Hoàn thiện công tác quản lý chi trả bảo hiển xã hội trên địa bàn huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC HẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI TRẢ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC HẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI TRẢ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Văn Túy - ngƣời
thầy đã tận tình hƣớng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân t
năng của huyện Hiệp Hòa đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình
cung cấp tài liệu thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, khích lệ và giúp đỡ tác giả
luận văn.
Bắc Giang, ngày .... tháng .... năm 2014
Tác giả luận văn

Trần Ngọc Hạnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM Đ OAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ......................................................................... ix

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3

Xuyên, Tỉnh An Giang .................................................................................. 37
1.4.3. Kinh nghiệm quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên ..................................................................................................... 39
1.4.4. Những b

Bảo hiểm xã hội

huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang .................................................................... 40
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .................................................................................. 42
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 43
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 43
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 43
2.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu .................................................................... 43
2.2.2. Thu thập thông tin ................................................................................. 44
2.2.3. Xử lý thông tin ...................................................................................... 45
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích .......................................................................... 45
2.2.5. Các chỉ tiêu phân tích ............................................................................ 47
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .................................................................................. 49
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TẠI HUYỆN HIỆP HÕA, TỈNH BẮC GIANG ............. 51
3.1. Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang............ 51
3.1.1. Vị trí, chức năng của Bảo hiểm xã hội huyện Hiệp Hòa. .......................... 51
3.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bảo hiểm xã hội huyện Hiệp Hòa. .......... 51
3.1.3. Bộ máy tổ chức của Bảo hiểm xã hội huyện Hiệp Hòa. ....................... 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

v
3.2. Thực trạng công tác quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội tại huyện Hiệp

vi
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI
HUYỆN HIỆP HÕA,TỈNH BẮC GIANG .................................................. 89
4.1. Mục tiêu phát triển của Bảo hiểm xã hội huyện Hiệp Hòa đến năm 2020 .... 89
4.1.1. Mục tiêu phát triển của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến năm 2020 ...... 89
4.1.2. Mục tiêu phát triển của Bảo hiểm xã hội huyện Hiệp Hòa, tỉnh
Bắc Giang ....................................................................................................... 90
4.2. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ............................................................................... 92
4.3. Những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội
tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ............................................................... 93
4.3.1. Hoàn thiện công tác quản lý đối tƣợng hƣởng Bảo hiểm xã hội .......... 93
4.3.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý và chi Bảo hiểm xã hội ................ 94
4.3.3. Hoàn thiện công cụ quản lý công tác chi trả Bảo hiểm xã hội ............. 96
4.3.4. Hoàn thiện quy trình chi trả của Bảo hiểm xã hội Hiệp Hòa ................ 97
4.3.5. Hoàn thiện sự phối hợp giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và chính
quyền địa phƣơng ............................................................................................ 99
4.3.6. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, triển khai kế hoạch và quyết toán chi 100
4.4. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi trả Bảo hiểm
xã hội tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang .................................................. 101
4.4.1. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam .......................................... 101
4.4.2. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Giang .................................. 103
4.4.3. Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội huyện Hiệp Hòa ................................ 104
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ................................................................................ 105
KẾT LUẬN .................................................................................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 110
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 112
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



: Hành chính sự nghiệp

ILO

: Tổ chức Lao động quốc tế

KCN

: Khu công nghiệp

LLVT

: Lực lƣợng vũ trang

MSLĐ

: Mất sức lao động

NHNN&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NLĐ

: Ngƣời lao động

NQD

: Ngoài quốc doanh

NSDLĐ


Bảng 3.8: Tổ chức bộ máy quản lý và chi trả BHXH tại huyện Hiệp
Hòa tỉnh Bắc Giang ................................................................ 69
Bảng 3.9: Kết quả nghiên cứu quản lý đối tƣợng hƣởng BHXH ............. 71
Bảng 3.10: Đánh giá quy trình chi trả tại huyện Hiệp Hòa ..................... 76
Bảng 3.11: Đánh giá về ứng dụng CNTT trong công tác quản lý chi
trả tại BHXH huyện Hiệp Hòa ................................................ 78
Bảng 3.12: Sự phối hợp trong công tác quản lý chi trả BHXH ............... 80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quản lý chi bảo hiểm xã hội ................................................ 19
Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy BHXH cấp huyện................................................ 23
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BHXH huyện Hiệp Hòa ...................... 54

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu
nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản,
TNLĐ – BNN, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ bảo
hiểm xã hội. Tham gia BHXH, ngƣời lao động yên tâm cống hiến và không

quan trọng. Để làm tốt công tác chi BHXH là cả nỗ lực, phối hợp và cố gắng của
tất cả các khâu trong ngành BHXH. Riêng đối với BHXH huyện Hiệp Hòa
thời gian qua công tác chi trả BHXH đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng kể.
Nhƣng để thực hiện tốt mục tiêu của công tác chi trả BHXH đó là chi đúng,
chi đủ, chính xác, kịp thời đến tận tay đối tƣợng hƣởng thì việc quản lý chi trả
các chế độ BHXH vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Việc lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác quản lý chi trả Bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” sẽ góp phần giúp BHXH huyện Hiệp Hòa, tỉnh
Bắc Giang hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chi trả BHXH ở
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn
thiện công tác quản lý chi trả BHXH ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi trả BHXH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi trả BHXH ở huyện
Hiệp Hòa giai đoạn 2011 - 2013.
- Định hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi trả
BHXH ở huyện Hiệp Hòa trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

3
* Đối tượng nghiên cứu
Là công tác quản lý chi trả BHXH: Trong đó các khách thể là NLĐ,
NSDLĐ, hộ gia đình, cán bộ hƣu trí, …
* Phạm vi nghiên cứu

trả Bảo hiểm xã hội tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ CHI TRẢ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. Khái quát về Bảo hiểm xã hội
1.1.1. Khái niệm, bản chất và vai trò của Bảo hiểm xã hội
1.1.1.1. Khái niệm bảo hiểm xã hội
Năm 1850, lần đầu tiên ở Đức, nhiều bang đã thành lập quỹ ốm đau và
yêu cầu công nhân phải đóng góp để dự phòng khi bị giảm thu nhập vì bệnh
tật. Từ đó, xuất hiện hình thức bắt buộc đóng góp. Lúc đầu chỉ có giới thợ
tham gia, dần dần các hình thức bảo hiểm mở rộng ra cho các trƣờng hợp rủi
ro nghề nghiệp, tuổi già và tàn tật. Đến cuối những năm 1880, BHXH đã mở
ra hƣớng mới. Sự tham gia là bắt buộc và không chỉ NLĐ đóng góp mà giới
chủ và Nhà nƣớc cũng phải thực hiện nghĩa vụ của mình (cơ chế ba bên).
Tính chất đoàn kết và san sẻ lúc này đƣợc thể hiện rõ nét: mọi ngƣời, không
phân biệt già - trẻ, nam - nữ, lao động phổ thông - lao động kỹ thuật, ngƣời
khoẻ - ngƣời yếu mà tất cả đều phải tham gia đóng góp vì mục đích chung.
Mô hình này của Đức đã lan dần ra châu Âu, sau đó sang các nƣớc Mỹ Latin,
rồi đến Bắc Mỹ và Canada vào những năm 30 của thế kỷ XX. Sau chiến tranh
thế giới thứ hai, BHXH đã lan rộng sang các nƣớc giành đƣợc độc lập ở Châu
Á, châu Phi và vùng Caribê.
BHXH dần dần đã trở thành một trụ cột cơ bản của hệ thống An sinh xã
hội và đƣợc tất cả các nƣớc thừa nhận là một trong những quyền con ngƣời.
Sự xuất hiện của BHXH là một tất yếu khách quan khi mà mọi thành viên

- Từ giác độ chính sách xã hội: BHXH là một chính sách xã hội nhằm
đảm bảo đời sống vật chất cho NLĐ khi họ không may gặp phải các “rủi ro xã
hội”, nhằm góp phần đảm bảo an toàn xã hội…
Từ những khái niệm của nhiều nƣớc trên thế giới thì ở Việt Nam luật
Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của nƣớc Cộng hòa Xã
hội chủ nghĩa Việt Nam cũng đƣa ra khái niệm về BHXH nhƣ sau:
Tại Điều 3 Luật BHXH số 71/ 2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006:
“BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi
họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN, thất nghiệp,
hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

7
Các khái niệm trên đều có những điểm chung nhất định đó là đều thể
hiện những nội dung cơ bản về BHXH:
- BHXH là một loại hình bảo hiểm mang tính xã hội rất cao. Vì vậy, tổ
chức BHXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Đối tƣợng của BHXH là thu nhập của NLĐ, nhƣng ngƣời đƣợc bảo vệ
không chỉ có NLĐ mà cả gia đình của họ. Vì vậy, BHXH đã, đang và sẽ bảo vệ
cho tất cả các thành viên trong cộng đồng xã hội.
- Tham gia đóng góp để hình thành nên quỹ BHXH bao gồm cả NLĐ
và NSDLĐ. Quỹ BHXH đƣợc hình thành và sử dụng luôn có sự hỗ trợ và bảo
hộ của Nhà nƣớc.
- Rủi ro và sự kiện trong BHXH đều liên quan đến thu nhập của NLĐ.
Đó là các rủi ro nhƣ: Ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN, thất nghiệp, tuổi già về
hƣu, chết…
Mục đích của BHXH là góp phần ổn định cuộc sống cho NLĐ và gia
đình họ, góp phần đảm bảo an sinh xã hội.

BHXH vững mạnh đƣợc. Kinh tế càng phát triển, hệ thống BHXH càng đa
dạng, các chế độ BHXH ngày càng mở rộng, các hình thức BHXH ngày
càng phong phú. Thực chất BHXH là sự tổ chức “đền bù” hậu quả của
những “rủi ro xã hội” hoặc các sự kiện bảo hiểm. Sự đền bù này đƣợc
thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung
hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu
hợp pháp khác của quỹ BHXH.
Xét trên phạm vi toàn xã hội, BHXH là một bộ phận của GDP, đƣợc
xã hội phân phối lại cho những thành viên khi phát sinh nhu cầu BHXH nhƣ
ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN, già yếu, chết...
Phân phối theo chiều dọc là sự phân phối giữa những ngƣời khỏe mạnh
chia sẻ cho ngƣời ốm đau, bệnh tật; giữa những ngƣời trẻ cho ngƣời già; giữa
những ngƣời không sinh đẻ (nam giới) và ngƣời sinh đẻ (nữ giới); giữa những
ngƣời có thu nhập cao và ngƣời có thu nhập thấp...
Dƣới góc độ kinh tế, BHXH là sự bảo đảm thu nhập, bảo đảm cuộc
sống cho NLĐ khi họ bị giảm hay mất khả năng lao động.
Có nghĩa là tạo ra một khoản thu nhập thay thế cho NLĐ khi họ gặp phải
các rủi ro thuộc phạm vi BHXH. Dƣới góc độ chính trị, BHXH góp phần liên kết
giữa những NLĐ xuất phát từ lợi ích chung của họ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

9
Dƣới góc độ xã hội, BHXH đƣợc hiểu nhƣ là một chính sách xã hội
nhằm đảm bảo đời sống cho NLĐ khi thu nhập của họ bị giảm hay mất.
Thông qua đó bảo vệ và phát triển lực lƣợng lao động xã hội, lực lƣợng sản
xuất, tăng năng suất lao động ổn định trật tự xã hội.
Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu về công tác quản lý chi trả
BHXH của BHXH cấp huyện, do đó, một số bản chất của công tác quản lý chi

thời. Ở bất kỳ hoàn cảnh, thời điểm nào, rủi ro luôn luôn rình rập, đe doạ cuộc
sống của mỗi ngƣời gây gánh nặng cho cộng đồng và xã hội. Rủi ro phát sinh
hoàn toàn ngẫu nhiên bất ngờ không lƣờng trƣớc đƣợc nhƣng xét trên bình diện
xã hội, rủi ro là một tất yếu không thể tránh đƣợc. Để phòng ngừa và hạn chế
những tác động tiêu cực của rủi ro đối với con ngƣời và xã hội là nhiệm vụ, mục
tiêu hoạt động của BHXH.
- Thứ nhất: BHXH có vai trò ổn định thu nhập cho NLĐ và gia đình họ.
Khi tham gia BHXH, NLĐ phải trích một khoản phí nộp vào quỹ
BHXH, khi gặp rủi ro, bất hạnh nhƣ: ốm đau, thai sản, TNLĐ làm cho chi phí
gia đình tăng lên hoặc phải ngừng làm việc tạm thời. Do vậy thu nhập của gia
đình bị giảm, đời sống kinh tế lâm vào tình cảnh khó khăn, túng quẫn. Nhờ có
chính sách BHXH mà họ đƣợc nhận một khoản tiền trợ cấp đã bù đắp lại phần
thu nhập bị mất hoặc bị giảm để đảm bảo ổn định thu nhập, ổn định đời sống.
- Thứ hai: Ngoài việc đảm bảo đời sống kinh tế, BHXH tạo đƣợc tâm lý an
tâm, tin tƣởng. Khi đã tham gia BHXH góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho
NLĐ đem lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân lao động
Tham gia BHXH còn giúp NLĐ nâng cao hiệu quả trong chi tiêu cá
nhân và giúp họ tiết kiệm đƣợc những khoản tiền nhỏ, đều đặn ổn định để có
nguồn dự phòng cần thiết để chi cho lúc hết tuổi lao động và lúc MSLĐ,
TNLĐ-BNN…Đó không chỉ là nguồn hỗ trợ vật chất mà còn là nguồn động
viên về mặt tinh thần to lớn đối với mỗi cá nhân khi gặp khó khăn làm cho họ
ổn định về tâm lý, giảm bớt lo lắng khi ốm đau, tai nạn, tuổi già…Nhờ có
BHXH, cuộc sống của những thành viên trong gia đình NLĐ, nhất là trẻ em,
những ngƣời tàn tật, thân nhân của họ là ngƣời hết tuổi lao động mà không có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

11
nguồn thu nhập nhƣ: Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ chồng; bố mẹ vợ cũng đƣợc hƣởng

/>

12
Chính sách BHXH, BHYT nhằm ổn định cuộc sống NLĐ, trợ giúp NLĐ
khi gặp rủi ro: ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN, thất nghiệp... sớm trở lại trạng
thái sức khỏe ban đầu cũng nhƣ sớm có việc làm....
Thực hiện tốt chính sách BHXH, BHYT, nhất là chế độ hƣu trí, góp
phần ổn định cuộc sống của NLĐ khi hết tuổi lao động hoặc không còn khả
năng lao động.
Chính sách BHXH, BHYT góp phần ổn định và nâng cao chất lƣợng lao
động, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế xã hội của NLĐ trong các thành phần
kinh tế khác nhau, thúc đẩy sản xuất phát triển.
BHXH, BHYT là một công cụ đắc lực của Nhà nƣớc, góp phần vào việc
phân phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa các tầng lớp dân
cƣ, đồng thời giảm chi cho ngân sách nhà nƣớc, bảo đảm an sinh xã hội bền vững.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm tổ chức và hoạt động Quỹ bảo hiểm xã hội
1.1.2.1. Khái niệm Quỹ bảo hiểm xã hội
Theo Luật BHXH quy định thì Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập
trung nằm ngoài Ngân sách nhà nƣớc. Quỹ có mục đích và chủ thể riêng. Mục
đích tạo lập quỹ là dùng để chi trợ cấp cho NLĐ, giúp họ ổn định cuộc sống
khi gặp rủi ro. Chủ thể của quỹ BHXH là những ngƣời tham gia đóng góp để
hình thành quỹ nhƣ NSDLĐ, NLĐ, Nhà nƣớc.[6]
* Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn sau:
- NSDLĐ đóng theo quy định của luật BHXH: NSDLĐ đóng góp một
phần quỹ BHXH cho NLĐ một mặt sẽ tránh đƣợc những thiệt hại to lớn nhƣ đình
trệ sản xuất, đào tạo lại lao động khi có rủi ro xảy ra đối với NLĐ mặt khác nó
giảm bớt đi sự căng thẳng trong mối quan hệ vốn chứa đựng đầy những mâu
thuẫn, tranh chấp giữa chủ và thợ.
- NLĐ đóng theo quy định của luật BHXH: NLĐ đóng góp một phần
vào quỹ BHXH biểu hiện sự gánh chịu trực tiếp rủi ro của chính mình mặt

+ Các trợ cấp dài hạn: dùng để chi trả các chế độ dài hạn nhƣ hƣu trí; tử
tuất, TNLĐ - BNN nặng;
Các trợ cấp này đƣợc xác định theo những căn cứ kinh tế - xã hội và
các điều kiện sinh học của mỗi nƣớc trong giai đoạn nhất định và đƣợc pháp
luật quy định.
- Chi phí quản lý: Đây là khoản chi cho các hoạt động thƣờng xuyên
của tổ chức BHXH, bao gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

14
+ Chi lƣơng cho đội ngũ làm công tác BHXH trong toàn hệ thống;
+ Chi phí nghiệp vụ BHXH;
+ Chi nghiên cứu khoa học BHXH;
+ Chi phí hành chính (điện, nƣớc, văn phòng phẩm, …);
+ Chi phí mua sắm, sửa chữa,…
- Chi phí đầu tƣ: khoản chi này để đảm bảo các hoạt động đầu tƣ phần
nhàn rỗi cảu quỹ BHXH đƣợc diễn ra bình thƣờng và đạt hiệu quả cao. Về
mặt kế toán, khoản chi này có thể lấy trong tổng thu đƣợc từ lợi nhuận đầu tƣ.
- Chi dự phòng: Đây là khoản dự trữ có thể phát sinh trong năm ngoài
dự liệu.
- Những chi phí khác có liên quan đến hoạt động BHXH.
1.1.2.2. Đặc điểm tổ chức và hoạt động Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội mang đầy đủ những đặc trƣng cơ bản nhất của
một quỹ, ngoài ra do đặc thù của BHXH mà quỹ BHXH có những đặc trƣng
riêng sau:
- Quỹ BHXH là quỹ an toàn về tài chính. Nghĩa là, phải có một sự cân
đối giữa nguồn vào và nguồn ra của quỹ BHXH. Chức năng của BHXH là
đảm bảo an toàn về thu nhập cho NLĐ và để thực hiện đƣợc chức năng này,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status