ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN NGUYÊN TRUNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CHỢ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN NGUYÊN TRUNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CHỢ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thế Phán
THÁI NGUYÊN - 2014
các phòng ban UBND thành phố Vĩnh Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc đã nhiệt tình động viên, hỗ trợ
cho tác giả nhiều thông tin và ý kiến quý báu trong quá trình tác giả thu thập thông tin để
hoàn thành cuốn luận văn này.
Với tất cả tình cảm yêu thƣơng xin chân thành cảm ơn mọi thành viên trong gia
đình, bạn bè luôn bên cạnh chăm sóc, động viên kích lệ và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận
văn này.
Tác giả luận văn
Trần Nguyên Trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
iii
MỤC LỤC
........................................................................................................ i
.............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ..........................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài .......................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan đến
quản lý chợ ......................................................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ....................................................... 3
5. Các đóng góp của luận văn .................................................................................. 3
6. Kết cấu của luận văn............................................................................................ 4
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỆ
THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH
PHÚC........................................................................................................................ 43
3.1. Địa bàn nghiên cứu ......................................................................................... 43
3.1.1. Vị trí địa lý................................................................................................... 43
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................ 43
3.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của Vĩnh Yên trong quản lý
nhà nƣớc đối với hệ thống chợ .................................................................. 45
3.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên- tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................................... 47
3.2.1. Thực trạng công tác quy hoạch phát triển hệ thống chợ và tổ chức
thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống chợ ............................................... 47
3.2.2. Thực trạng công tác ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách
về phát triển và quản lý hệ thống chợ .......................................................... 52
3.2.3. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống chợ ........... 54
3.2.4. Thực trạng công tác ban hành các quy chế tổ chức, quản lý chợ và tổ
chức thực hiện các quy chế tổ chức, quản lý chợ ........................................ 62
3.2.5. Thực trạng công tác giám sát, kiểm tra công tác quản lý chợ, công tác
thực hiện các quy chế quản lý chợ và xử lý các hành vi vi phạm................ 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
v
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống chợ trên
địa bàn ............................................................................................................ 74
3.3.1 Những kết quả đạt đƣợc, nguyên nhân ......................................................... 74
3.3.2. Những tồn tại, yếu kém, nguyên nhân......................................................... 75
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATTP
: An toàn thực phẩm
BQL
: Ban quản lý
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNTT
: Công nghệ thông tin
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
NSNN
: Ngân sách nhà nƣớc
/>
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1. Thực trạng hệ thông chợ trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên ....................51
Bảng 4.1. Nhận thức về giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chợ ...........................99
Bảng 4.2. Kết quả đánh giá sự cần thiết của các biện pháp ....................................100
Bảng 4.3. Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp ....................................101
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô hình Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống chợ .......26
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ ban quản lý chợ trên địa bàn TP Vĩnh Yên ...................................55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Chợ là một trong những loại hình kinh doanh thƣơng mại, có vai trò lớn
trong hệ thống phân phối hàng hóa. Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải nâng cao hiệu quả
hoạt động của chợ nhằm thúc đẩy quá trình lƣu thông hàng hóa, từ đó thúc đẩy sản
xuất, phát triển nền kinh tế.
Thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc là một thành phố trẻ mới đƣợc thành
lập năm 2006 nhƣng đã có bề dầy tỉnh lỵ hơn 115 năm. Về vị trí địa lý: Phía Đông
giáp huyện Bình Xuyên, phía Tây giáp huyện Yên Lạc, phía Bắc giáp huyện Tam
Dƣơng, phía Nam giáp huyện Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên là nơi trung chuyển,
kết nối giao thoa giữa các vùng miền kinh tế trong khu vực
của ô nhiễm môi trƣờng tại các chợ, từ đó đề xuất các giải pháp, mô hình quản lý chợ
theo hƣớng bền vững. Xây dựng dự thảo quy chế về bảo vệ môi trƣờng chợ.
2) Đề tài khoa học cấp Bộ: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ phát
triển kết cấu hạ tầng thƣơng mại - hệ thống chợ” do Viện Nghiên cứu Thƣơng mại,
Bộ Công Thƣơng thực hiện năm 2005. Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận về chợ,
hạ tầng chợ. Tìm hiểu, phân tích thực trạng phát triển và quản lý chợ, thực trạng kết
cấu hạ tầng các chợ tại Việt Nam. Đƣa ra các quan điểm, mục tiêu phát triển chợ
trong thời gian tới và đề xuất giải pháp nhằm phát triển kết cấu hạ tầng chợ trên
phạm vi cả nƣớc.
3) Đề tài khoa học cấp Bộ: “Những chính sách và giải pháp chủ yếu nhằm
hình thành và phát triển chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp
trọng điểm ở nƣớc ta” do Viện Nghiên cứu Thƣơng mại thực hiện năm 2005. Đề tài
đã làm rõ vấn đề lý luận về sự hình thành và phát triển của chợ đầu mối nông sản tại
các vùng sản xuất nông sản trọng điểm ở nƣớc ta. Đánh giá những yếu tố ảnh hƣởng
đến quá trình hình thành chợ đầu mối nông sản thực phẩm và thực trạng phát triển
chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm ở nƣớc ta. Trên
cơ sở đó đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình hình thành và phát
triển chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm ở nƣớc ta.
4) Đề tài khoa học cấp Bộ: “Giải pháp phát triển các mô hình chợ Việt Nam”
do Viện nghiên cứu Thƣơng mại thực hiện năm 2006. Đề tài hệ thống hóa lý thuyết
về các mô hình chợ ở Việt Nam, nghiên cứu thực trạng phát triển các mô hình chợ
từ đó chỉ ra những mặt đƣợc và hạn chế cũng nhƣ là nguyên nhân của những mặt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
3
đƣợc và hạn chế đó. Đƣa ra quan điểm, định hƣớng phát triển các mô hình chợ và
những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các mô hình chợ ở Việt Nam.
Qua nghiên cứu, tìm hiểu học viên thấy các đề tài trên đã đạt đƣợc các mục
/>
4
- Đƣa ra các quan điểm, định hƣớng quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống chợ;
đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền nhằm tăng cƣờng
công tác quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
- Luận văn là tài liệu tham khảo cho các cơ quan và cá nhân có chức năng
quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống chợ.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:
Chương 1. Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa
bàn thành phố
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước
đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong quá
trình hội nhập kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
6
Từ những điểm hội tụ chung của nhiều định nghĩa, ta có thể rút ra kết luận: Chợ
là loại hình kinh doanh thương mại được hình thành và phát triển mang tính truyền
thống, được tổ chức tại một địa điểm công cộng, tập trung đông người mua bán, trao
đổi hàng hoá, dịch vụ với nhau, được hình thành do yêu cầu của sản xuất, lưu thông
và đời sống tiêu dùng xã hội và hoạt động theo các chu kỳ thời gian nhất định.
1.1.2. Vai trò của chợ trong nền kinh tế
1.1.2.1. Chợ có vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hóa
Chợ là nơi trao đổi hàng hoá, nơi gặp gỡ giữa ngƣời mua và ngƣời bán hết
sức tiện lợi cho đông đảo ngƣời kinh doanh ít vốn, sản phẩm hàng hoá không cần số
lƣợng lớn (đối với chợ không phải là chợ đầu mối). Là một kênh quan trọng, đặc
biệt đối với sản xuất hàng hoá nhỏ, không tập trung, nhiều ngƣời sản xuất (hàng
nông sản, thủ công, hàng tiêu dùng thông thƣờng...), phân phối hàng hoá đến với
mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Chợ là nơi giao lƣu, gặp gỡ giữa các nhà sản xuất, nhà buôn (bán buôn, bán lẻ) với
ngƣời tiêu dùng, hình thành giá cả thị trƣờng nhiều loại hàng hoá . Chợ không chỉ
phục vụ và thúc đẩy sản xuất phát triển mà còn hƣớng dẫn sản xuất làm cho hàng
hoá ngày càng đa dạng, phù hợp với nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của ngƣời tiêu
dùng. Thông qua chợ, ngƣời bán tìm hiểu nhu cầu ngƣời mua, dung lƣợng thị
trƣờng, kích thích, phát hiện nhu cầu mới nhằm biến các quỹ tiền tệ của dân cƣ
thành hàng hoá vật phẩm tiêu dùng hàng ngày, vật phẩm tiêu dùng dài ngày, tƣ liệu
sản xuất...chợ càng phát triển sẽ có vai trò rất quan trọng làm cho sản xuất càng
hƣớng vào ngƣời tiêu dùng hơn, tức là gắn sản xuất với thị trƣờng. Đặc biệt đối với
nƣớc ta sản xuất nông nghiệp là chủ yếu khoảng 80% dân số sống ở nông thôn thì
vai trò của chợ đối với lƣu thông hàng hoá càng lớn. Tận dụng lợi thế về giao thông
vận tải, quy hoạch dân cƣ, đầu tƣ phát triển chợ đầu mối sẽ tạo ra cơ hội lớn cho lƣu
thông hàng hoá mở rộng. Hàng hoá dồi dào, đa dạng, khối lƣợng lớn, giá cả hợp lý,
thu hút đông đảo thƣơng nhân nhiều vùng đến trao đổi mua bán hàng hoá. Yếu tố
này lại là cơ sở quan trọng cho chợ tiếp tục phát triển hơn.
Đầu ra cho sản phẩm là yếu tố sống còn của các nhà sản xuất vì nếu sản xuất
theo hƣớng tích cực. Để đảm bảo khả năng cạnh tranh và mức tiêu thụ tốt trên thị
trƣờng, các nhà sản xuất buộc phải nâng cao chất lƣợng và hạ giá thành sản phẩm
của mình.
Ngoài ra, chợ còn là nơi quảng bá sản phẩm, nhất là những sản phẩm riêng
có của mỗi vùng, địa phƣơng đế vùng khác, địa phƣơng khác, mở ra các cơ hội phát
triển sản phẩm nhằm mục đích chiếm lĩnh thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu ra
nƣớc ngoài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
8
Khi chợ phát triển, mở rộng về phạm vi và quy mô hoạt động rộng lớn, các
chợ sẽ không chỉ góp phần mở rộng phát triển vùng sản xuất, mà còn giúp cho vùng
sản xuất khai thác có hiệu quả tiềm năng sản xuất vốn có của mình trên cơ sở mở
rộng đầu tƣ, tăng năng suất, đổi mới phƣơng thức và mặt hàng … Đồng thời, việc
các vùng sản xuất chuyển dần từ sản xuất mạnh mún, nhỏ lẻ thành các vùng sản
xuất quy mô lớn sẽ tạo điều kiện để thúc đẩy quá trình thực hiện CNH, HĐH, hội
nhập với kinh tế thế giới.
1.1.2.3. Chợ là nơi đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước
Tuy chợ chƣa nhận đƣợc nhiều sự hỗ trợ đầu tƣ từ phía Nhà nƣớc nhƣ nhiều
lĩnh vực khác nhƣng một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà
nƣớc là thông qua hoạt động của chợ. Hàng năm, các khoản thu từ chợ đóng góp
cho ngân sách Nhà nƣớc là không nhỏ thông qua việc khai thác quản lý chợ. Đó là
các khoản thu từ thuế, phí chợ, phí trông xe, phí môi trƣờng, vệ sinh …
- Số liệu ở 12 tỉnh, thành phố (Đà Nẵng; Quảng Trị; Hà Nam; Long An; Hòa
Bình; Yên Bái; Hải Phòng; Bắc Kạn; Ninh Bình; Hải Dƣơng; Thành phố HCM;
Vĩnh Phúc) cho thấy: các khoản thu ở chợ là 27.374,37 triệu đồng/tháng năm 2012.
- Số liệu ở 9 tỉnh, thành phố (Đà Nẵng; Sơn La; Quảng Ninh; Ninh Bình; Bắc
Ninh; Vĩnh Phúc; Kontum; Sóc Trăng) có báo cáo nộp ngân sách là 6.557,1 triệu
Chợ là nơi giao lƣu của các bộ phận dân cƣ khác nhau theo nơi cƣ trú, nghề
nghiệp. Cùng với điều đó, các sự kiện kinh tế - xã hội có tính thời sự nhất đƣợc
thông tin qua chợ, góp phần điều chỉnh các hoạt động kinh tế, thƣơng mại của các
chủ thể kinh tế, ngƣời sản xuất nhỏ và ngƣời tiêu dùng, đảm bảo sự phát triển tƣơng
xứng giữa cung và cầu hàng hóa, mở rộng giao lƣu văn hóa…
Chợ cũng góp phần vào công tác giải quyết việc làm cho xã hội và tạo thu
nhập cho nhiều ngƣời. Với sự tham gia của số đông ngƣời đến kinh doanh tại chợ,
do đó, chợ đã tạo ra một số lƣợng lớn việc làm cho số lao động dôi dƣ, lao động
thời vụ, mùa vụ đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Đồng thời với sự phát triển của hệ
thông chợ nông thôn sẽ kéo theo sự tăng lên về thu nhập, giúp ngƣời nông dân có
điều kiện cải thiện cuộc sống của mình.
1.1.2.5. Chợ là nền tảng cho sự chuyển đổi, phát triển các mô hình kinh doanh mới,
đáp ứng yêu cầu hội nhập
Theo Nghị định Số: 11/VBHN-BCT, quy định về Phát triển và Quản lý chợ
của Bộ Công Thƣơng ban hành ngày 23 tháng 01 năm 2014 thì các chợ cóc, chợ
tạm đều phải xóa bỏ, một số chợ hạng 1 chuyển đổi thành các trung tâm thƣơng
mại, siêu thị; các chợ hạng 2 và hạng 3 từng bƣớc đƣợc quy hoạch, tiến tới kiên cố
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
10
hóa. Mô hình quản lý kinh doanh sẽ dần dần chuyển từ Ban quản lý sang hợp tác xã,
hoặc doanh nghiệp quản lý và kinh doanh chợ. Nhƣ vậy, không ít các trung tâm
thƣơng mại, siêu thị đƣợc hình thành trên cơ sở cải tạo, nâng cấp chợ hạng 1 (hoặc
hạng 2) với cách thức tổ chức quản lý kinh doanh hiện đại, nhiều ƣu điểm để đáp
ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Có thể khẳng định, chợ chính là một trong
những nền tảng cho sự chuyển đổi, phát triển các mô hình kinh doanh mới, đáp ứng
yêu cầu hội nhập.
1.1.2.6. Chợ góp phần phát triển hoàn thiện cấu trúc thị trường nội địa
Chợ nông thôn:
Là chợ thƣờng đƣợc tổ chức tại trung tâm xã, trung tâm cụm xã. Hình thức
mua bán ở chợ đơn giản, dân dã (có nơi, nhƣ ở một số vùng núi, ngƣời dân tộc thiểu
số vẫn còn hoạt động trao đổi bằng hiện vật tại chợ), các quầy, sạp có quy mô nhỏ
lẻ, manh mún. Nhƣng ở các chợ nông thôn thể hiện đậm đà bản sắc truyền thống
đặc trƣng ở mỗi địa phƣơng, của các vùng lãnh thổ khác nhau.
1.1.3.2. Theo tính chất mua bán: Chợ bán buôn - Chợ bán lẻ
Chợ bán buôn:
Là các chợ lớn, chợ trung tâm, chợ có vị trí là cửa ngõ của thành phố, thị xã,
thị trấn, có phạm vi hoạt động rộng, tập trung với khối lƣợng hàng hoá lớn. Hoạt
động mua bán chủ yếu là thu gom và phân luồng hàng hoá đi các nơi. Các chợ này
thƣờng là nơi cung cấp hàng hoá cho các trung tâm bán lẻ, các chợ bán lẻ trong và
ngoài khu vực, nhiều chợ còn là nơi thu gom hàng cho xuất khẩu. Các chợ này có
doanh số bán buôn chiếm tỷ trọng cao (trên 60%), đồng thời vẫn có bản lẻ nhƣng tỷ
trọng nhỏ.
Chợ bán lẻ:
Là những chợ thuộc phạm vi xã, phƣờng (liên xã, liên phƣờng), cụm dân cƣ,
hàng hoá qua chợ chủ yếu để bán lẻ, phục vụ trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng.
1.1.3.3. Theo đặc điểm mặt hàng kinh doanh: Chợ tổng hợp - Chợ chuyên doanh
Chợ tổng hợp:
Là chợ kinh doanh nhiều loại hàng hoá thuộc nhiều ngành hàng khác nhau.
Trong chợ tồn tại nhiều loại mặt hàng nhƣ: hàng tiêu dùng (quần áo, giày dép, các
mặt hàng lƣơng thực thực phẩm, hàng gia dụng…), công cụ lao động nông nghiệp
(cuốc, xẻng, liềm búa…), cây trồng, vật nuôi…, chợ đáp ứng toàn bộ các nhu cầu
của khách hàng. Hình thức chợ tổng hợp này thể hiện khái quát những đặc trƣng
của chợ truyền thống, và ở nƣớc ta hiện nay loại hình này vẫn chiếm ƣu thế về số
lƣợng cũng nhƣ về thời gian hình thành và phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
hàng hoá, dịch vụ đo lƣờng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
13
Chợ hạng 3 là chợ thoả mãn các tiêu chuẩn sau:
- Là chợ có dƣới 200 điểm kinh doanh hoặc các chợ chƣa đƣợc đầu tƣ xây
dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.
- Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hoá của nhân dân trong xã, phƣờng
và địa bàn phụ cận.
1.1.3.5. Theo tính chất và quy mô xây dựng: Chợ kiên cố, chợ bán kiên cố và chợ tạm
Theo tiêu chí này, chợ đƣợc chia thành chợ kiên cố, chợ bán kiên cố và chợ tạm:
Chợ kiên cố: Là chợ đƣợc xây dựng hoàn chỉnh với đủ các yếu tố của một
công trình kiến trúc, có độ bền sử dụng cao (thời gian sử dụng trên 10 năm). Chợ
kiên cố thƣờng là chợ hạng 1 có diện tích đất hơn 10.000 m2 và chợ hạng 2 có diện
tích đất từ 6000-9000 m2. Các chợ kiên cố lớn thƣờng nằm ở các tỉnh, thành phố
lớn, các huyện lỵ, trị trấn và có thời gian tồn tại lâu đời, trong một thời kỳ dài và là
trung tâm mua bán của cả vùng rộng lớn.
Chợ bán kiên cố: Là chợ chƣa đƣợc xây dựng hoàn chỉnh. Bên cạnh những
hạng mục xây dựng kiên cố (tầng lầu, cửa hàng, sạp hàng) còn có những hạng mục
xây dựng tạm nhƣ lán, mái che, quầy bán hàng…, độ bền sử dụng không cao (dƣới
10 năm) và thiếu tiện nghi. Chợ bán kiên cố thƣờng là chợ hạng 3, có diện tích đất
3000-50000 m2. Chợ này chủ yếu phân bổ ở các huyện nhỏ, khu vực thị trấn xa xôi,
chợ liên xã, liên làng, các khu vực ngoài thành phố lớn.
Chợ tạm: Là chợ mà những quầy, sạp bán hàng là những lều quán đƣợc làm
có tính chất tạm thời, không ổn định, khi cần thiết có thể dỡ bỏ nhanh chóng và ít
tốn kém. Loại chợ này thƣờng hay tồn tại ở các vùng quê, các xã, các thôn, có chợ
đƣợc dựng lên để phục vụ trong một thời gian nhất định (nhƣ tết, lễ hội…).
1.2. Quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố
và phát huy phong tục tập quán lành mạnh, bản sắc văn hoá của từng vùng miền.
2) Ban hành hoặc đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách
đầu tư, xây dựng, khai thác và quản lý hoạt động chợ
Chợ gắn liền với sản xuất và lƣu thông hàng hoá nhƣng muốn phát huy tác
dụng và quản lý chặt chẽ các hoạt động của chợ, cần thiết phải có hệ thống các cơ
chế, chính sách từ trung ƣơng đến địa phƣơng. Các chính sách này phải dựa trên thực
tiễn các hoạt động của chợ nhƣng cũng phải chú trọng đến tính đặc thù của từng vùng
miền: Đồng bằng, miền núi, chợ ở địa bàn trung tâm khác với chợ ở vùng sâu vùng
xa. Nội dung chủ yếu của các chính sách này bao gồm: Đầu tƣ xây dựng, quản lý
thƣơng nhân, thuế, giá thuê điểm kinh doanh trong chợ, mô hình quản lý chợ...Hiệu
quả chính sách mang lại là hệ thống chợ từng bƣớc đƣợc đầu tƣ theo hƣớng văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
15
minh, hiện đại; thu hút đông đảo thƣơng nhân, ngƣời sản xuất đến buôn bán; diện tích
chợ đƣợc sử dụng tối đa; sản xuất và lƣu thông hàng hoá ngày càng phát triển.
3) Quản lý các chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng
Theo phân cấp quản lý. Hầu hết các chợ ở nƣớc ta là chợ công. Vì vậy, việc
quản lý các chợ này do các cơ quan quản lý nhà nƣớc giao cho các đơn vị có chức
năng quản lý các hoạt động của chợ theo các quy định của pháp luật. Thƣờng thì
các chợ hạng 3 do uỷ ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn giao cho ban hoặc tổ quản
lý nhƣng có sự phối hợp của một số cơ quan chức năng nhƣ: tổ thuế, đội quản lý thị
trƣờng, công an...Đơn vị quản lý có quyền và trách nhiệm thực hiện đầy đủ những
nhiệm vụ chủ yếu đã nêu.
4) Chỉ đạo, hướng dẫn các ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai
thác và quản lý chợ về chính sách, nghiệp vụ quản lý chợ
Nhiệm vụ này có nhiều nội dung nhƣng trong đó cần nhấn mạnh đến công tác
hƣớng dẫn các đơn vị này đầu tƣ xây dựng, tổ chức đấu thầu, hoặc cho thuê điểm kinh
1.2.2. Vai trò của quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ
Để bảo đảm hài hòa lợi ích và sự phát triển cũng nhƣ đảm bảo trật tự trong
nền kinh tế thì hệ thống chợ cần đƣợc nhà nƣớc quản lý chặt chẽ. Kinh nghiệm trên
thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam đã chứng minh đƣợc vai trò quyết định của Nhà nƣớc
đối với sự phát triển của chợ. Vai trò của Nhà nƣớc đối với chợ đƣợc thể hiện ở các
khía cạnh sau:
- Thứ nhất, xây dựng hệ thống cơ quan quản lý
Để hoạt động quản lý hệ thống chợ đạt hiệu quả cao thì Nhà nƣớc phải xây
dựng hệ thống các cơ quan quản lý từ Trung ƣơng đến địa phƣơng. Hiện nay, trong
hệ thống cơ quan quản lý nhà nƣớc chỉ có Bộ Công Thƣơng, các Sở Công Thƣơng,
phòng Công thƣơng..tuy nhiên hoàn toàn không có đơn vị độc lập quản lý hoạt động
hệ thống chợ. Điều này đã không đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của hệ thống chợ,
bởi vì để quản lý tốt đối với hệ thống chợ thì không chỉ đòi hỏi cơ quan quản lý có
sự am hiểu về thƣơng mại mà còn phải có sự hiểu biết nhất định về các hoạt động
mua bán hàng hóa, nguyên tắc hay những cơ chế quản lý. Thực trạng này càng trở
nên bất cập đối với các tỉnh, thành phố có sự phát triển hệ thống chợ mạnh mẽ nhƣ
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh... Việc thành lập các đơn vị chuyên trách về hệ
thống chợ ở các Sở Công Thƣơng sẽ hạn chế các rủi ro trong hoạt động quản lý hệ
thống chợ từ đó củng cố lòng tin của các doanh nghiệp, của ngƣời tiêu dùng.
- Thứ hai, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Đối với Việt Nam, mặc dù công cuộc đổi mới đã thực hiện đƣợc gần 30 năm,
nền kinh tế đã có những bƣớc phát triển đáng kể, kết cấu hạ tầng đã từng bƣớc đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>