BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
MAI VĂN DẦN
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
DƯỢC PHẨM TÂN HÀ THANH
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60.72.04.12 Người hướng dẫn : GS. TS. Nguyễn Thanh Bình
Nơi thực hiện : 1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược
2. Công ty TNHH Dược Phẩm Tân Hà Thanh
Thời gian thực hiện : 15/11/2013 - 15/03/2014
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Sau thời điểm hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc
và lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy GS.TS Nguyễn Thanh Bình, Phó
1.2.2. Nhu cầu của thị trường dược phẩm 4
1.2.3. Nguồn cung ứng thuốc cho thị trường dược phẩm Việt Nam 6
1.3. KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM TÂN HÀ
THANH 7
1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển 7
1.3.2. Mục tiêu, quy mô kinh doanh của công ty 8
1.3.3. Sứ mệnh của công ty 8
1.3.4. Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự của công ty 9
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 12
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 12
2.1.3. Thời gian nghiên cứu 12
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 12
2.2.2. Cách thức thu thập số liệu [4]: 13
2.2.3. Phương pháp phân tích kết quả kinh doanh: 13
2.2.3.1. Phương pháp cân đối : 13
2.3. Nội dung của phân tích kết quả kinh doanh 14
2.3.1. Doanh thu: 14
2.3.2. Chi phí: 15
2.3.3. Khái niệm, ý nghĩa lợi nhuận 16
2.4. Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp 16
2.4.1. Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ 16
2.4.2. Tình hình sử dụng phí: 16
2.4.3. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận: 17
2.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24
2.5.1. Doanh số bán 24
2.5.2. Tình hình sử dụng phí 24
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BYT
Bộ Y tế
BTC
Bộ Tài chính
CĐKT
Cân đối kế toán
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
DP
Dược phẩm
DT
Doanh thu
DSĐH
Dược sĩ đại học
ETC
(Ethical)
Thuốc kê đơn
GDP
(Good Distribution Practices)
Thực hành phân phối tốt
GPP
(Good Pharmacy Practices) Thực hành tốt nhà thuốc
HTK
Hàng tồn kho
IMS
(intercontinental medical statistics)
(World Health Organisation)
Tổ chức y tế thế giới
WTO
(World Trade Organisation)
Tổ chức thương mại thế giới
3C
(Competitor, Company, Customer)
Đối thủ cạnh tranh, công ty, khách hàng
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
TT TÊN HÌNH TRANG
1
Hình 1.1: Dự báo tiền thuốc sử dụng sau 05 năm tại Việt
Nam
14
2
Hình 1.2: Trị giá thuốc sản xuất trong nước - tổng giá trị
tiền thuốc sử dụng
15
3
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH
Dược phẩm Tân Hà Thanh
19
4
Hình 2.4: Mô hình ứng dụng phương pháp nghiên cứu
mô tả hồi cứu
7
Bảng 3.7: Bảng phân tích biến động chi phí và lợi
nhuận của công ty năm 2012
30
8
Bảng 3.8: Bảng phân tích cơ cấu lợi nhuận của công
ty năm 2012
31
9
Bảng 3.9: Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm
2012
32
10
Bảng 3.10: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn
năm 2012
33
11
Bảng 3.11: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định của
công ty năm 2012
33
12
Bảng 3.12: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động của công
ty năm 2012
34
13
Bảng 3.13. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công
ty năm 2012
35
14
42
22
Bảng 3.22: Bảng tổng hợp phân tích biến động các
dòng tiền của công ty năm 2012
44
23
Bảng 3.23: Bảng tổng hợp phân tích các chỉ số luân
chuyển hàng tồn kho của công ty năm 2012
45
24
Bảng 3.24: Bảng tổng hợp phân tích chỉ số luân
chuyển vốn lưu động của công ty năm 2012
46
25
Bảng 3.25: Luân chuyển nợ phải thu năm 2012
47
26
Bảng 3.26: Luân chuyển tài sản cố định của công ty
năm 2012
47
27
Bảng 3.27: Bảng tổng hợp phân tích chỉ số luân
chuyển tổng tài sản của công ty năm 2012
48 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật khác, ngành
Đề tài được thực hiện với mục tiêu sau:
1. Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Tân
Hà Thanh trong năm 2012.
2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Dược phẩm
Tân Hà Thanh trong thời gian trên.
Từ đó đưa ra một số giải pháp, đề xuất cho hoạt động kinh doanh của
Công ty tốt hơn trong giai đoạn tới.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
1.2.1. Tốc độ tăng trưởng của thị trường dược phẩm Việt Nam
Trong khu vực Đông Nam Á, thị trường Dược Phẩm Việt Nam được
đánh giá là thị trường đang có đà phát triển mạnh, lớn thứ 04 trong khu vực
với tổng doanh số ngành dược năm 2010 đạt 1.91 tỷ USD, chiếm 1.47%
GDP cả nước. Báo cáo của BMI dự báo, trong 05 năm tới thị trường Dược
phẩm Việt Nam sẽ là mảnh đất giàu tiềm năng cho các công ty nước ngoài
do thị trường bắt đầu mở cửa rộng hơn cho các doanh nghiệp này và thị
trường dự kiến sẽ đạt 2 USD tỉ vào năm 2012 với tốc độ tăng trưởng 17%-
19%/năm và tiền thuốc sẽ tăng gấp đôi sau 05 năm tiếp theo [5] [16].
21,8
18,8
16,2
13,8
11,6
9,1
7,5
6,7
5,9
25,4
29,4
33,8
76
78
80
82
84
86
88
90
92
0
5
10
15
20
25
30
35
USD/ngêi
Hình 1.1: Dự báo tiền thuốc sử dụng sau 05 năm tại Việt Nam
Theo thống kê của Cục Quản lý Dược Việt Nam: Tổng giá trị tiền
thuốc đã sử dụng trong năm 2011 ước đạt gần 2,4 tỉ USD, tăng 18,9% so
với năm 2010. Tiền thuốc bình quân đầu người năm 2011 đạt mức 27,60
USD tăng 5,35 USD so với năm 2010, tăng 21,6 USD so với năm 2001 [5]
[16] [20].
1.2.2. Nhu cầu của thị trường dược phẩm
Triệu đồng
USD/người 5
Trong những năm gần đây, Việt Nam ngày càng gia tăng việc chi
tiêu về dịch vụ y tế, đặc biệt là chi tiêu cho lĩnh vực dược phẩm. Trong giai
đoạn từ 2001 - 2007, tiêu thụ thuốc của Việt Nam đạt mức tăng trưởng bình
quân hàng năm 19,9% nhưng đến năm 2008 thì tốc độ này là 25,5% so với
năm 2007 [13] [16].
BMI dự đoán rằng thị trường sẽ phát triển từ 1,4 tỷ USD trong năm
2008 đến 6,1 tỷ USD trong năm 2019. Trong khoảng thời gian này, dân số
của Việt Nam sẽ trưởng thành, tuổi thọ sẽ được nâng lên [20].
Năm
Dân số
(1000
người )
Thành phẩm nhập
khẩu Tiền
thuốc
bình
quân
(USD)
Tỷ trọng(%)
Trị giá
(1000 USD)
Bình
quân
(USD)
Thuốc
nhập
khẩu
Thuốc
trong
nước
2008 76597 314897 3,4 5,0 67,0 33,0
2009 77685 258194 3,7 5,4 68,0 32,0
Chênh
lệch giữa
nhập
khẩu và
xuất
khẩu
Tăng
trưởng
chênh
lệch so
với năm
2008
(%)
Tỷ lệ
Xuất
khẩu/T
ổng giá
trị Xuất
nhập
khẩu
Nhập
khẩu
Xuất
khẩu
2008 372.678 361.250
11428 349822 100 3,1
2009 418.400 397.935
20465 377470 107,9 4,9
với nhiều hãng bào chế lớn tại Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ và hiện có
mối quan hệ đối tác với hàng chục công ty dược phẩm trong nước.
1.3.2. Mục tiêu, quy mô kinh doanh của công ty
Tên giao dịch: Công ty TNHH Dược phẩm Tân Hà Thanh
Địa chỉ: Số 5, ngõ 114, Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
Mục tiêu của công ty: trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp hàng
đầu về các sản phẩm thuốc chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Lĩnh vực kinh doanh: Thuốc, thực phẩm chức năng, hóa chất, vật
tư y tế tiêu hao và trang thiết bị y tế
Quy mô kinh doanh của công ty
- Số vốn: Trên 15 tỷ đồng.
- Công ty được công nhận đạt tiêu chuẩn GDP vào tháng 09/2010
- Hệ thống kho của công ty được tái thẩm định và cấp đạt tiêu chuẩn
GSP vào tháng 10/2010.
1.3.3. Sứ mệnh của công ty
Trong những năm gần đây nền kinh tế có nhiều biến động, công ty
luôn cố gắng thực hiện theo sứ mệnh đã đề ra là “Vì sức khỏe và hạnh phúc
cộng đồng, kết hợp với việc xây dựng môi trường làm việc cởi mở, hợp tác, 9
luôn khuyến khích đổi mới và tạo cơ hội thăng tiến đối với mọi nhân viên,
đem lại mức doanh lợi cao cho công ty, thu nhập tốt cho người lao động,
đồng thời hài hòa lợi ích xã hội .”
1.3.4. Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty Dược Tân Hà Thanh tương đối gọn nhẹ
và khoa học, đầy đủ các phòng ban chức năng đảm bảo phù hợp với quy
mô hoạt động của công ty.
TOÁN
HÀNH
CHÍNH 10
- Bộ phận Kiểm soát chất lượng: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
hoạt động chuyên môn tại tất cả các bộ phận trong công ty theo đúng quy
trình.
- Phòng Kinh doanh của công ty đưa ra các chiến lược sản phẩm, các
chiến lược xúc tiến hỗ trợ kinh doanh dành cho khách hàng thu thập ý kiến
phản hồi của khách hàng, chịu trách nhiệm chính triển khai hoạt động bán
hàng, đem lại doanh số lợi nhuận cho công ty với đội ngũ trình dược viên.
- Tổ kho có nhiệm vụ quản lý nhập - xuất hàng hóa vào các kho của
công ty, chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa theo các quy định của Bộ Y tế
và thực hiện kiểm kê kho hàng hóa theo định kỳ và khi cần thiết.
- Bộ phận giao nhận vận chuyển: Chịu trách nhiệm giao nhận vận
chuyển hàng hóa trực tiếp tới khách hàng.
Về cơ cấu nhân lực: Năm 2012, công ty có 34 cán bộ nhân viên
trong đó gồm các nhân viên có chuyên môn về Dược và các nhân viên
không có chuyên môn về Dược.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả hồi cứu:
Hình 2.4. Mô hình ứng dụng phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu
PHƯƠNG PHÁP
MÔ TẢ HỒI CỨU
Đối tượng nghiên
cứu: Các số liệu về
kết quả hoạt động
kinh doanh của
công ty năm 2011,
năm 2012
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Lưu chuyển tiền tệ năm 2012.
+ Bảng cân đối phát sinh các tài khoản năm 2012.
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm 2012.
+ Một số báo cáo khác: báo cáo doanh thu theo từng nhóm hàng, các
khoản chi theo từng mục của nội bộ công ty…
2.2.3. Phương pháp phân tích kết quả kinh doanh:
2.2.3.1. Phương pháp cân đối :
Phương pháp cân đối được sử dụng trong công tác lập kế hoạch &
trong cả công tác hạch toán để nghiên cứu, trên cơ sở đó xác đinh ảnh
hưởng của các nhân tố.
2.3.2.2. Phương pháp so sánh :
Phương pháp này được sử dụng trên cơ sở 03 nguyên tắc:
- Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh : Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu
mà chọn gốc so sánh thích hợp với các kết quả kinh doanh công ty đạt được
trong kỳ
- Kỹ thuật so sánh 14
+ So sánh bằng số tuyệt đối : Kết quả so sánh biển hiện khối lượng
qui mô của các hiện tượng kinh tế.
+ So sánh bằng số tương đối : Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối
quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
+ So sánh bằng số bình quân : Số bình quân là một dạng đặc biệt của
số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng về mặt số lượng, nhằm phản ánh
đặc điểm chung của một đơn vị
+ So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô
chung
Trong đề tài, chúng tôi tiến hành:
hảo hay một kết quả nhất định [1] [6].
Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền
với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu
mua nguyên liệu tạo sản phẩm đến khi tiêu thụ nó [10].
Các loại chi phí có liên quan đến đề tài phân tích [1] [9] [10]:
- Giá vốn hàng bán: Hay còn gọi là chi phí hàng bán là biểu hiện
bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất,
mua sản phẩm về tới kho hàng của công ty, tiêu thụ một loại sản phẩm
nhất định.
- Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm các loại như tiền lương, khấu
hao tài sản cố định, đóng gói, bảo quản sản phẩm, tiếp thị, quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ý nghĩa phân tích chi phí:
- Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà
quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt
động kinh doanh [1] [9] [10]. 16
2.3.3. Khái niệm, ý nghĩa lợi nhuận
a. Khái niệm:
- Lợi nhuận: Là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau
khi đã khấu trừ mọi chi phí, là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá
hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận của một
doanh nghiệp bao gồm [1] [3] [6]:
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
+ Lợi nhuận hoạt động tài chính