Thủy sản
Việt Thắng, Công ty CP Cadovimex II,… vơi doanh thu mỗi năm hàng ngàn tỷ đồng.
Đây là khách hàng tiềm năng, khách hàng VIP của PGD và của BIDV Đồng Tháp.
Qua những đặc điểm trên cho thấy PGD Sa Đéc có nền tảng khách hàng rất lớn,
ổn định và đủ điều kiện mở rộng phát triển thêm và PGD Sa Đéc không ngừng nổ lực
mở rộng khách hàng.
2.3.3 Chức năng và vai trò của PGD Sa Đéc:
2.3.3.1 Chức năng:
Phòng giao dịch Sa Đéc - BIDV Đồng Tháp huy động vốn ngắn hạn, trung và
dài hạn từ các nguồn vốn trong nước và ngoài nước từ các tổ chức kinh tế xã hội và
dân cư, các thành phần kinh tế bằng nhiều hình thức: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn hoặc
không kỳ hạn của mọi tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân và các tầng lớp dân cư bằng
VND và ngoại tệ để cho vay đối với mọi thành phần kinh tế trên địa bàn.
2.3.3.2 Vai trò:
Khi nói đến tác động của đầu tư đối với nền kinh tế- xã hội, chúng ta không
thể nào quên vai trò của ngành Ngân hàng, trong đó Phòng giao dịch Sa Đéc-BIDV
Đồng Tháp. Trong bối cảnh nền kinh tế đổi mới ở nước ta mà điểm xuất phát chủ yếu
- Cán bộ tín dụng có trách nhiệm thẩm định các dự án, phương án trước và
sau khi cho vay.
- Hướng dẫn hồ sơ vay vốn cho khách hàng.
- Nhắc nhở khách hàng trả nợ gốc và đóng lãi đúng hạn.
- Lưu giữ hồ sơ có liên quan đến khách hàng trong quá trình vay vốn.
2.3.4.2 Quyền hạn:
- Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, đảm
bảo sự tăng trưởng cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Ký kết các hợp đồng về tína dụng, bảo lãnh, dịch vụ trong phạm vi được
BIDV Đồng Tháp ủy nhiệm.
- Thu hồi gốc và lãi cho vay nhằm tăng trưởng hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 13 SVTH: Dương Phước Mai
Báo cáo tốt nghiệp Nghiệp vụ Ngân hàng
- Phát mãi tài sản thế chấp khi khách hàng không trả được nợ đến hạn.
- Khởi kiện các tranh chấp dân sự, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền khởi tố
khi có dấu hiệu phạm tội liên quan đến hoạt động của ngân hàng.
- Được quyền khai thác và sử dụng các thông tin về tín dụng tùy theo từng
nhiệm vụ của cán bộ do BIDV Việt Nam và BIDV Đồng Tháp quy định.
- Được tham gia xây dựng, bổ sung ý kiến về những vấn đề có liên quan đến
tín dụng để phục vụ cho công việc của mình.
- Có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến
việc kinh doanh của khách hàng để quyết định cho vay vốn và cung cấp các dịch vụ
ngân hàng. Kiểm tra tình hình, kết quả sử dụng vốn vay, đình chỉ, thu hồi vốn trước
hạn đối với khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích.
2.3.5 Đối tượng đầu tư: Đối tượng đầu tư của PGD Sa Đéc đối với xây dựng
cơ bản đó là các dự án Nhà nước, đầu tư công trình, hạng mục công trình xây dựng
mới hoàn toàn. Cải tạo sửa chữa mới, đầu tư mở rộng thêm, đổi mới kỹ thuật, công
nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời đáp ứng nhu
cầu tín dụng ngắn, trung, dài hạn cho tất cả mọi thành phần kinh tế kinh doanh có hiệu
Có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám Đốc trong việc tổ chức điều hành mọi hoạt
chung của toàn Chi nhánh, các nhiệm cụ thể trong việc tổ chức tài chính, thẩm định
vốn.
• Tổ Hành chính – Kế toán:
_ Thực hiện chức năng quản lý lực lượng cán bộ công nhân viên trong biên chế
cũng như hợp đồng làm việc tại Chi nhánh. Chăm lo đời sống, vật chất, tinh thần cho
toàn thể cán bộ công nhân viên tại Chi nhánh.
_ Thực hiện các chính sách chế độ, quy chế quy định của Nhà nước.
_ Lập các thủ tục cần thiết trình lên Giám Đốc ra quyết định khen thưởng, nâng bậc
lương.
_ Thực hiện nghiệp vụ văn thư và các công tác hành chánh khác.
_ Tổ chức hạch toán, theo dõi, cân đối thu chi và các nghiệp vụ phát sinh hàng
ngày theo đúng chế độ pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước.
_ Thu thập số liệu để lập bảng cân đối hàng ngày, báo cáo tiền tệ hàng tháng, hàng
quý, báo cáo quyết toán cuối năm.
_ Có trách nhiệm kiểm soát tồn quỹ tiền mặt hàng ngày.
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 15 SVTH: Dương Phước Mai
Báo cáo tốt nghiệp Nghiệp vụ Ngân hàng
_ Kết hợp với các phòng ban trong NH xây dựng kế hoạch kinh doanh, thu chi tài
chính quý, năm.
• Tổ DVKH & TTKQ:
Chịu trách nhiệm giao dịch trực tiếp với khách hàng, giữ tiền và đưa tiền
ra lưu thông theo lệnh của Giám đốc, thực hiện giải ngân theo hợp dồng tín dụng.
Nghiêm chỉnh chấp hành thực hiện theo đúng quy trình, thể lệ hướng dẫn
của NH cấp trên.
Tất cả các loại tiền thu vào quỹ đều qua các thiết bị để kiểm tra phát hiện
tiền nghi giả, lập biên bản báo về cơ quan chức năng theo đúng quy trình hướng dẫn.
Phối hợp với tổ kế toán thực hiện điều chuyển quỹ nghiệp vụ với BIDV
Đồng Tháp, các TCTD khác trên địa bàn, máy rút tiền tự động an toàn, đúng chế độ
_ Tổ DVKH & TTKQ: gồm 10 cán bộ
_ Tổ Quan hệ khách hàng: 4 cán bộ
_ Tổ Quản trị tín dụng: 2 cán bộ
Đa số cán bộ, nhân viên có tuổi đời còn trẻ, tuổi đời trung bình 32, có khả năng
tiếp thu kiến thức khoa học công nghệ, kỹ thuật mới, nhiệt tình công tác có tâm huyết,
ý chí phấn đấu vì sự nghiệp chung của ngành.
2.3.7 Thủ tục và quy trinh cho vay.
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp
pháp, hợp lệ của hồ sơ.
Hồ sơ vay vốn gồm những giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Hồ sơ pháp lý về khách hàng.
- Giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Các báo cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh của các kỳ và các năm (2 năm) gần nhất so với ngày đề nghị vay.
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 17 SVTH: Dương Phước Mai
Báo cáo tốt nghiệp Nghiệp vụ Ngân hàng
- Hồ sơ về dự án vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh: trong phương án sản
xuất kinh doanh phải tính toán được hiệu quả kinh tế và xác định được nguồn trả nợ,
trường hợp cấp thiết phải có sự chấp nhận của cơ quan chủ quản cấp trên.
- Các tài liệu chứng minh hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ vay.
Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và khả năng trả nợ.
Ngân hàng nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi tới, ngân hàng tiến hành
thẩm định hồ sơ.
- Ngân hàng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo
tính độc lập, phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu
thẩm định và quyết định cho vay.
- Ngân hàng tiến hành kiểm tra các tài liệu khách hàng gửi tới, đồng thời tiến
hành thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng
doanh và đầu tư xây dựng cơ bản của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế),
ngân hàng phát tiền vay. Đối với khách hàng vay luân chuyển, trong phạm vi hạn mức
tín dụng đã xác định, từng lần vay vốn, khách hàng đi vay phải gửi đến cho ngân hàng
cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng trong khả năng nguồn vốn cho phép.
Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau
khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả
số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích
hợp nếu người vay không thực hiện đẩy đủ, đúng hạn các cam kết.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam quy định việc kiểm tra, giám sát các
khoản vay được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất với 100% khoản vay, một hay nhiều
lần tùy theo độ an toàn của khoản vay.
Bước 5: Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh.
Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng.
Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ khi đến hạn. Khách hàng
không trả được nợ đến hạn, ngân hàng sẽ xử lý theo những trường hợp sau:
+ Do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn nợ,
ngân hàng có thể xét cho gia hạn nợ. Theo quy định trong quy chế cho vay hiện hành
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 19 SVTH: Dương Phước Mai
Báo cáo tốt nghiệp Nghiệp vụ Ngân hàng
của Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển, thời hạn được gia hạn nợ tối đa bằng một kỳ hạn
nợ. Nhưng do nguyên nhân khách quan thì thời hạn quá hạn nợ tối đa không quá 12
tháng đối với cho vay ngắn hạn và trung hạn tối đa nửa thời hạn cho vay đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng.
+ Do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn và phạt theo mức
lãi suất nợ quá hạn. Theo quy định hiện hành, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất
cho vay.
+ Nếu không có thỏa thuận gia hạn nợ nêu trên và khách hàng không có thiện
chí trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu
hồi nợ. Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi vốn trong một
Đơn vị tín:Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
So sánh 08/07 So sánh 09/08
Số tiền % Số tiền %
Doanh thu 16.968 42.544 51.038 25.576 150,73 8.494 19,97
Chi phí 12.560 35.594 41.235 23.034 183,39 5.641 15,85
Lợi nhuận trước
thuế (LNTT)
4.408 6.950 9.803 2.542 57,67 2.853 41,05
Thuế TNDN (25%
LNTT)
1.102 1.738 2.451 636 57,71 713 41,02
Lợi nhuận ròng 3.306 5.213 7.352 1.907 57,68 2.139 41,03
(Nguồn :Tổ quan hệ khách hàng PGD Sa Đéc)
Qua bảng số liệu cho thấy, hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất có hiệu
quả, lợi nhuận ròng qua ba năm đều tăng, khoảng 5.213 triệu đồng, so với năm 2007
thì lợi nhuận ròng đã tăng thêm 1.907 triệu đồng, hay 57,68%, do tốc độ tăng của
doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Mặt khác, lợi nhuận ròng của Ngân Hàng
trong năm 2008 tăng lên một phần cũng là do Ngân Hàng đa dạng mạng lưới dịch vụ,
đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng. Bên cạnh đó, Ngân
Hàng còn tăng cường các hoạt động khác như bảo lãnh L/C, bảo lãnh dự thầu, dịch vụ
chuyển tiền, kinh doanh ngoại hối,… nên nguồn thu từ các hoạt động này đã tăng lên
đáng kể.
Sang năm 2009,doanh thu của ngân hàng đã liên tục tăng lên khoảng 51.038
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền % Số tiền %
Vốn huy
động
57.164 31,12 104.355 43,27 166.945 66,96 47.191 82,55 62.590 59,98
Vốn điều
chuyển
126.499 68,88 136.812 56,73 82.393 33,04 10.313 8,15 -54.419 -39,78
Tổng nguồn
vốn
183.663 100 241.167 100 249.338 100 57.504 31,31 8.171 3, 39
(Nguồn:Tổ quan hệ khách hàng PGD Sa Đéc)
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 22 SVTH: Dương Phước Mai
Báo cáo tốt nghiệp Nghiệp vụ Ngân hàng
Từ bảng số liệu ta có thể thấy được tổng nguồn vốn năm 2007 là 183.663 triệu
đồng, sang năm 2008 tăng thêm 57.504 triệu đồng đạt 241.167 triệu đồng, tương đối
tăng 31,31 % so với năm 2007.
Qua năm 2009 tổng nguồn vốn lại tăng từ 241.167 triệu đồng lên 249.338 triệu
đồng, giá trị tăng tuyệt đối là 8.171 triệu đồng tương đối tăng 3,39%,so với năm 2008.
Nguồn vốn điều chuyển là nguồn vốn mà ngân trung ương để chuyển cho các ngân
còn mang tính quyết định đến quy mô, sự ổn định hiệu quả kinh danh của ngân hàng.
Nguồn vốn huy động càng dồi dào, càng giúp cho ngân hàng có thể tự chủ hơn trong
mọi hoạt động để đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn.
Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề, có ý nghĩa đối với bản thân
ngân hàng cũng như đối với xã hội. Kết quả của nghiệp vụ này là tạo ra nguồn vốn để
đáp ứng những nhu cầu của nền kinh tế.
Để hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn của ngân hàng qua ba năm ta xem
xét bảng số liệu sau.
BẢNG 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM
(2007 -2009)
Đơn vị tính :triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 08/07 So sánh 09/08
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền % Số tiền %
1.Tiền gửi của
TCTD
159 0,28 400 0,38 173 0,1 241 151,57 -227 -57,76
2.Tiền gửi thanh
toan
27.895 48,8 36,814 35,28 52.362 31,36 8.919 31,79 15.548 42,23
3.Tiền gửi không
2007 đạt 95.719 triệu đồng tăng thêm 48.966 triệu đồng tương đối tăng 104,73% so
với năm 2008. Điều này đã thể hiện sự uy tín của ngân hàng với khách hàng, khách
hàng tin tưởng gửi tiền vào ngân hàng tạo mối quan hệ tín dụng lâu dài.
Qua đó cho thấy hiệu quả huy động vốn của ngân hàng khá tốt, phần nào nói
lên được PGD đã từng bước tạo niềm tin với khách hàng. Tuy nhiên ngân hàng cần
phấn đấu hơn nữa để đạ được kết quả tốt hơn.
2.5.3 Tình hình doanh số cho vay của ngân hàng:
Doanh số cho vay là tổng nguồn vốn mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình
thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong thời gian nhất định . Sự tăng trưởng của doanh
số cho vay thể hiện quy mô tăng trưởng của công tác tín dụng . Nếu ngân hàng có
nguồn vốn mạnh thì doanh số cho vay có thể cao hơn nhiều lần so với các ngân hàng
có nguồn vốn nhỏ . Do bản chất của hoạt động tín dụng là đi vay để cho vay , vì thế
với nguồn vốn huy động được trong mỗi năm ngân hàng cần có những biện pháp hữu
hiệu để sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn.
Trong những năm qua hoạt động cho vay của ngân hàng đã có những bước
chuyển biến tích cực và được thể hiện cụ thể qua những số liệu sau:
2.5.3.1 Doanh số cho vay theo thời hạn vay:
Nhìn chung doanh số cho vay của PGD Sa Đéc đã tăng qua các năm từ đó cho
thấy quy mô tín dụng của PGD ngày càng được mở rộng . Trong đó cho vay ngắn hạn
chiếm tỉ trọng cao hơn so với cho vay trung dài hạn
GVHD: Trương Thị Nhi Trang 25 SVTH: Dương Phước Mai