Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm phạm quỳnh thành phố hồ chí minh, năm 2014 - Pdf 31

B Y T
TRệễỉNG ẹAẽI HOẽC DệễẽC HAỉ NOI







PHM VN T




PHN TCH HOT NG KINH DOANH CA
CễNG TY TNHH DC PHM PHM QUNH
THNH PH H CH MINH, NM 2014










LUN VN DC S CHUYấN KHOA CP I






CHUYấN NGNH: TCQLD
M S: CK 60 72 04 12
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS Nguyn Th Thỏi Hng

H NI 2015


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu theo học lớp Dược sĩ Chuyên khoa cấp I
chuyên ngành Tổ chức quản lý dược do Trường Đại Học Dược Hà Nội tổ chức đến
nay bản thân tôi đã thu được nhiều kiến thức bổ ích phục vụ cho công việc hiện tại và
tương lai.
Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng đào tạo
sau đại học, Bộ môn Quản lý và kinh tế dược, các phòng ban, bộ môn và quí Thầy, Cô
đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tôi chân thành cảm ơn Cô giáo
PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này. Cô không những đã chỉ, dạy cho tôi kiến thức trong hoc tập mà còn cho tôi
những lời khuyên hữu ích trong cuộc sống cũng như trong công việc.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến anh chị em trong công ty TNHH Dược Phẩm Phạm
Quỳnh đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học cũng như luận văn tốt nghiệp
này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn

Tp.HCM, Ngày 19 tháng 01 năm 2015
Học Viên

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................28
3.1. Nhân lực và cơ cấu nhân lực: ..............................................................................28
3.2. Tổ chức của công ty...............................................................................................29


3.3. Chính sách chiến lược và mạng lưới phân phối ..................................................32
3.4. Một số chiến lược kinh doanh của công ty Phạm Quỳnh: ..................................33
3.4.1. Chiến lược sản phẩm: ........................................................................................33
3.4.2. Chiến lược giá: ...................................................................................................35
3.5. Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty Phạm Quỳnh từ năm
2012 – 2014 ...................................................................................................................36
3.5.1. Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của công ty giai đoạn 2012 - 2014. ......36
3.5.2. Phân tích lợi nhuận ............................................................................................37
3.5.3. Phân tích tình hình sử dụng phí: ......................................................................39
3.5.4. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận ..........................................................................41
3.5.5. Phân tích vốn và tình hình sử dụng vốn ...........................................................46
3.5.6. Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước......................................................................51
3.5.7. Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên .............................53
3.5.8. Lương bình quân của CBCNV: .........................................................................54
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ...........................................................................................56
4.1. Bàn về cơ cấu và tổ chức nhân sự .......................................................................56
4.2. Bàn về mạng lưới phân phối: ..............................................................................57
4.3. Bàn về doanh thu bán hang .................................................................................57
4.4. Bàn về chiến lược sản phẩm và nguồn hàng ......................................................57
4.5. Bàn về chiến lược giá ............................................................................................58
4.6. Bàn về hiệu quả sử dụng vốn ...............................................................................58
4.7. Bàn về chi phí ........................................................................................................59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................60
1. Kết luận ....................................................................................................................60
2. Kiến nghị: .................................................................................................................61

:

Ethical (Thuốc kê đơn)

EU

:

Liên minh Châu Âu

KH

:

Kế hoạch

KD

:

Kinh doanh

GMP

:

Good Manufacturing Practices (Thực hành tốt sản xuất)

GTGT



:

Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities

(Cơ hội) và Threats (Thách thức)
TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TSLĐ

:

Tài sản lưu động

TSCĐ

:

Tài sản cố định

TSLN

:

Tỷ suất lợi nhuận


3C

:

Phương pháp phân tích chiến lược ba nhóm đối tượng: Company

(Công ty), Customer (Khách hàng), Competior (Đối thủ)


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Cơ cấu nhân lực công ty Phạm Quỳnh 2012 – 2014 .................................28
Bảng 3.2 Danh mục các sản phẩm của công ty Phạm Quỳnh ...................................33
Bảng 3.3: Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của PQ giai đoạn 2012 –2014 .......36
Bảng 3.4: Bảng phân tích lợi nhuận của công ty từ 2012-2014 ................................38
Bảng 3.5: Tổng mức phí và Tỷ suất phí của PQ .........................................................39
Bảng 3.6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của PQ năm 2012-2014 ..............42
Bảng 3.7: Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của PQ ....................................45
Bảng 3.8: Kết cấu nguồn của công ty TNHH Dược phẩm Phạm Quỳnh .................46
Bảng 3.9: Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn lưu động ...........................47
Bảng 3.10: Tình hình phân bố vốn của PQ từ 2012- 2014 .......................................48
Bảng 3.11: Các chỉ số về khả năng thanh toán của PQ .............................................51
Bảng 3.12: Số liệu về tình hình nộp ngân sách nhà nước .........................................52
Bảng 3.13: Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên của PQ giai
đoạn 2012 – 2014 ..........................................................................................................53
Bảng 3.14: Lương bình quân cán bộ công nhân viên của PQ từ 2012-2014 ............54


DANH MUC HÌNH
Hính 1.1. Mô hình quản trị chiến lược .........................................................................5

doanh đúng đắn thích ứng với sự biến động của thị trường là chìa khoá giúp doanh
nghiệp đứng vững và ngày càng phát triển
Công ty TNHH Dược Phẩm Phạm Quỳnh được thành lập năm 2012 có chức
năng kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng , máy móc và thiết bị y tế phục vụ cho
phòng, chữa bệnh cho người dân tại thành phố Hồ Chí Minh và các Tỉnh. Là một công
ty vừa và nhỏ có số vốn kinh doanh hạn chế, nguồn nhân lực mỏng và chưa đồng đều
nên việc lựa chọn một chiến lược phù hợp nhằm mang đến hiệu quả kinh doanh tốt
nhất là vấn đề sống còn của công ty.
Trên thị trường Dược phẩm hiện nay có sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty
trong và ngoài nước. Muốn giành lấy ưu thế trên thị trường việc phân tích hoạt động
kinh doanh và chiến lược kinh doanh trong những năm qua để nhìn lại những gì đã
làm được và chưa làm được cũng như những thuận lợi khó khăn trong quá trình hoạt
động sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra phương án chiến lược kinh doanh
đạt hiệu quả cao nhất trong những năm tới

1


Nhận thức được tầm quan trọng trong mối liên quan mật thiết giữa chiến lược
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nên tôi chọn đề tài: “ Phân tích hoạt động
kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Phạm Quỳnh TP HCM năm 2014”
Đề tài nhằm các mục tiêu sau:
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014. Từ đó có những kiến
nghị, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả và hệ thống chiến lược kinh doanh của công ty

2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

với những nguy cơ và mối de doạ trên thương trường kinh doanh.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn nhân lực, tăng cường vị thế của
doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển lien tục và bền vững.
- Tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp đề ra các quyết định phù hợp với sự
biến động của thị trường [16]
1.1.2. Các bước cơ bản xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

! Định vị doanh nghiệp
• Phân đoạn thị trường:
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia tổng thể theo những tiêu chí nhất
định thành nhiều thị trường con để xác định thị trường mục tiêu và phát hiện thị trường
còn bỏ trống để tập trung các nguồn lực của doanh nghiệp.
• Định vị thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là tập hợp khách hàng có nhu cầu và
mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh và
đạt được mục tiêu đã dự định. Việc lựa chọn được thị trường mục tiêu phù hợp có y
nghĩa vô cùng quan trọng với việc hoạch định chiến lược và xây dựng kế hoạch
Marketing.

4


!

Mô hình quản trị chiến lược

Hính 1.1 Mô hình quản trị chiến lược

5


- Việc phân tích các nhân tố của môi trường vĩ mô, môi trường nội bộ, môi trường
cạnh tranh của doanh nghiệp có thể khái quát trong mô hình sau

Hình 1.2. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
- Tác động của môi trường vĩ mô: Pháp luật - chính trị, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ,
văn hoá xã hội và môi trường tự nhiên
- Môi trường ngành: Nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, hàng hoá hay dịch
vụ thay thế.
- Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp
- Vị thế cạnh tranh trên thị trường, năng lực quản trị, nguồn nhân lực, công nghệ, tiềm
lực tài chính.[18].
! Xác định mục tiêu chiến lược của kinh doanh:

7


Mục tiêu là cái đích mà doanh nghiệp cần đạt được trong một thời kì chiến lược
xác định. Cần xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp cũng như của từng bộ
phận bên trong doanh nghiệp.
Hệ thống mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp cần phải thống nhất với nhau
nhằm đạt được hiệu quả cao nhất, mục tiêu này không được đi ngược lại mục tiêu kia.
Các yêu cầu đối với hệ thống mục tiêu chiến lược
- Tính nhất quán: Các mục tiêu phải thống nhất, phù hợp với nhau. Việc hoàn thành
mục tiêu này không cản trở việc thực hiện mục tiêu khác.
- Tính cụ thể: Khi xác định mục tiêu cần chỉ rõ; Mục tiêu liên quan đến vấn đề gì ?
Giới hạn thời gian thực hiện ? Kết quả cụ thể cuối cùng cần đạt ?
- Tính khả thi: Mục tiêu phải sát thực tế và có thể đạt được.
- Tính linh hoạt: Môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi nên đòi hỏi hệ thống
mục tiêu phải linh hoạt để có thể điều chỉnh khi môi trường kinh doanh thay đổi.
! Lựa chọn chiến lược.

9


Nguyên tắc triển khai thực hiện chiến lược
- Chính sách kinh doanh phải hướng vào thực hiện hệ thống mục tiêu chiến lược.
- Kế hoạch dài hạn phải mang tính tổng quát, còn kế hoạch ngắn hạn phải mang tính
cụ thể.
- Đảm bảo dự trữ đủ các nguồn lực cần thiết trong quá trình triển khai.
- Kế hoạch phải được phổ biến đến người lao động
- Luôn quan sát, dự báo và phát hiện sớm các thay đổi ngoài dự kiến của môi trường
kinh doanh để chủ động thực hiện các biện pháp giải quyết.
Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược
Quá trình kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược thực hiện qua các bước:
- Xác định nội dung tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá chiến lược
- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thông qua các tiêu chuẩn đã xác định
- Điều chỉnh trên cơ sở những đánh giá thu được.[16]
1.1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có thể phân loại theo: Cấp độ, theo thời
gian hay theo chức năng.

! Phân loại theo thời gian
Chiến lược ngắn hạn gắn liền với gian đoạn thâm nhập thị trường trong chu kì
sống của doanh nghiệp. Giai đoạn này qui mô của doanh nghiệp còn nhỏ, cơ cấu tổ
chức gọn nhẹ, linh hoạt, tiềm lực vốn và năng lực tổ chức còn hạn chế nên các doanh
nghiệp thường lựa chọn “Chiến lược tập trung vào thị trường hẹp nhất định” [6].
Chiến lược phát triển trung hạn gắn liền với giai đoạn phát triển. Giai đoạn này
qui mô doanh nghiệp mở rộng hơn, cơ cấu tổ chức dần hoàn thiện, năng lực quản lý
tăng, tích luỹ được vốn và lợi nhuận, đồng thời công ty cũng đã có hệ thống khách
hàng riêng.

kinh doanh mà doanh nghiệp đó lựa chọn. Chiến lược cấp doanh nghiệp bao gồm:
- Chiến lược tăng trưởng
- Chiến lược ổn định
- Chiến lược cắt giảm
• Chiến lược cấp đơn vị bộ phận ( SBU )
SBU là những phần thị trường, sản phẩm độc lập, riêng biệt của doanh nghiệp.
Phân toàn bộ doanh nghiệp thành các SBU và hình thành các chiến lược kinh doanh
theo phần thị trường cho chúng.
• Chiến lược chức năng
Chiến lược chức năng được xây dựng dựa trên tổng quát và phù hợp từng bộ
phận chức năng của công ty. Những chiến lược này có thể tập trung vào một chức
năng nhất định, tuy cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chức năng với nhau nhằm
mang lại hiệu quả, chất lượng, đổi mới và thoả mãn khách hàng ở mức cao nhất trên
toàn doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh chức năng bao gồm:
Chiến lược Marketing – mix ( Marketing hỗn hợp ) là chiến lược giải pháp,
chiến thuật tổng hợp từ sự nghiên cứu tìm tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn
chính sách chiến lược của Marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian,
mặt hàng, mục tiêu cụ thể để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả bốn chính sách là:
sản phẩm ( Product ), Giá cả ( Price ), Phân phối ( Place ), xúc tiến hỗ trợ kinh doanh
( Promotion ) thường được gọi là 4P của Maketing. [7],[9].
Chiến lược nhân sự đây là chiến lược có vai trò quan trọng vì con người là yếu
tố năng động và có tính quyết định nhất.
Các nội dung chính của chiến lược nhân sự:

13


- Chính sách tuyển dụng, lựa chọn và định hướng phát triển nhân lực.
- Chính sách đào tạo và phát triển kĩ năng
- Chính sách bồi dưỡng đãi ngộ tiền lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ khác.

dược phẩm phục vụ sức khoẻ cộng đồng.
1.2.2. Bản chất và ý nghĩa của hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả lao động xã hội được xác
định bằng cách so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với hao phí lao động

15


xã hội. Do vậy, thước đo hiệu qủa là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn
của hiệu quả là việc tối đa hoá kết quả hoặc tối thiểu hoá chi phí dựa trên điều kiện
nguồn lực sẵn có.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện,
cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ
nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được
phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội. Chỉ khi nào gắn kết được hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp với hiệu quả của toàn xã hội thì hoạt động của doanh nghiệp
mới thực sự được coi là có hiệu quả. [6]
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh dược phẩm:
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh dược phẩm:
- Đảm bảo cung ứng các sản phẩm thuốc đáp ứng đầy đủ , kịp thời nhu cầu khách hàng
về số lượng, chất lượng, điều kiện thanh toán.
- Nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh dược phẩm
- Khả năng mở rộng thị trường, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trong thực tế để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
nhà quản lý cần tính toán rất nhiều chỉ tiêu, tuy nhiên trong phần này chỉ đề cập đến
một số chỉ tiêu cơ bản nhất.

mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra. Lợi nhuận là đòn bẩy, là chỉ tiêu cơ bản, là nguồn tích luỹ chính để doanh nghiệp
mở rộng và phát triển sản xuất – kinh doanh.
- Tỷ suất lợi nhuận là quan hệ giữa số lợi nhuận đạt được với số vốn sử dụng bình
quân trong kỳ. Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận,

17


Trích đoạn Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của cơng ty giai đoạn 2012-201 4 Phân tích tình hình sử dụng phí: Lương bình quân của CBCNV: Bàn về mạng lưới phân phối:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status