BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN THÀNH
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH SẢN XUẤT
CAO HY THIÊM LÀM NGUYÊN LIỆU
SẢN XUẤT THUỐC HY ĐAN
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2015
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN THÀNH
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH SẢN XUẤT
CAO HY THIÊM LÀM NGUYÊN LIỆU
SẢN XUẤT THUỐC HY ĐAN
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: CND & BC
MÃ SỐ:
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Hân
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội
Công ty CP Dược VTYT Thanh Hóa
Thời gian thực hiện: Tháng 1 đến tháng 5 năm 2015
Theo Quyết định số 42/QĐ-DHN
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ......................................................................... 3
1.1. Cây Hy thiêm ......................................................................................... 3
1.1.1. Nguồn gốc và tên khoa học ................................................................. 3
1.1.2. Đặc điểm hình thái .............................................................................. 3
1.3.3. Phân bố và bộ phận dùng ................................................................... 4
1.2. Thành phần hóa học của cây hy thiêm ................................................... 4
1.3. Công dụng và tác dụng sinh học của hy thiêm ...................................... 8
1.3.1. Công dụng ........................................................................................... 8
1.3.2. Tác dụng sinh học ............................................................................. 12
CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................. 15
2.1. Nguyên liệu .......................................................................................... 15
2.2. Dung môi và hóa chất .......................................................................... 15
2.3. Thiết bị và phương tiện nghiên cứu ..................................................... 15
2.3.1. Thiết bị sử dụng cho kiểm nghiệm.................................................... 15
2.3.2. Hệ thống chiết xuất của nhà máy sản xuất thuốc đông dược, công
suất 130-170 kg/mẻ: .................................................................................... 16
2.4. Phương pháp thực nghiệm: .................................................................. 18
2.4.1. Phương pháp xác định độ ẩm của dược liệu ..................................... 18
2.4.2. Xác định khối lượng riêng biểu kiến................................................. 18
2.4.3. Phương pháp chiết xuất hy thiêm...................................................... 18
2.4.4. Phương pháp định tính acid clorogenic và rutin trong dược liệu bằng
sắc ký lớp mỏng: ......................................................................................... 19
2.4.5. Phương pháp định lượng clorogenic acid và rutin bằng sắc ký lỏng
hiệu năng cao (HPLC) ................................................................................. 20
2.5. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................................. 23
2.5.1. Xây dựng TCCS dược liệu Hy thiêm ................................................ 23
: Acid clorogenic
BuOH
: Buthanol
CHCl3
: Cloroform
DL
: Dược liệu
EtOAc
: Ethyl acetat
EtOH
: Ethanol
HPLC
: Sắc ký lỏng hiệu năng cao
TLC
: Sắc ký lớp mỏng
: Giai đoạn
HS
: Hiệu suất
HL
: Hàm lượng
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 1:
Danh mục thiết bị sử dụng cho kiểm nghiệm, phân tích
15
Bảng 2 :
Điều kiện sắc ký lỏng hiệu năng cao
21
Bảng3:
Hàm lượng hoạt chất trong các mẫu hy thiêm
30
Sắc ký đồ TLC của các mẫu dược liệu Hy thiêm
Hình 2
Sắc ký đồ của mẫu chuẩn và mẫu thử dược liệu Hy thiêm 29
Sơ đồ 1
Hệ thống chiết xuất của nhà máy sx thuốc Đông dược 17
Công ty cổ phần Dược VTYT Thanh Hóa
Sơ đồ 2
Sơ đồ quy trình chiết xuất cao Hy thiêm
27
19
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, không chỉ Việt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “trở về
thiên nhiên” thì việc sử dụng các thuốc từ dược liệu của người dân ngày
càng tăng hơn so với việc sử dụng thuốc tân dược. Theo Tổ chức Y tế thế
giới (WHO), khoảng 80% dân số tại các quốc gia đang phát triển, việc
chăm sóc sức khoẻ ít nhiều có liên quan đến YHCT hoặc thuốc từ dược
thảo truyền thống để bảo vệ sức khoẻ. Thế giới đang có xu hướng định hình
lại phương pháp nghiên cứu tìm ra các thuốc mới. Thay vì chỉ chú trọng
đến việc tổng hợp hóa học trong phòng thí nghiệm với nhiều khó khăn và
quả quy trình sản xuất.
Từ tình hình thực tiễn như trên, nhằm góp phần nâng cao chất lượng
sản phẩm Hy đan đồng thời tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm thuốc Hydan, đề tài “Đánh giá quy trình chiết
xuất cao mềm Hy thiêm định chuẩn làm nguyên liệu sản xuất thuốc Hy
đan” được thực hiện với những mục tiêu:
1. Xây dựng được tiêu chuẩn dược liệu Hy thiêm làm nguyên liệu chiết
xuất cao Hy thiêm phục vụ cho sản xuất thuốc Hydan.
2. Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới quá trình chiết xuất Hy thiêm
và đề xuất quy trình chiết xuất với các thông số tối ưu trên hệ thống
thiết bị của nhà máy sản xuất thuốc đông dược.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Cây Hy thiêm
1.1.1. Nguồn gốc và tên khoa học
Cây thuốc hy thiêm được dùng phổ biến hiện nay trong y học cổ
truyền và công nghiệp dược ở Việt Nam có tên khoa học Siegesbeckia
orientalis L. thuộc họ Cúc - Asteraceae. Còn có tên gọi khác là cỏ đĩ, chó
đẻ hoa vàng [1] [2] [4]. Giải thích tên gọi khác nhau này theo Đỗ Tất Lợi
[3], cây hy thiêm ban đầu được dùng tại nước Sở (miền nam Trung Quốc)
dân địa phương gọi lợn là hy, gọi cỏ có vị đắng cay có độc là thiêm. Vì vị
của cây này có mùi như con lợn nên gọi là hy thiêm. Tên cứt lợn là tên dịch
nghĩa Việt của câu này, do vậy cần phân biệt với các loại khác cũng được
gọi là cứt lợn như Ageratum conyzoides hay Lantana camara. Tên gọi cỏ đĩ
là do cây này có chất dính vào người đi qua nó.
1.1.2. Đặc điểm hình thái
Hy thiêm là cây thân thảo (cỏ), sống hàng năm, cao từ 30 - 90 cm. Phân
khoảng 2 - 3% [4].
1.2. Thành phần hóa học của cây hy thiêm
Các nghiên cứu về cây hy thiêm cho thấy, thành phần hóa học chính của
cây này (và các loài cùng chi Siegesbeckia) gồm các terpenoid và
flavonoid. Các terpenoid gồm chủ yếu là diterpenoid thuộc nhóm entpimaran các glycosid của chúng và các sesquiterpen.
Năm 2004, Xiang và cộng sự phát hiện 8 hợp chất ent-pimaran
diterpenoid và diterpenoid glycosid mới cùng với các diterpen đã biết [20].
Cũng nhóm tác giả này vào năm tiếp theo đã phân lập được 5 chất thuộc
4
nhóm sesquiterpenoid. Gần đây, Wang và cộng sự đã tìm ra 6 hợp chất entpimaran diterpenoid mới từ dịch chiết ethanol hy thiêm [24].
Các nghiên cứu cũng khẳng định, thành phần hóa học của hy thiêm Việt
nam có chủ yếu diterpenoid (darutosid, orientin, orientalid) và flavonoid.
Nguyen Hai Nam đã phân lập được hai diterpen từ hy thiêm đặt tên là
kirenol và pubetalin và đã chứng minh độc tính trên tế bào ung thư của 2
chất này [19]. Lê Thị Kiều Nhi đã phân lập được trong hy thiêm Việt nam
có flavonoid và các terpenoid (darutosid). Trong đó quercetin-3rhamnoglucosid (rutin), một hoạt chất tự nhiên có nhiều ứng dụng điều trị,
với hàm lượng xác định được là 0,0185 % tính theo dược liệu khô. Trong
phân đoạn n-butanol, hàm lượng này là 2,65% [9]. Năm 2004, Phan Minh
Giang phát hiện một ent-pimaran glucosid mới trong cây hy thiêm và đặt
tên là hythiemosid B [15].
Theo Võ Văn Chi [1], toàn cây hy thiêm có chất đắng daturosid, orientin
(diterpen lacton) và 3,7 dimethyl quercetin
Theo Viện Dược liệu [4], hy thiêm có chứa daturosid (chất này thuỷ phân
cho glucose và darutugenol), orientin, orientalid và 3,7 dimethylquercetin:
Theo Phạm Trương Thị Thọ, Phạm Duy Mai [8], trong lá hy thiêm
S.orientalis L. chứa Daturosid và darutigenol. Bằng phương pháp chiết
tách, các tác giả đã tách được 2 nhóm chất, trong đó nhóm I có tác dụng
vào hai kinh can và thận. Hy thiêm có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt
[3]. Dược liệu này được dùng khá phổ biến trong đông y để điều trị phong
thấp, tê bại, khớp sưng nóng đỏ và đau nhức, đau lưng mỏi gối, mụn nhọt,
lở ngứa, có kinh nguyệt không đều.
Vị thuốc hy thiêm có trong nhiều bài thuốc y học cổ truyền. Theo Đỗ
Tất Lợi [3], hy thiêm được sử dụng chủ yếu để chữa các bệnh phong tê thấp
hoặc thấp khớp. Một số bài thuốc tiêu biểu được áp dụng phổ biến trong
dân gian như sau:
* Chữa phong tê thấp
- Theo Hải Thượng Lãn Ông, nếu phong đau nên dùng:
Hy thiêm 80g, Vỏ Chân chim 80g, rễ Cỏ chỉ 80g, rễ Sung súc 80g, rễ
cây Bươm bướm 60g, cây Bấn đỏ 40g, cây Bấn trắng 40g, Ô dược 40g, Cỏ
xước 40g, rễ Bưởi bung 40g, Cỏ roi ngựa 24g, cây Bạc thau, cỏ Nụ áo, Ngò
đất.
Nếu là phong tê: dùng các vị nêu trên + rau Đắng đất.
- Theo kinh nghiệm cổ truyền:
Trị phong thấp: Hy thiêm thảo 100g, Thiên niên kiện 50g, ngày uống
2 lần trước khi ăn.
Trị phong thấp, tê mỏi, đau nhức xương: dùng cao mềm Hy thiêm
30g, bột Hy thiêm 20g, bột Thiên niên kiện 10g, bột Xuyên khung 5g làm
thành viên như hạt ngô đồng. Ngày uống 2 lần sau bữa ăn, mỗi lần 4 - 5
viên.
8
Chữa miệng méo, mắt xếch, phong thấp đau nhức: dùng Hy thiêm
thảo 10g bột, chưng 9 lần luyện mật làm viên bằng hạt ngô uống 2 lần/ngày
với rượu nóng.
Chữa phong tê thấp thân nhiệt, hay chân tê bại, đau lưng, buốt xương,
thần, cũng có thể dùng nó trong suy nhược thần kinh, mất ngủ (Lâm Sàng
Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
* Chữa chàm: (Nhị rượu thang gia giảm)
Hy thiêm 12g, Hoàng bá 12g, Ké đầu ngựa 12g, Bình phù 12g, Bạch
tiên bì 12g, Thương truật 8g, Phòng phong 8g.
* Trị ung nhọt sung độc, các chứng lở dữ
Đinh nhọt sưng độc, vào tết Đoan ngọ hái Hy thêm thảo phơi khô tán
bột, lần uống nửa lượng với rượu nóng, khi mồ hôi ra là đạt, rất có hiệu quả
(Tập Giản Phương).
* Trị ăn vào bị nôn mửa ra
Dùng Hy thiêm thảo sấy khô tán bột luyện mật làm viên uống với
nước nóng (Bách Nhất Tuyên Phương).
* Những người bị chó cắn, cọp cắn, nhện cắn…
Giã nát Hy thiêm thảo mà đắp đều khỏi cả (bản thảo thập di) [4].
Hiện tại trên, trên thị trường có rất nhiều chế phẩm có chứa dịch chiết
Hy thiêm thiêm dưới các dạng bào chế hiện đại và cũng chủ yếu điều trị
các bệnh về khớp như thống phong, viêm khớp dạng thấp như:
1. Traly Gout (Hy thiêm thảo, dây đau xương, thổ phục linh, hổ trượng căn,
ba kích, tỳ giải, đào nhân, hoàng bá).
10
2. Gút Tuệ linh (Hy thiêm thảo, dây đau xương, nhũ hương, nhân sâm,
hoàng bá, đỗ trọng, đào nhân, nghệ vàng, thục địa, thổ phục linh, tỳ giải).
3. Hoàng Thấp Linh (bạch thược, Hy thiêm, sói rừng, nhũ hương,
pregnilolon, L-carnitin fumarat, magnesium).
4. Phong tê thấp (Hà thủ ô đỏ, thổphục linh,phòng kỷ, hy thiêm, thương nhĩ
tử, thiên niên kiện) - Thuốc nước uống của Công ty TNHH Dược phẩm
Fito Pharma
giảm đau tại chỗ trên chuột thực nghiệm [22]. Hiện nay, cơ chế chống viêm
của hy thiêm chưa được xác định, tuy nhiên có tác giả chứng minh hy
thiêm ức chế không rõ rệt COX-2 và iNOS (inducible nitric oxide synthase)
[17], [23].
Theo Đoàn Thị Nhu [6], lá hy thiêm có tác dụng ức chế rõ rệt giai
đoạn viêm cấp tính và ức chế yếu giai đoạn viêm mãn tính thực nghiệm.
Độc tính cấp của hy thiêm tương đối thấp (77,5g/kg trọng lượng). Do đó có
thể bào chế các thuốc điều trị bệnh khớp.
* Tác dụng chống oxi hóa
Dịch chiết methanol và ethyl acetat của hy thiêm có hiệu quả chống
oxy hóa (đặc biệt là dịch chiết methanol) [20]. Hy thiêm thiêm chống oxi
hóa trên cả gốc tự do OH* và O2*. Trên anion O2-*, dịch chiết trong nước có
tác dụng mạnh hơn còn trên OH* phân đoạn butanol có hiệu quả cao. Đặc
biệt khi nghiên cứu sâu về cơ chế chống oxi hóa trên O2-*, có tác giả còn
thấy, phân đoạn butanol chống oxi hóa mạnh trên dịch treo mô não đồng
thể và màng hồng cầu [18].
* Tác dụng ức chế miễn dịch
12
Dịch chiết ethanol của hy thiêm thể hiện tác dụng ức chế miễn dịch in
vitro và in vivo trên chuột nhắt trắng với liều thử nghiệm 0,25 – 0,5 và 1,0
mg/mỗi 7 ngày trong vòng 28 ngày. Dịch chiết ethanol hy thiêm có tác
dụng làm giảm nồng độ IgG, IgGI và IgG2b [13].
* Tác dụng chống dị ứng
Dịch chiết nước hy thiêm có tác dụng chống dị ứng do ức chế sản
xuất IgE từ lympho B, giải phóng histamin từ tế bào mast và kháng
histamin [4],[17].
* Độc với tế bào u hắc sắc tố
CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu
Là cây hy thiêm được thu mua ở Hòa Bình – hiện đang là nguồn
nguyên liệu hy thiêm chính của công ty.
2.2. Dung môi và hóa chất
- Chất chuẩn acid clorogenic (HL: 99,97% ), rutin (HL: 99,95%) đạt tiêu
chuẩn phân tích được Viện Kiểm Nghiệm Thuốc TW cung cấp.
- Bản mỏng silicagel GF254 (bản mỏng tráng sẵn của hãng Merck)
- Methanol, ethanol, n-butanol, n-hexan, ethyl acetat, aceton, acetonitril,
toluen, acid acetic, … dùng trong định tính, định lượng đạt tiêu chuẩn phân
tích (PA). Methanol, ethanol, bột natri hydroxyd, dùng trong chiết xuất đạt
tiêu chuẩn công nghiệp được mua tại công ty hóa chất Đức Giang (Hà Nội).
Các dung môi được cất lại trước khi dùng cho chiết xuất.
2.3. Thiết bị và phương tiện nghiên cứu
2.3.1. Thiết bị sử dụng cho kiểm nghiệm
Tất cả các dụng cụ thiết bị đều được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn GLP bao
gồm:
Bảng 1: Danh mục thiết bị sử dụng cho kiểm nghiệm, phân tích
Stt
Tên thiết bị
Nguồn gốc
1.
Cân phân tích Mettler AG 135
Hàn quốc
7.
Tủ sấy Ecocell
Mỹ
8.
Các dụng cụ cần thiết khác ( Thùng, rây các kích
cỡ, môi inox, ống đong... )
2.3.2. Hệ thống chiết xuất của nhà máy sản xuất thuốc đông dược, công
suất 130-170 kg/mẻ:
Là thiết bị chiết nóng có áp suất với dung môi là nước.
- Nồi hơi 2.500 kg hơi/giờ
- Máy nghiền dược liệu
- Nồi chiết áp suất dung tích 2000 lít – áp suất làm việc 1kg/cm2
- Bình lắng xoáy dung tích 2000 lít
- Bộ phận cô tuần hoàn áp suất giảm: P = - 0,2 đến - 0,6 kg/cm2, dung tích
1,5m3.
- Nồi cô hở cách thủy, dung tích 750 lít: 03 thiết bị.
- Nồi cô hở kiểm soát nhiệt (có thể lật để ra sản phẩm cuối) 350 lít
16
17