B
TR
GIÁO D C VÀ ÀO T O
NG
I H C KINH T TP.HCM
NGUY N TH TUY T MAI
LU N V N TH C S KINH T
TP. H Chí Minh – N m 1999
MỤ C LỤ C
}ı|
PHẦN MỘT: TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH
I. DU LỊCH THẾ GIỚI .............................................................................................1
1. Vài nét về du lòch thế giới và khu vực sông Mê Kông .............................1
2. Sơ lược về tổ chức du lòch thế giới (WTO)................................................4
3. Những yếu tố thúc đẩy du lòch phát triển ..................................................5
4. Ảnh hưởng của du lòch thế giới đối với du lòch Việt Nam ...............................5
II. DU LỊCH VIỆT NAM ........................................................................................6
1. Vò trí và tầm quan trọng của du lòch Việt Nam ................................................6
2. Tình hình hoạt động của du lòch Việt Nam trong thời gian qua .....................7
2.2. Cơ sở hạ tầng .............................................................................37
2.3. Đánh giá chung ..........................................................................39
3. Hiện trạng khai thác môi trường du lòch ở tỉnh Tiền Giang ....................39
4. Cơ cấu tổ chức quản lý ngành du lòch hiện nay.......................................40
PHẦN BA: CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN NGÀNH DU
LỊCH TIỀN GIANG ĐẾN 2010
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐẾN NĂM 2010...................................42
1. Quan điểm về vò trí ngành ......................................................................42
2. Quan điểm phối hợp liên ngành ............................................................42
3. Quan điểm cơ cấu kinh tế trong ngành du lòch ......................................42
4. Quan điểm về phát triển du lòch ............................................................42
5. Quan điểm về đầu tư, khai thác trong du lòch ........................................43
II. NHỮNG MỤC TIÊU CỤ THỂ CỦA NGÀNH DU LỊCH TIỀN
GIANG ĐẾN NĂM 2010 ................................................................................43
1. Mục tiêu kinh tế ......................................................................................43
2. Mục tiêu văn hóa – xã hội .....................................................................44
3. Mục tiêu môi trường ...............................................................................44
4. Mục tiêu an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội ..................................44
5. Mục tiêu hỗ trợ phát triển .......................................................................44
III. CÁC CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TIỀN GIANG ........46
1. Xây dựng các phương án chiến lược ......................................................46
1.1. Sơ lược về ma trận SWOT .........................................................46
1.2. Vận dụng ma trận SWOT để xây dựng các phương án chiến
lược....................................................................................................47
1.3. Xây dựng các phương án chiến lược ..........................................50
2. Đònh hướng và lựa chọn các chiến lược thích hợp để phát triển
ngành du lòch Tiền Giang từ nay đến năm 2010 ............................................. 50
Đònh hướng chiến lược phát triển ngành Du lòch Tiền giang đến năm 2010 – Nguyễn thò Tuyết Mai
6. Tổ chức phối hợp liên ngành ..................................................................66
V. KIẾN NGHỊ ......................................................................................................67
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Đònh hướng chiến lược phát triển ngành Du lòch Tiền giang đến năm 2010 – Nguyễn thò Tuyết Mai
2
Lời Mở Đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Tiền Giang, một trong những tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, nằm dọc
sông Tiền và vươn ra biển Đông, đã được thiên nhiên ban cho nguồn tài
nguyên du lòch vô cùng phong phú. Trong công cuộc chiến đấu giữ nước và
dựng nước cùng với bề dày lòch sử trong lao động sản xuất, Nhân dân Tiền
Giang đã sáng tạo nên những giá trò nhân văn đặc sắc. Chính những điều này
đã tạo cho Tiền Giang nhiều tiềm năng để phát triển du lòch.
Trong công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế -xã hội
của đất đã và đang trên đà phát triển nhanh và Tiền Giang nói riêng đã gặt
hái những thành quả đáng phấn khởi, trong đó có kinh tế du lòch. Đặc biệt từ
khi nghò quyết 45/CP của Chính phủ và chỉ thò 46/CT-TW của Ban bí thư
Trung ương Đảng khóa VII ra đời đã tạo một luồng sinh khí mới cho ngành du
lòch Việt Nam.
Cùng với xu thế đó, những năm qua ngành du lòch Tiền Giang đã có
bước phát triển nhảy vọt và đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ. Sự phát
triển ấy đã ít nhiều góp phần và công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Tiền Giang trong những năm qua chưa tương xứng với tiềm năng sẵn
có của mình.
ngành du lòch tỉnh Tiền Giang trong thời gian tới.
4. Kết cấu nội dung:
Nội dung của đề tài nghiên cứu gồm có 3 phần:
PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH
PHẦN 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRANG NGÀNH DU LỊCH TỈNH
TIỀN
GIANG
PHẦN 3: CHIẾ LƯC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN 2010
5. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã áp dụng phương pháp nghiên cứu
là thu thập thông tin tại bàn giấy, tham khảo, phân tích và tổng hợp các số
liệu, tư liệu thông tin từ các nguồn sách báo, tài liệu, tạp chí…Đồng thời chúng
tôi áp dụng phương pháp nghiên cứu tại hiện trường bao gồm việc quan sát
các hoạt động của một số khách sạn, trung tâm điều hành du lòch, một số các
khu vui chơi giải trí…để làm thực tế cho đề tài.
Vì điều kiện thời gian, các tài liệu nghiên cứu chưa đầy đủ, và với kiến
thức có hạn, mặc dù đã có nhiều cố gắng tìm tòi nghiên cứu trong khi thực
hiện, đề tài nghiên cứu này có thể chưa phân tích hết mọi khía cạnh trong
việc đề ra những giải pháp để phát triển chiến lược sản du lòch tại tỉnh Tiền
Giang. Do vậy đề tài nghiên cứu chắc chắn sẽ còn rất nhiều thiếu sót. Chúng
tôi kính mong được Q Thầy, Cô trong Hội Đồng chỉ dẫn thêm và cho những
ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn.
Đònh hướng chiến lược phát triển ngành Du lòch Tiền giang đến năm 2010 – Nguyễn thò Tuyết Mai
4
100
0
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
Nguồn : Tổ chức lao động thế giới (WTO)
Đònh hướng chiến lược phát triển ngành Du lòch Tiền giang đến năm 2010 – Nguyễn thò Tuyết Mai
5
Năm 1998, lượng khách du lòch đến khu vực Đông Á – Thái Bình
Dương là 85,150 triệu lượt khách và thu nhập từ du lòch đạt 78,5 tỷ USD. Do
chòu tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng tài chính năm 1998, ước tính số
Tăng trưởng
(%)
98/97
97/96
2,0
0,1
9.551
5,9
3,3
118.767 121.225
2,1
5,6
73.739
-3,8
-6,9
218.155 226.104
3,2
14.833
15.622
5,3
5,3
9.135
9.722
6,4
10,8
4.830
5.071
5,0
8,9
4.279
4.400
Thò phần khách
Phân theo khu vực (%)
10 nước dẫn đầu về đón khách quốc tế
Số lượt khách
(triệu)
9.9
55.2
25.07
Đôn g Bắc Á
9.58
4.25
Malaixia
Singapore
Thái Lan
HongKong
Trung Quốc
4.17
Á với thu nhập du lòch quốc tế trong năm 1998 đạt 12,6 tỷ USD, sau đó là
Hongkong, Thái Lan, Korea, Úc, Indonesia, singapore, Nhật Bản … Việt Nam
đạt ở mức thấp về thu nhập du lòch so với nhiều nước trong vùng.
Thò phần Doanh thu 10 nước dẫn đầu về đón khách quốc tế phân theo
khu vực (%)
18.3
48.9
Thu nhập (Tỷ USD)
12.6
32.8
7.11
Đôn g Bắc Á
6.39
5.81
5.69
5.14
Đôn g Nam Á
4.98
4.15
lòch trong khu vực. Năm 1996, thò trường các nước khu vực sông Mê Kông mở
rộng chiếm 36,7% thò phần khách du lòch của Đông Á – Thái Bình Dương,
chiếm 5,4% khách trên toàn thế giới ; về thu nhập chiếm 23,6% thiê phần của
khu vực Đông Á – Thái Bình Dương, 4,4% thò phần thu nhập du lòch thế giới.
Những thò trường khách chính đến khu vực sông Mê Kông là Trung Quốc,
Hồng Kông, Nhật Bản, Malaysia, Korea, Mỹ, Singapore, Đài Loan, Liên
Bang Nga, Anh, Pháp.
Việt Nam trong khu vực Đông Á – Thái Bình Dương tuy đạt tốc độ tăng
trưởng nhanh so với các nước khác và vươn lên chiếm một vò trí đáng kể về
lượng khách du lòch quốc tế song thu nhập du lòch vẫn còn thấp so với thu
nhập của các nước khác.
Nhìn chung, ngành du lòch Việt Nam trong thời kỳ qua kể từ năm 1989
đã có nhiều thay đổi về số lượng cũng như về chất lượng. Chỉ tính riêng trong
giai đoạn 1993 – 1998, lượng khách quốc tế đã đến Việt Nam tăng trung bình
hàng năm là 26,5%/năm. Đây là mức tăng trưởng khá cao so với các nước
khác trong khu vực.
Với xu hướng phát triển du lòch của khu vực Đông Á – Thái Bình
Dương nói chung và Việt Nam nói riêng, cùng với cac chính sách mở cửa của
Đảng và Nhà nước, du lòch Việt Nam sẽ có nhiều điều kiện để phát triển
trong tương lai.
2. Sơ lược về tổ chức du lòch thế giới (WTO) :
Khi du lòch trở thành một nhu cầu xã hội và nhiều đơn vò kinh doanh du
lòch ra đời thì một tổ chức du lòch mang tính toàn cầu được hình thành đó là
Liên Hiệp Quốc Tế Các Tổ Chức Lữ Hành viết tắt là I.U.O.T.O
(International Union Office Travel Organnization) được thành lập vào năm
1925 ở Hà Lan. Đến năm 1975 do phong trào du lòch ở các nước phát triển cần
8
Đònh hướng chiến lược phát triển ngành Du lòch Tiền giang đến năm 2010 – Nguyễn thò Tuyết Mai
của du khách là chuyển dần từ các nước thuộc Bắc Mỹ, châu Âu sang các
nước thuộc khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Sỡ dó thò trường này hấp dẫn được du khách là do tiềm năng về du lòch
của khu vực này rất lớn : trước hết phải kể đến là các nước trong khu vực có
nền văn hóa rất đặc sắc và đa dạng, chòu ảnh hưởng sâu sắc của Phật giáo,
Nho giáo và tư tưởng Khổng – Mạnh; điều kiện khí hậu và thiên nhiên ở
Đònh hướng chiến lược phát triển ngành Du lòch Tiền giang đến năm 2010 – Nguyễn thò Tuyết Mai
9
nhiều vùng còn rất hoang sơ và trong lành, ít bò tác động bởi sự ô nhiễm môi
trường ; giá cả các dòch vụ, hàng tiêu dùng ở khu vực này còn tương đối thấp,
nhất là ở các nước đang phát triển ; do phát triển sau nên đã rút ra được các
kinh nghiệm quý báu từ hoạt động du lòch ở các nước phát triển, các nước
trong khu vực đã xây dựng được các chiến lược phát triển du lòch phù hợp với
đặc điểm của mình và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách.
Việt Nam mặc dù có quá trình hội nhập vào du lòch thế giới rất trễ,
nhưng có tốc độ phát triển về du lòch khá cao so với các nước khác trong
vùng.Được như vậy là do nước ta đang thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước một cách toàn diện, Việt Nam lại nằm trong khu vực
châu Á – Thái Bình Dương, một khu vực theo dự báo có mức tăng trưởng du
lòch cao nhất trong tương lai nên có nhiều thuận lợi trong việc phát triển du
lòch. Theo dự báo của WTO từ nay đến năm 2010 tốc độ tăng trưởng trung
bình của du lòch thế giới sẽ đạt mức 4%/năm, riêng khu vực châu Á – Thái
Bình Dương tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm sẽ là 6,5%. Những nước
có tốc độ phát triển nhanh trong khu vực là Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan,
Philipin, Indonesia, Việt Nam…
II. DU LỊCH VIỆT NAM
1. Vò trí và tầm quan trọng của du lòch Việt Nam :
Ngành du lòch Việt Nam có một quá trình phát triển lâu dài và trải qua
nhiều giai đoạn thăng trầm gắn liền với cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm
và công cuộc xây dựng đất nước của dân tộc.
Quá trình đó có thể được chia như sau :
- Thời kỳ 1960 – 1975 : du lòch chủ yếu phục vụ các đoàn khách của
Đảng và Nhà nước, các đoàn chuyên gia nước ngoài ở Việt Nam, hoạt động
kinh doanh du lòch hầu như chưa có gì và chiếm tỷ trọng không đáng kể trong
tổng thu nhập quốc dân.
- Thời kỳ 1975 – 1989 : đất nước thống nhất, giao lưu quốc tế từng bước
được cải thiện, tuy nhiên do nước ta thực hiện chính sách kinh tế tập trung bao
cấp, cac mối quan hệ đối ngoại phần lớn tập trung vào hệ thống các nước Xã
Hội Chủ Nghóa nên lượng khách du lòch chủ yếu tập trung phần lớn vào các
nước này với số lượng khách rất hạn chế.
- Thời kỳ 1990 đến nay : đây có thể nói là giai đoạn phát triển vượt bậc
của du lòch Việt Nam. Lượng khách du lòch quốc tế vào Việt Nam thời kỳ
1991 – 1995 tăng trung bình hàng năm khoảng 40%, trong đó lượng khách du
lòch quốc tế vào năm 1998 đã tăng gấp 6 lần so với năm 1990 ; lượng khách
nội đòa đi du lòch cũng tăng nhanh, năm 1990 mới chỉ đạt 1 triệu khách thì đến
năm 1997 đã đạt 8,5 triệu, tăng 8,5 lần so với năm 1990.Nhưng năm 1998 ước
tính số lượt khách quốc tế đến Việt Nam là 1,52 triệu, giảm 12% so với năm
1997. Trong giai đoạn này, thành phần và cơ cấu khách du lòch thay đổi một
cách cơ bản, lượng khách quốc tế đến Việt Nam thông qua các nghò đònh thư
với giá bao cấp không còn nữa, lượng khách di du lòch thuần túy và thương
mại chiếm tỷ trọng lớn. Tuy nhiên trong hai năm 1997 – 1998 lượng khách du
lòch quốc tế đến Việt Nam giảm vì chòu ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế của
các nước trong vùng và một số nước khác trên thế giới. Thêm vào đó, việc
chậm đổi mới các sản phẩm du lòch đáp ứng theo nhu cầu ngày càng cao của
khách du lòch cũng là nguyên nhân làm cho lượng khách du lòch giảm đáng
kể, theo thông kê của Tổng cục du lòch thì lượng khách du lòch quốc tế trở lại
lần thứ 2,3 không quá 10% lượng khách du lòch hàng năm.
Nhà nước quan tâm, phát huy. Đây cũng là một điều kiện mới tạo ra động lực
to lớn làm tăng lượng du khách trong nước và nước ngoài, phát huy được
truyền thống anh hùng trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc,
chống lại âm mưu diễn biến hòa bình của chủ nghóa đế quốc.
2.2. Những thuận lợi và khó khăn của du lòch Việt Nam :
ỉ Những thuận lợi :
Việt Nam có tiềm năng to lớn để phát triển du lòch, đó là : có điều kiện
thiên nhiên rất phong phú và đa dạng, có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng
được thế giới công nhận như : Vònh Hạ Long, Cố Đô Huế, phố cổ Hội An.. ;
dân tộc Việt Nam có truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước rất oai
hùng, có một truyền thống văn hóa rất đặc sắc, có nhiều công trình kiến trúc
cổ nổi tiếng, có nhiều lễ hội dân gian rất đặc thù ; Việt Nam có nguồn lao
động dồi dào, cần cù và thông minh.
Việt Nam có đòa thế hết sức thuận lợi trong việc mở rộng giao lưu với
nước ngoài, và phát triển du lòch ; chúng ta có đường biên giới dài giáp ranh
Đònh hướng chiến lược phát triển ngành Du lòch Tiền giang đến năm 2010 – Nguyễn thò Tuyết Mai
12
với Trung Quốc, Lào, Campuchia là điều kiện thuận lợi để phát triển tuyến
đường bộ xuyên Á, thu hút lượng khách đường bộ và nối liền các châu lục
khác trên thế giới. Với hơn 3000 km bờ biển hướng ra biển Đông, nằm trên
tuyến đường giao thông đường biển tấp nập nối liền Thái Bình Dương và Ấn
Độ Dương ; trong thềm lục đòa Việt Nam có nhiều vònh, đảo rất đẹp sẽ là tiềm
năng to lớn thuận lợi cho việc tạo ra loại hình du lòch biển hấp dẫn trong tương
lai.
Theo đánh giá của quốc tế về tiềm năng du lòch sinh thái thì Việt Nam
đứng thứ 16 về sự phong phú, tính đa dạng sinh học, đại diện cho vùng Đông
Nam Á về sự độc đáo và giàu về thành phần loài. Mặc dù bò tổn thất về diện
13
bậc nhất trong khu vực, chất lượng các dòch vụ từng bước được nâng cao, có
thêm nhiều tour du lòch mới hấp dẫn đưa vào khai thác, nhiều khu du lòch mới
được đầu tư xây dựng… đã mở ra một khả năng to lớn trong việc thu hút thêm
nhiều khách du lòch trong và ngoài nước trong tương lai.
ỉ Những khó khăn :
Du lòch Việt Nam trong các năm qua mặc dù có bước tiến vượt bậc
trong hầu hết các lónh vực, tuy nhiên những tiến bộ đó chưa phản ánh đúng
được những tiềm năng to lớn mà du lòch Việt Nam có thể mang lại. Những trở
ngại chính đưa đến tình trạng như vậy có thể lý giải như sau :
- Du lòch Việt Nam phát triển trong điều kiện nền kinh tế – xã hội của
đất nước mới vừa vượt qua những khó khăn bước đầu, cơ sở hạ tầng của nền
kinh tế nói chung còn thấp kém ; hệ thống luật về kinh tế chưa đầy đủ, thủ tục
quản lý hành chính quá nặng nề, nhiêu khê ; trình độ quản lý và nghiệp vụ
chuyên môn của cán bộ nhân viên Việt Nam chưa bắt kòp với trình độ chung
của khu vực và thế giới ; nguồn vốn cho đầu tư phát triển luôn ở trong tình
trạng căng thẳng và không đáp ứng kòp cho nhu cầu phát triển … tất cả những
vấn đề trên làm cho du lòch Việt Nam khó khăn càng khó khăn hơn.
- Trong các năm qua mặc dù ngành du lòch đã có nhiều cố gắng trong
việc đầu tư phát triển, nhưng do thiếu tính toán chiến lược nên để xảy ra tình
trạng xây dựng hệ thống khách sạn quá thừa vừa qua, dẫn tới tình trạng cạnh
tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp, gây khó khăn rất nhiều cho
hoạt động của doanh nghiệp ; thêm vào đó các doanh nghiệp du lòch chậm đổi
mới các loại hình dòch vụ và sản phẩm du lòch để có thể đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách ; công tác tiếp thò và quảng bá du lòch chưa được
Nhà nước và các doanh nghiệp du lòch quan tâm đúng mức nên đã dẫn đến sự
suy giảm lượng khách quốc tế trong các năm qua.
- Bên cạnh những khó khăn trong nước thì tình trạng khủng hoảng kinh
mặt của Tiền Giang trong đó có tiềm năng phát triển du lòch, khi khai thác
phát huy tốt tiềm năng đó sẽ tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã
hội của đòa phương.
Cần xây dựng mối quan hệ giữa Tiền Giang với các tỉnh lân cận nhằm
phát triển du lòch của tỉnh cũng như trong vùng. Trên cơ sở này, việc đánh giá
tài nguyên du lòch của Tiền Giang không chỉ giới hạn trong lãnh thổ Tiền
Giang mà cần phải mở rộng phạm vi liên kết nối tour với các tỉnh lân cận để
làm phong phú thêm sản phẩm du lòch.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lòch tự nhiên :
2.1. Các loại tài nguyên :
2.1.1. Vò trí đòa hình mối quan hệ liên vùng.
Tiền Giang thuộc châu thổ ĐBSCL, được hình thành vào đầu công
nguyên, là kết quả của sự bồi lắng một vònh cũ bởi phù sa sông Cửu Long.
Xét về mặt đòa chất và độ cao, có thể chia Tiền Giang thành các tiểu vùng cụ
thể như sau:
- Khu vực Đồng Tháp Mười, với diện tích hơn 30.000 ha về phía Bắc và
Tây bắc, phân bố ở Huyện Tân Phước và một phần các huyện Châu thành,
Cai Lậy, Cái Bè. Cao trình phổ biến từ 0,6m - 0,75m, cá biệt có nơi thấp dưới
0,4m. Đây là vùng đất trũng và chủ yếu là đất phèn, còn hoang dã, chòu ảnh
hưởng trực tiếp của lũ sông Cửu Long tràn về, thường bò ngập úng. Độ sâu
ngập lũ trong vùng biến thiên từ 0,6m -1,0m.
- Khu vực ven biển Gò Công, nằm trên cao trình từ 0 - 0,6m bò ngập
triều trực tiếp từ biển Đông tràn vào. Đây là vùng sình lầy ngập mặn.
Đònh hướng chiến lược phát triển ngành Du lòch Tiền giang đến năm 2010 – Nguyễn thò Tuyết Mai
15
- Khu vực ven rạch Gò Công và sông Tra, cao trình phổ biến từ 0 0,6m. Vùng này bò ảnh hưởng của triều từ sông vàm Cỏ Tây, phần lớn diện
tích bò ngập mặn trong các tháng mùa khô.
sông quan trọng nhất chảy qua Tiền Giang là sông MeKong.Có thể xem sông
MeKong là người kiến tạo nên lãnh thổ tỉnh Tiền Giang.
Sông MeKong dài 4.200km, lưu vực 795.000 km2, tổng lượng dòng
chảy trung bình hàng năm 470 tỷ m3 nước. Sông MeKong bắt nguồn từ cao
Đònh hướng chiến lược phát triển ngành Du lòch Tiền giang đến năm 2010 – Nguyễn thò Tuyết Mai
16
nguyên Tây Tạng (Trung Quốc) chảy qua 6 nước : Trung Quốc, Mianma, Lào,
Thái Lan, campuchia và Việt Nam. Từ Campuchia, sông MeKong vào nước
ta với 2 nhánh; Sông Tiền và sông Hậu. Dòng chảy tiếp nối với biển Đông
bằng 9 cửa sông: Cửa Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu,
Đònh An, Ba Thắc và cửa Tranh Đề. Chín cửa sông tuôn nước ào ạt ra biển
như chín đầu rồng phun nước. Và có lẻ vì vậy, dòng Mekong (tên quốc tế) có
cái tên tượng hình ở Việt Nam : Sông Cửu Long.
Nhánh sông Tiền chảy vào lãnh thổ Mỹ Tho, gọi là sông Mỹ Tho, nó
bao quanh tỉnh Tiền Giang trên 120km. Độ sâu tối đa tại lòng chính là
10,80m, độ sâu trung bình 8m. Sông Mỹ Tho chảy ra biển bởi 2 nhánh: một
nhánh gọi là cửa Đại được coi là cửa chính của sông Cửu Long và một nhánh
gọi là cửa Tiểu. Đó là con đường tàu biển và tàu du lòch biển ra vào cảng Mỹ
Tho và có thể đi xa hơn nữa đến Campuchia.
Hai sông Cửu Long và sông Vàm Cỏ, cùng với các sông nhánh, rạch,
kinh đào dày đặc, chằng chòt nối liền nhau chia cắt tỉnh Tiền Giang thành
nhiều vùng và tạo thành mạng lưới giao thông thủy đều đặn, thuận tiện cho
việc đi lại, vận chuyển, liên lạc giữa các đòa phương, các vùng chuyên canh
trong tỉnh, giữa Tiền Giang với các tỉnh ĐBSCL và thành phố Hồ Chí Minh.
Thật vậy, Tiền Giang đúng như tên gọi của nó là “Vùng đất sông rạch”.
+ Chế độ thủy triều:
Chế độ thủy triều của Tiền Giang chòu tác động qua lại khá phức tạp
của sông này kém vì bò uốn khúc.
Về phương diện du lòch, sông Tiền có giá trò trong việc thu hút khách
bởi cảnh quang thơ mộng ở hai bên bờ sông tạo nên.
2.1.4. Thảm sinh vật:
Rừng Tiền Giang là loại rừng nhiệt đới rất phong phú về chủng loại
thực vật, động vật. Tổng diện tích rừng tự nhiên là 381.469 ha và 5.000 ha
rừng trồng. Trên 25 triệu cây tre nứa và nhiều lâm đặc sản cùng dược liệu quý
hiếm.
- Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bổ ở ven biển và gần các cửa sông
trên đất sình lầy theo triều gồm; bần, mắm, đước, muống biển, cỏ lức,...Đặc
biệt rừng phòng hộ dọc theo biển Gò Công có những sinh vật chim cò về trú
ẩn nên cảnh quang rất đẹp.
- Thảm thực vật đất phèn hoang phân bố ở vùng Đồng Tháp Mười gồm:
cỏ năng, cỏ bằng, tràm,...Tại huyện Tân Phước đã giữ gìn được 900 ha rừng
tràm rất có giá trò cho du lòch sinh thái.
- Hệ động vật đa dạng và phong phú, trên 500 loài cá, nhiều chủng loại
tôm, phổ biến là tôm sắt, tôm sú, tôm hùm, tôm bạc...trong đó có trên 60 loài
cá và nhiều đặc sản như: mực các loại. Điệp, sò, nghêu, cua, ghẹ... có giá trò
kinh tế cao.
Hiện nay người ta đã tìm thấy trên 900 loại thực vật khác nhau đang
cùng tồn tại ở vùng ĐBSCL, ngoài ra còn hàng trăm loại vật nuôi và sống
hoang dã khác, tiềm ẩn nhiều nguồn lợi chưa được khai phá là đối tượng tham
quan, nghiên cứu của khách du lòch.
2.1.5. Môi trường sinh thái:
Hiện trạng môi trường sinh thái Tiền Giang nhìn chung còn trong lành,
thoáng mát, không bò ô nhiễm. Những cù lao giàu phù sa bên sông nước mênh
mông tạo nên những làng quê bao bọc bởi những rặng dừa nước xanh tươi,
những vườn cây ăn trái với nhiều chủng loại, đặc sản nổi tiếng quanh năm tróu
quả đã được phát triển trong một trạng thái cân bằng với nền nông nghiệp.
Đònh hướng chiến lược phát triển ngành Du lòch Tiền giang đến năm 2010 – Nguyễn thò Tuyết Mai
nhà thờ, thánh thất,...) và có quá trình phát triển khá lâu đời. Tuy nhiên, Nho
giáo, một loại hình tín ngưỡng dân gian vẫn có ảnh hưởng sâu đậm trong đời
sống tinh thần và xã hội của người dân Tiền Giang, với quan niệm là “ Đạo
của Ông Bà” nặng về phần thờ cúng Tổ Tiên để tưởng nhớ những bậc tiền bối
có công với nước với dân và Ông Bà Cha Mẹ theo đạo lý nhân bản truyền
thống có từ ngàn đời của dân tộc:” Uống nước nhớ nguồn”, “ăn trái nhớ người
trồng cây”.
Để khai thác thế mạnh của các dân tộc và tôn giáo phục vụ du lòch, cần
quan tâm đến những đặc trưng trong phong tục, tập quán, lối sống văn hóa,
bản sắc của từng dân tộc, từng tôn giáo. Tất cả đều có thể lôi cuốn vào mục
đích du lòch.
Đònh hướng chiến lược phát triển ngành Du lòch Tiền giang đến năm 2010 – Nguyễn thò Tuyết Mai
19
2.2.2 Các di tích lòch sử văn hóa :
Di tích lòch sử văn hóa là tài sản q giá của mỗi đòa phương, mỗi dân
tộc. Là những không gian vật chất cụ thể, khách quan, trong đó chứa đựng
các giá trò lòch sử điển hình của nhân dân đòa phương, của dân tộc trong quá
trình hình thành, sáng tạo và phát triển. Đồng thời, đây cũng là một trong
những tài nguyên quan trọng hàng đầu để phát triển du lòch.
Cho đến nay, tỉnh Tiền Giang đã có 11 di tích được Nhà nước xếp hạng,
trong đó bao gồm:
+ Hai di tích cách mạng: Đình Long Hưng, di tích trận p Bắc.
+ Ba di tích lòch sử : Rạch Gầm - Xoài Mút, Bến đò Phú Mỹ và Lũy
pháo đài Trương Đònh.
+ Năm di tích kiến trúc nghệ thuật: Chùa Vónh Tràng, Mộ và đền thờ
Thủ Khoa Huân, Lăng Mộ Trương Đònh, Lăng Hoàng Gia, Nhà Đốc
Ông, chùa Tàu thờ và cúng theo phong tục người Hoa. Tại thò xã Gò Công còn
có các ngôi chùa người Hẹ, Quãng, Phúc Kiến và Tiều, tổ chức cúng Quan
Thánh Đế quân hàng năm rất lớn. Đây cũng là lónh vực hoạt động văn hóa để
thu hút khách du lòch.
Sở văn hóa thông tin Tiền Giang đã túc tiệp đề nghò Bộ văn hóa thông tin xét xếp hạng thêm 26 di tích gồm: 3 di tích cách mạng, 14 di tích
lòch sử và 9 di tích kiến trúc nghệ thuật.
Nhìn chung, các di tích lòch sử - văn hóa trong tỉnh Tiền Giang có một
số ít di tích khá tiêu biểu về mặt nội dung, chất lượng và nổi bật về nghệ
thuật kiến trúc có khả năng đưa vào danh mục phục vụ khách tham quan, du
lòch. Các di tích klhác có qui mô nhỏ thậm chí chỉ còn đòa danh nên việc đưa
vào danh mục tham quan du lòch gặp khó khăn cho dù nội dung, ý nghóa của di
tích rất sâu sắc. Điều đặc trưng nữa là các di tích phân bố có nơi dầy đặc, có
nơi lại phân tán, đường giao thông khó khăn, bất tiện (tất nhiên đây là do quá
trình hình thành và phát triển trong lòch sử). Tuy nhiên nơi tập trung dày đặc
thì di tích khá tiêu biểu và lại gắn liền với tài nguyên du lòch tự nhiên khá hấp
dẫn, nên càng dễ phát triển du lòch.
Hầu hết các di tích lòch sử - văn hóa hiện nay ít bảo quản, duy tu (kể cả
các di tích đã được xếp hạng) nên đã xuống cấp nhiều.
2.2.3. Các lễ hội:
Lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hóa tổng hợp. Đa dạng và phong phú,
là một tập quán của các cộng đồng dân cư lớn nhỏ khác nhau. Một hình thức
sinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao động mệt nhọc, hoặc là một
dòp để con người hướng về một sự kiện lòch sử trọng đại, ngưỡng mộ tổ tiên,
ôn lại truyền thống, hoặc giải quyết nổi lo âu, khao khát, ước mơ mà cuộc
sống thực tại chưa giải quyết được. Do đó, trong thực tế lễ hội đã trở thành
nhu cầu tâm linh. Ở đây lễ hội là sản phẩm văn hóa thu hút khách hành hương
và du lòch. Ngoài nhu cầu tín ngưỡng, khách du lòch còn có nhu cầu tham
quan và tham dự các trò vui của hội lễ.
Nhìn trên tổng thể, các lễ hội tại Tiền Giang có thể phân loại một cách
tương đối như sau:
Gò Me xã Long Thuận. Giỗ do nhân dân tổ chức.
- Cúng chùa Hẹ người Hoa (thò xã Gò Công) vào ngày 13 tháng Giêng
âm lòch và ngày 13 tháng 5 âm lòch (tức ngày cúng Quan Thánh Đế quân).
Ngày hội này người Hoa từ thành phố Hồ Chí Minh về rất đông.
- Lễ hội Kỳ Yên lớn tại thò trấn Vónh Bình (Gò Công Tây) vào các ngày
13, 14, 15 tháng 12 âm lòch, trùng với Hội Xuân tại huyện, có múa Rồng, múa
Lân.
* Lễ hội ngành nghề :
Tiền Giang có lễ cúng vía cá Ông của ngư dân tại Vàm Láng (cúng
Nam Hải tướng quân) ở huyện Gò Công Đông có qui mô lớn, tổ chức vào
ngày 10 tháng 3 âm lòch.
* Lễ hội tôn giáo :
Có các lễ lớn là : Phật Đản, Vu Lan (rằm tháng 7) và Lễ Giáng Sinh.
Nhìn chung các hoạt động lễ hội ở Tiền Giang khá phong phú, đa dạng.
Nhiều lễ hội có tính chất tự phát và tiến hành theo cổ lệ một cách phục cổ,
Đònh hướng chiến lược phát triển ngành Du lòch Tiền giang đến năm 2010 – Nguyễn thò Tuyết Mai
22
tuy trong nghi thức ngày nay có ít nhiều thay đổi. Vì thế để đảm bảo sự
nghiêm túc đúng đắn trong việc giữ gìn mục đích và ý nghóa văn hóa của các
lễ hội thì cần có sự nghiên cứu tường tận. Phần lễ với những nghi thức
nghiêm túc trọng thể, hướng về một sự kiện lòch sử trọng đại, nhằm tỏ lòng
tôn kính các bậc tiền nhân, các anh hùng dân tộc. Tạo một yếu tố văn hóa
thiêng liêng, một giá trò thẩm mỹ đối với cộng đồng người dự lễ hội. Phần hội
thì diễn ra những hoạt động có biểu tượng điển hình về văn hóa dân tộc, lòch
sử. Trong hội thường có những trò chơi, thi nghề, thi hát, hát bóng, hát bội,
cải lương ... chứa đựng nhiều yếu tố có giá trò nghệ thuật, tượng trưng cho sự
nhớ ơn và ghi công của người xưa.
23