NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
HCM, ngày….tháng…năm 2014
Xác nhận của đơn vị thực tập
1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nội dung
1 EIB Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu
2 KHCN Khách hàng cá nhân
3 PGD Phòng giao dịch
4 NHNN Ngân hàng Nhà Nước
5 NHTM Ngân hàng Thương mại
6 QLRR Quản lý rủi ro
7 TCTD Tổ chức tín dụng
8 TSBĐ Tài sản bảo đảm
2
Với kiến thức và thời gian thực tập còn hạn chế nên những nội dung trình bày
khó tránh khỏi những thiếu sót. Em mong rằng sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến từ
phía các thầy cô giáo và ngân hàng Eximban chi nhánh Thủ Đức Phòng giao dịch Linh
Xuân để hoàn thiện hơn vốn kiến thức của mình.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo hướng dẫn cùng
quý anh chị phòng tín dụng, bộ phận dịch vụ khách hàng, bộ phận kho quỹ tại ngân
hàng Eximbank chi nhánh Thủ Đức Phòng giao dịch Linh Xuân đã giúp đỡ em rất
nhiều trong thời gian thực tập và hoàn thành bài báo cáo này.
6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH
THỦ ĐỨC-PGD LINH XUÂN
1.1. Giới Thiệu Chung
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Eximbank
Trụ sở chính: 07 Lê Thị Hồng Gấm, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1,
Tp.HCM
ĐT: 84.8.3821 0055 –Fax: 84.8.3829 6063
Slogan: Thương hiệu xứng tầm, khẳng định vị thế
Logo:
E-mail:
Website: w.w.w.eximbank.com.vn
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của
Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại
cổ phần đầu tiên của Việt Nam.
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992,
Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân
hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN
tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt
là Vietnam Eximbank. Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 8.800 tỷ đồng. Vốn chủ
Với nhiều đặc điểm thuận lợi, Thủ Đức thu hút khá đông nhà đầu tư trong và
ngoài nước, sự mọc lên hàng loạt các ngân hàng quy mô vừa và nhỏ phù hợp với sự
phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của quận.Với mục đích mở rộng các hoạt động
của ngân hàng như tăng cường mở rộng chi nhánh, mở rộng các sản phẩm dịch vụ mới,
phân tán rủi ro,… Ban lãnh đạo ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu
TP.HCM đã quyết định thành lập chi nhánh Thủ Đức vào ngày 20 tháng 07 năm 2007
theo Quyết định số 178/EIB/HĐQT-07 của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng
thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam và có trụ sở đặt tại 118 Võ Văn Ngân,
Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, với phân khúc thị trường
bao gồm Quận 9, Quận 2, Quận Thủ Đức.
Trong đó Phòng giao dịch Linh Xuân tọa lạc 76 quốc lộ 1k, khu phố 3, phường
Linh Xuân, Quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh, một địa điểm rất thuận lợi về giao thông,
nằm trên quốc lộ 1k hướng về Đồng Nai. Đối diện chợ Linh Xuân là nơi diễn ra hoạt
động buôn tấp nập, cách Khu chế xuất Linh Trung 1km, cách trung tâm hành chính thị
xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương 3km. Đây là lợi thế không nhỏ đối với Phòng giao dịch
Linh Xuân, rất thuận tiện cho việc hoạt động kinh doanh của Phòng.
1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban
- Cơ cấu tổ chức
Tổng số nhân sự Phòng giao dịch đến thời điểm 31/12/2014 là khoảng 12 người,
cơ cấu tổ chức bao gồm: Giám đốc, Phó Giám Đốc, Phòng tín dụng, Phòng dịch vụ
khách hàng, Phòng ngân quỹ.
Sơ đồ tổ chức của Eximbank – Phòng giao dịch Thủ Đứ-PGD Linh
Xuân:
9
GIÁM ĐỐC
- Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
*Giám đốc
Giám đốc là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm chung về tình hình
hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch, quản lý tài sản và nhân sự của Phòng giao
dịch theo quy định của NHNN và Eximbank, đại diện cho Eximbank trong các quan hệ
tài sản quý, giấy tờ có giá; kiểm tra, phân loại, bốc xếp, vận chuyển và bảo quản tiền
mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Thực hiện các nghiệp vụ: Nghiệp vụ thu, chi ngoại tệ mặt (Thu, chi các ngoại tệ
mặt của khách, mua Séc du lịch, nhờ thu Séc do ngân hàng nước ngoài phát hành),
nghiệp vụ về vàng (huy động, mua và bán vàng), nghiệp vụ thu chi Việt Nam đồng
(thu, chi tiết kiệm, tài khoản của cá nhân, doanh nghiệp, chuyển tiền trong và ngoài hệ
thống EIB, thu phí dịch vụ ngân quỹ, ), công tác kho quỹ (cất giữ, bảo quản các loại
tiền mặt, tài sản quý và các giấy tờ có giá tại kho tiền của các tổ chức tín dụng).
Cơ cấu tổ chức hành chính của Eximbank – Phòng giao dịch quận Thủ Đức-
PGD Linh Xuân chỉ bao gồm 3 phòng ban chính và áp dụng phương thức quản lý trực
tiếp, không qua nhiều lớp trung gian. Điều đó phản ánh khả năng tổ chức và quản lý tốt
của Phòng giao dịch, mức độ phản hồi thông tin trong hệ thống nhanh chóng và cơ chế
quản lý gọn nhẹ. Trong một nền kinh tế thị trường như hiện nay thì việc duy trì một mô
hình quản lý gọn nhẹ, thông tin phản hồi nhanh chóng là hoàn toàn phù hợp.
Các nghiệp vụ đang được thực hiện tại Eximbank-Chi nhánh Thủ Đức PGD
Linh Xuân
Với phương châm xây dựng Eximbank trở thành một ngân hàng hiện đại không
những vươn mạnh về nghiệp vụ mà còn phải đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng một
cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Hiện nay Eximbank chi nhánh Thủ Đức Phòng
giao dịch Linh Xuân đã có đầy đủ các sản phẩm mà toàn hệ thống đang phục vụ cho
khách hàng bao gồm:
11
Dịch vụ ngân hàng khách hàng cá nhân
- Dịch vụ tiền gửi: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn,
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm ổ trứng vàng, chứng từ có
giá.
- Dịch vụ tín dụng: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay cầm cố giấy tờ có giá;
cho vay tiêu dùng, thấu chi đối với cán bộ, nhân viên; cho vay hỗ trợ nhu cầu về nhà ở;
cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán; cho vay mua xe ôtô; cho vay hỗ trợ du học.
- Dịch vụ thanh toán: thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, dịch vụ kiều
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH THỦ ĐỨC-PGD LINH XUÂN
2.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với khách hàng cá nhân
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại của hoạt động cho vay đối với khách hàng
cá nhân
2.1.1.1. Khái niệm
Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân là một bộ phận của tín dụng
Ngân hàng phân chia theo khách hàng.
Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân chủ yếu để giúp tài trợ cho việc
mua ôtô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện đại hóa nhà
cửa hay trang trải cho các khoản viện phí, đầu tư sản xuất kinh doanh hộ gia đình và
các chi phí cá nhân khác.
2.1.1.2. Đặc điểm tín dụng đối với khách hàng cá nhân
- Cho vay đối với khách hàng cá nhân thường là các khoản vay ngắn hạn, thời
hạn vay thường là dưới 1 năm, có thể lên đến 3 năm nếu khách hàng vay để kiên cố lại
nhà cửa, chuồng trại chăn nuôi hay mua nhà, ôtô tùy theo khấu hao của tài sản cố định.
- Tín dụng đối với khách hàng cá nhân có độ rủi ro thấp hơn so với tín dụng đối
với các hãng kinh doanh: cho vay đối với khách hàng cá nhân có thời gian vay ngắn
hơn so với tín dụng cấp cho các công ty, các hãng kinh doanh… chính vì thế, độ rủi ro
cũng ít hơn. Thêm nữa, lượng dư nợ tín dụng cho mỗi một hợp đồng vay cá nhân lại ít
hơn rất nhiều, nên rủi ro dàn trải, không tập trung lại, nếu một khoản vay cá nhân có
vấn đề thì thiệt hại của Ngân hàng cũng không đáng kể so với một hợp đồng cho vay
lớn đối với các hãng kinh doanh.
- Lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân không cao: chính
vì mức độ rủi ro không cao, nên lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với khách hàng cá
14
nhân cũng không cao, nên một số Ngân hàng thương mại thường hạn chế các khoản
vay này, tập trung chủ yếu vào các khoản vay trung và dài hạn.
-Tín dụng cấp cho các cá nhân có đối tượng cho vay là các cá nhân, hộ gia đình
có địa bàn sinh sống khá rộng, số lượng lớn khách hàng khiến cho Ngân hàng khó có
liên quan. Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp của hồ sơ,
tài liệu có liên quan.
Bước 2 : Đánh giá và phân tích hồ sơ tín dụng của khách hàng
Đây là bước quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay. Thẩm định khách
hàng vay vốn thông qua tư cách và năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự, đánh giá
khả năng tài chính của khách hàng. Đồng thời nắm bắt thông tin lịch sử quan hệ giao
dịch của khách hàng, khai thác thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng
với các Tổ chức tín dụng khác thông qua CIC và các kênh thông tin khác.
Ngoài ra cán bộ tín dụng phải kiểm tra khả năng tài chính của khách hàng có thể
đảm bảo trả nợ trong thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng hay không thông
qua việc phân tích, xác minh nguồn thu nhập của khách hàng, thu nhập tích lũy trong
thời gian vay vốn để đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân hàng, từ đó giúp cho cán bộ
tín dụng có cơ sở để xác định số tiền vay, thời hạn cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân,
mức thu nợ hợp lý và những điều kiện khác liên quan nhằm tạo tiền đề cho khách hàng
sử dụng vốn vay có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân hàng
Bước 3 : Đề xuất và quyết định cấp tín dụng
Căn cứ kết quả đánh giá, phân tích hồ sơ tín dụng khách hàng cũng như các
thông tin khác, đồng thời so sánh với các điều kiện quy định của từng sản phẩm tín
dụng cụ thể, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín
dụng
Bước 4 : Ký kết hợp đồng và hoàn thiện các thủ tục pháp lý
Sau khi đã có sự phê duyệt, cán bộ tín dụng soạn thảo và đàm phán các điều
kiện của hợp đồng với khách hàng. Cấp có thẩm quyền cùng khách hàng sẽ tiến hành
ký kết các hợp đồng tín dụng cùng các giấy tờ có liên quan.
16
Bước 5 : Giải ngân vốn vay
Kiểm tra đối chiếu, đảm bảo khớp đúng về thông tin khách hàng (họ tên, ngày
tháng năm sinh) tại Chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu, chữ ký cũng như hướng dẫn
khách hàng hoàn thiện các chứng từ giải ngân như ủy nhiệm chi, giấy lĩnh tiền mặt để
tiến hành giải ngân
Đối với những khách hàng được ngân hàng xem xét, đánh giá cho vay thì chất
lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân thể hiện ngay từ những khâu đầu
tiên: thủ tục đơn giản thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời. Đồng thời trong
quá trình trước, trong và sau khi cho vay không chỉ Ngân hàng phải đáp ứng tốt nhất
nhu cầu của khách hàng, mà khách hàng cũng thực hiện những quy định của Ngân
hàng, sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, chấp hành và tôn
trọng mọi sự kiểm soát của Ngân hàng trên cơ sở tự nguyện vì lợi ích của cả hai bên.
Uy tín của Ngân hàng phần nào phản ánh chất lượng của hoạt động tín dụng.
Những Ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu đời, nhiều kinh nghiệm, cơ sở vật chất
trang thiết bị tốt, năng lực làm việc và phẩm chất đạo đức cán bộ tín dụng cao đương
nhiên sẽ có nhiều khách hàng tiềm năng và khách hàng uy tín. Hơn thế nữa, Ngân hàng
sẽ luôn ý thức phải giữ gìn truyền thống tốt đẹp của mình, không ngừng nỗ lực nâng
cao chất lượng tín dụng, thu hút ngày càng nhiều khách hàng tốt đến với mình.
- Các chỉ tiêu định lượng :
Chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân được coi là bảo đảm
khi nó được tài trợ bởi nguồn vốn ổn định, thực hiện được mục tiêu tín dụng, khách
hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng đúng
thời hạn cam kết. Để đánh giá một chất lượng tín dụng trung và dài hạn dưới góc độ
của ngân hàng thì chúng ta có thể tính toán và xem xét các chỉ tiêu sau:
- Dư nợ cho vay đối vói khách hàng cá nhân:
18
Chỉ tiêu dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân phản ánh khối lượng tiền
cấp cho hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại một thời điểm. Nếu dư nợ
cho vay cao thể hiện Ngân hàng có uy tín, cung cấp dịch vụ đa dạng, phong phú cho
khách hàng. Ngược lại, dư nợ thấp chứng tỏ Ngân hàng không có khả năng mở rộng
được các khoản vay, hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân còn yếu kém, khả
năng tiếp thị khách hàng chưa cao.Tuy vậy, không có nghĩa là dư nợ càng cao thì hiệu
quả cho vay càng tốt.
Hiệu quả của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân cao chính là cơ sở
để tăng dư nợ cho vay, vì thế chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân
hoạt động có thể xảy ra.
Bảng 2.1. Dư nợ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Linh Xuân
Đơn vị tính : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm Năm Năm
2011 2012 2013
Tổng dư nợ 379,698 444,372 515,472
Dư nợ cho vay KHCN 315,606 399,935 453,615
Tỷ trọng dư nợ cho vay
KHCN/Tổng dư nợ
83.12% 90.00% 88.00%
(Nguồn: Phòng tín dụng)
Thống kê dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ tín dụng của
PGD Linh Xuân trong các năm gần đây, ta thấy dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại
PGD Linh Xuân vẫn gia tăng hàng năm, thể hiện qua các giá trị dư nợ năm sau cao hơn
năm trước. Tuy nhiên, có thể thấy tỷ trọng đóng góp của giá trị dư nợ hoạt động cho
20
vay khách hàng cá nhân trong tổng giá trị dư nợ của ngân hàng đã có dấu hiệu giảm
sút. Năm 2012 dư nợ cho vay KHCN chiếm 90% tổng dư nợ, thì tới năm 2013 có một
sự sụt giảm nhẹ chỉ còn 88%
Có nhiều nguyên nhân khác nhau để lý giải cho hiện tượng sụt giảm tỷ trọng dư
nợ của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong hoạt động tín dụng chung của
ngân hàng, trong đó phải kể đến sự vươn lên mạnh mẽ của hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp của PGD Linh Xuân cũng như sức ép cạnh tranh ngày một lớn
trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các Ngân hàng thương mại khác thời
gian gần đây.
2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Đơn vị tính : Triệu đồng
Chỉ tiêu
đối lên thêm 26 món, một con số khá khiêm tốn nếu so với những năm trước. Phải
chăng điều này là một dấu hiệu cho thấy sự thụt lùi xuất phát từ chất lượng tín dụng
khách hàng cá nhân của ngân hàng còn yếu kém? Đây sẽ là câu hỏi cần giải đáp để giải
quyết vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân
hàng.
2.2.2. Dư cho vay phân theo thành phần kinh tế tại Eximbank-Chinh nhánh Thủ Đức,
phòng giao dịch Linh Xuân.
Bảng 2.4. Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính : Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
22
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Tổng dư nợ 379,698 100% 444,372 100% 515,472 100%
Hộ sản xuất
kinh doanh
243,006 64% 295,952 67% 337,634 66%
Tiêu dùng 72,599 19% 103,983 23% 121,136 24%
Doanh
Nghiệp
64,092 17% 44,437 10% 61,857 12%
(Nguồn: Phòng tín dụng)
Qua bảng trên cho thấy tỷ trọng dư nợ của hộ sản xuất kinh doanh luôn cao hơn
các thành phần kinh tế khác. Năm 2012 dư nợ là 295,952 triệu đồng, chiếm 67% tổng
dư nợ, tăng hơn năm 2011 là 21,05%. Trong khi đó, tỷ trọng dư nợ của thành phần
kinh tế doanh nghiệp lại giảm mạnh từ 17% năm 2011 xuống còn 10% năm 2012, tuy
nhiên đến năm 2013 thì có dấu hiệu tăng trưởng nhẹ, chiếm 12% tổng dư nợ.
Chứng tỏ cho vay sản xuất kinh doanh đang là thế mạnh khai thác của PGD
Linh Xuân do trên địa bàn chiếm tới 70% là hộ nông dân nên phát sinh một nhu cầu rất
lớn về vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh. Bên cạnh sự tăng trưởng của hộ sản xuất
kinh doanh thì dư nợ tiêu dùng cũng tăng khá cao. Năm 2012 dư nợ tiêu dùng tăng
Qua bảng 2.5 cho thấy: dư nợ cho vay ngắn hạn đều tăng lên từ năm 2011 đến
năm 2013. Năm 2012 đạt 244,960 triệu đồng, tăng so với năm 2010 là 57,806 triệu
đồng với tốc độ tăng là 30,89% đến năm 2013 đạt 285,778 triệu đồng nhưng tốc độ
tăng giảm khá nhiều so với năm 2012 là 16,62% (tăng 40,817 triệu động). Trong đó, dư
nợ cho vay trung dài hạn năm 2012 là 154,975 triệu đồng, chiếm 41% trong tổng dư nợ
cho vay KHCN với tốc độ tăng 20.64%, tương tự giống với cho vay ngắn hạn tốc độ
tăng trưởng của dư nợ trung dài hạn chỉ là 8,3% và chỉ còn chiếm 37% trong tổng dư
nợ cho vay KHCN. Mặc dù trong năm 2013 tốc độ tăng trưởng của tổng dư nợ cho vay
KHCN giảm so với năm 2012 nên hiển nhiên các số liệu của dư nợ cho vay ngắn hạn
cũng như trung dài hạn của giảm theo, tuy nhiên tỷ trọng dư nợ ngắn hạn vẫn luôn
chiếm tỷ trọng cao hơn dư nợ trung dài hạn và vẫn ngày một tăng lên qua các năm từ
2011 đến nay. Nguyên nhân là do trên địa bàn với hơn 70% là hộ nông dân, ngân hàng
tập trung cho vay chủ yếu với thành phần kinh tế hộ, có nhu cầu bổ sung vốn để sản
xuất trong thời gian ngắn. Ngoài ra ngân hàng cũng đang đẩy mạnh hơn trong mảng
cho vay tiêu dùng tín chấp, cán bộ công nhân viên nên việc chênh lệch giữa cho vay
ngắn hạn so với trung dài hạn ngày một rõ nét hơn.
2.2.4. Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Bảng 2.6 Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm Năm Năm
24
2011 2012 2013
Tổng dư nợ 379,698 444,372 515,472
Tổng dư nợ TDKHCN 315,606 399,935 453,615
Nợ quá hạn 8,809 9,776 11,547
Nợ quá hạn TDKHCN 7,290 8,999 10,070
Nợ quá hạn 2.32% 2.20% 2.24%
Tỉ lệ nợ quá hạn TDKHCN 2.34% 2.25% 2.22%
(Nguồn: Phòng tín dụng)
Như chúng ta đã biết, kinh doanh tín dụng là một ngành tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do