DẠY học THEO CHỦ đề KINH TẾVIỆT NAM TRONG THỜI kì đổi mới và hội NHẬP - Pdf 31

3. Chủ đề 3: KINH TẾ VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI VÀ
HỘI NHẬP (2 tiết)

A. Mục tiêu
Học xong chủ đề này, HS có thể:
- Biết được sơ lược bối cảnh kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới.
- Trình bày được những thành tựu nổi bật về kinh tế của nước ta trong thời kì đổi
mới và hội nhập.
- Biết được những khó khăn và thách thức về kinh tế của nước ta trong thời kì đổi
mới và hội nhập kinh tế thế giới, từ đó có ý thức, hành động để góp phần xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
- Biết tìm kiếm tư liệu để phân tích, chứng minh những chuyển biến tích cực và
những khó khăn thách thức của nền kinh tế nước ta.
B. Nội dung chính của chủ đề
- Sơ lược bối cảnh kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới
- Những thành tựu nổi bật về kinh tế của nước ta trong thời kì đổi mới và hội nhập.
- Những khó khăn và thách thức về kinh tế của nước ta trong thời kì đổi mới và hội nhập.
- Một số định hướng để đẩy mạnh công cuộc đổi mới kinh tế và hội nhập.
C. Chuẩn bị
1. Đối với GV
- Sưu tầm các tài liệu, hiện vật, hình ảnh… để HS thấy được những chuyển biến về
kinh tế nước ta trước và trong thời kì đổi mới.
- Bảng phụ, máy chiếu (nếu có)…
2. Đối với HS
- Sách, vở, đồ dùng học tập.
- Sưu tầm các tư liệu, hỏi chuyện những người lớn tuổi đã từng sống trong thời kì
bao cấp.

1




5-6

Những khó khăn và thách thức khi Việt Nam trên con đường đổi mới
và hội nhập kinh tế thế giới.

- Các nhóm trao đổi, thảo luận, thống nhất và ghi vào bảng phụ hoặc giấy những
điều nhóm tìm hiểu được.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm (nếu cần).
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
2


- Các nhóm chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau.
- GV nhận xét và ghi nhận kết quả của nhóm.

Kết luận
1. Sơ lược bối cảnh kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới
- Nền kinh tế nước ta đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, gắn liền với quá
trình dựng nước và giữ nước.
+ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đem lại độc lập cho đất nước, tự do cho
nhân dân.
+ Đất nước bị chia cắt từ năm 1954 đến 30 – 4 – 1975.
• Miền Bắc…
• Miền Nam…
+ Đất nước thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Vào cuối những năm
thập kỉ 70, đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX, nước ta rơi vào khủng hoảng kéo dài, với
tình trạng lạm phát cao, sản xuất đình trệ, lạc hậu.
- Để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải đổi mới.
2. Những thành tựu nổi bật về kinh tế của nước ta trong thời kì đổi mới và

II. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1. Làm bài tập TNKQ (hoạt động cá nhân/cả lớp)
Từ câu 1 đến câu 4 dưới đây, mỗi câu chọn 1 phương án trả lời đúng.
Câu 1. Nền kinh tế nước ta bị rơi vào khủng hoảng kéo dài, với tình trạng lạm phát
cao, sản xuất đình trệ, lạc hậu vào thời gian
A. sau năm 1954 đến năm 1975

B. từ năm 1945 đến 1954

C. cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX

D. cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX

Câu 2. Nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới từ năm
A. 1986

B. 1991

C. 1996

D. 1975

Câu 3. Công cuộc Đổi mới nước ta từ Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ
VI xác định là
A. đổi mới toàn diện về kinh tế – xã hội
B. đổi mới ngành công nghiệp
C. đổi mới ngành nông nghiệp
D. đổi mới về chính trị, tư tưởng

4


24.6

36.7

38.7

2005

21.0

41.0

38.0

2010

20.6

41.6

37.8

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
của nước ta năm 2000, 2005 và 2010.
b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.

III. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Sưu tầm những tư liệu, hiện vật trước thời kì đổi mới kinh tế.
2. Chứng minh những thay đổi về kinh tế - xã hội tại địa bàn cư trú từ khi tiến

6


Hình ảnh trước thời kì đổi mới

Hình ảnh thời kì đổi mới





7


Hình ảnh trước thời kì đổi mới

Hình ảnh thời kì đổi mới

Người dân xếp hàng mua lương thực,
Không còn cảnh xếp hàng mua
thực phẩm theo tem phiếu thời kỳ bao cấp thực phẩm.
trước năm 1985.

Xe điện gắn bó với người Hà Nội một
thuở.



Cũng vị trí đó ngày nay khó nhận
Ngã tư nhỏ của phố Nguyễn Siêu và Ngõ

VI (1986) và được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kì Đại hội đại biểu toàn quốc
tiếp theo… đã đưa nền kinh tế nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, từng bước
ổn định và phát triển.
2. Những thành tựu nổi bật về kinh tế của nước ta trong thời kì đổi mới và hội nhập.
Tính đến nay (2013), công cuộc Đổi mới của nước ta đã qua chặng đường 27 năm,
nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu. Nước ta đã thoát khỏi tình trạng
khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi.

1

Sự khủng trầm trọng của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác.
9


Biểu đồ 1. Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng các năm 1986 – 2012 (%)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao:
Trong kế hoạch 5 năm (1986 – 1990), cả nước tập trung sức người sức của nhằm
thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của ba CT kinh tế là lương thực, thực phẩm; hàng tiêu
dùng và hàng xuất khẩu. Kết quả từ chỗ thiếu ăn hàng năm, đến năm 1990 đã đáp ứng
nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu. Hàng hóa trên thị trường dồi dào, nhất là
hàng tiêu dùng, trong đó nguồn hàng xuất khẩu trong nước tăng.
Trong kế hoạch 5 năm (1991 – 1995), cả nước phấn đấu vượt qua khó khăn thách
thức, ổn định và phát triển kinh tế, xã hội, tăng cường ổn định chính trị, đưa nước ta
về cơ bản ra khỏi tình trạng khủng hoảng. Kinh tế tãng trýởng nhanh, tổng sản phẩm
trong nýớc tãng bình quân là 8,2%.
Sau 5 năm thực hiện kế hoạch (1996 – 2000), nền kinh tế vẫn giữ được nhịp độ
tăng trưởng khá, tổng sản phẩm trong nước tăng bình quân hàng năm là 7%. Kinh tế
đối ngoại tiếp tục phát triển.
Bước vào kế hoạch 5 năm đầu tiên của thế kỷ mới (2001 – 2005), tình hình trong


khu vực nông nghiệp khoảng 15 - 16%; công nghiệp và xây dựng 43 - 44%; dịch vụ 40 - 41%.


11


Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ rệt. Một mặt hình thành các vùng
kinh tế trọng điểm3, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công
nghiệp và dịch vụ lớn. Mặt khác, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi và biên giới, hải
đảo cũng được ưu tiên phát triển.
Nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói giảm nghèo, đời sống
vật chất và tinh thần của đông đảo nhân dân được cải thiện rõ rệt. Nghị quyết Đại hội
lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam có đề ra: đến năm 2020, chúng ta phải phấn
đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại.
3. Những khó khăn và thách thức khi Việt Nam trên con đường đổi mới và hội
nhập kinh tế thế giới.
Trong quá trình phát triển, nước ta cũng gặp nhiều khó khăn. Ở nhiều tỉnh, huyện,
nhất là ở miền núi vẫn còn các xã nghèo. Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá
mức, môi trường bị ô nhiễm. Vấn đề việc làm, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, xóa
đói giảm nghèo,… vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
Những biến động trên thị trường thế giới và khu vực, những thách thức khi nước ta
thực hiện cam kết AFTA (Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á), Hiệp định thương
mại Việt – Mĩ, gia nhập WTO… đòi hỏi nhân dân ta phải nỗ lực đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tận dụng cơ hội và
vượt qua thách thức.
Một số định hướng để đẩy mạnh công cuộc đổi mới kinh tế và hội nhập đó là:
Thực hiện chiến lược về tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo; đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển nền kinh tế tri thức; Đẩy mạnh hội nhập
nhập kinh tế quốc tế để tăng cường tiềm lực kinh tế quốc gia; bảo vệ tài nguyên môi

B. Nội dung chính của chủ đề
- Bối cảnh ra đời và sự mở rộng của Liên minh châu Âu.
- Liên minh châu Âu là một mô hình liên minh toàn diện nhất thế giới.
- Liên minh châu Âu – khu vực kinh tế và tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.
- Liên minh châu Âu không ngừng mở rộng quan hệ với các nước và các tổ chức
kinh tế trên toàn cầu.
C. Chuẩn bị
1. Đối với GV
- Giấy A0, bảng phụ, bút dạ để HS thảo luận, xác định chủ đề cần tìm hiểu.
- Các tài liệu cần thiết để giới thiệu cho HS. Máy chiếu (nếu có)…
2. Đối với HS
- Sách, vở, đồ dùng học tập. Các tư liệu cần tìm hiểu.
- Sẵn sàng theo sự phân công của nhóm…
D. Gợi ý hình thức tổ chức /phương pháp/kĩ thuật dạy học
Chủ đề này được viết dưới dạng dạy học theo dự án, tổ chức dạy học ở trên lớp.
Vận dụng một số phương pháp/kĩ thuật: Webquest, nêu và giải quyết vấn đề, phương
pháp trực quan, kĩ thuật động não...
13


E. Gợi ý các hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Xác định chủ đề
- GV đưa ra vấn đề chung để HS tìm hiểu về Liên minh châu Âu.
- Xây dựng các tiểu chủ đề trên cơ sở định hướng của GV và các vấn đề HS có
hứng thú. Với chủ đề này có thể xây dựng các tiểu chủ đề sau4:
+ Tiểu chủ đề 1: Bối cảnh ra đời và sự mở rộng của Liên minh châu Âu.
+ Tiểu chủ đề 2: Liên minh châu Âu là một mô hình liên minh toàn diện nhất thế giới.
+ Tiểu chủ đề 3: Liên minh châu Âu – khu vực kinh tế và tổ chức thương mại hàng
đầu thế giới.
Sau khi xác định các tiểu chủ đề, HS có cùng sở thích có thể cùng tìm hiểu một

- GV và HS các nhóm cùng xác định các nguồn tài nguyên cần khai thác và nơi có
thể tìm kiếm các nguồn tài liệu để thực hiện dự án: thư viện (sách, báo, tạp chí),
Internet,.... Nguồn tài liệu sẽ được bổ sung trong quá trình thực hiện dự án. GV nên
hướng dẫn HS cách khai thác các nguồn tài liệu, cách ghi chép và trích dẫn tài liệu
tham khảo, sử dụng các nguồn tài liệu... Với tài liệu sách, báo in cần ghi rõ: Tên, tác
giả, nơi xuất bản và năm xuất bản của tài liệu. Lưu ý với tài liệu khai thác trên Internet
cần ghi rõ ngày của bài báo...
- Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm.
Có thể phân công theo hai cách: phân công nhiệm vụ nghiên cứu và tập hợp tư liệu
theo từng loại (bản văn, bản đồ, lược đồ, biểu đồ, số liệu thống kê...) hoặc phân công
nhiệm vụ nghiên cứu và tổng hợp thông tin theo nội dung của đề cương.
Hoạt động 3. Thực hiện dự án
HS làm việc cá nhân và nhóm theo kế hoạch đã phân công. Dự kiến kế hoạch thực
hiện (2 tuần)
Thời gian
Công việc
Tìm kiếm và thu thập tài liệu
Phân tích và xử lí thông tin
Viết báo cáo
Trình bày sản phẩm

Tuần 1
Thứ 2 - 4

Tuần 2

Thứ 5 - 7

Thứ 2 - 4



Kết luận
1. Bối cảnh ra đời và mở rộng của Liên minh châu Âu.
- Bối cảnh ra đời và các mốc thời gian
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước Tây Âu được khôi phục,
một xu thế ngày càng nổi bật là sự liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực.
+ Khởi đầu là sự ra đời của “Cộng đồng than, thép châu Âu” (1951) gồm sáu nước
Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan và Lúc-xăm-bua. Tiếp theo sáu nước trên lại cùng
nhau thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu”, rồi “Cộng đồng kinh
tế châu Âu” (1957).
+ Năm 1967, ba cộng đồng trên sáp nhập với nhau thành Cộng đồng châu Âu (EC).
+ Năm 1991, Cộng đồng châu Âu được đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
- Liên minh châu Âu ngày càng được mở rộng về số lượng thành viên và phạm vi lãnh
thổ. Từ 6 nước thành viên ban đầu, đến nay đã có 27 nước thành viên (EU 27).

16


Lược đồ Liên minh châu Âu
2. Liên minh châu Âu là một mô hình liên minh toàn diện nhất thế giới.
- Liên minh châu Âu có chính sách
kinh tế chung, tiền tệ chung (đồng
Ơ – rô).
- Công dân của Liên minh châu Âu
được tự do di chuyển, chọn nơi làm
việc; lưu thông dịch vụ, hàng hóa,
tiền vốn giữa các nước thành viên.
- Chú trọng bảo vệ tính đa dạng về
văn hóa và ngôn ngữ; vấn đề giải


+ Từ năm 1980, các nước trong Liên minh đã đẩy mạnh vào công nghiệp của các
nước công nghiệp mới ở châu Á, Trung và Nam Mĩ.
+ Hiện nay Liên minh châu Âu đang dẫn đầu thế giới về thương mại, là bạn hàng
lớn nhất của các nước đang phát triển.
- Liên minh châu Âu hiện là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của
Việt Nam. Về đầu tư, hầu hết các nước thành viên và các tập đoàn lớn của EU đã
đầu tư vào Việt Nam.
F. Gợi ý kiểm tra, đánh giá
- Căn cứ vào nội dung của chủ đề để lấy điểm cho phù hợp với môn Lịch sử hoặc
môn Địa lí.
- Việc đánh giá kết quả học tập của HS thông qua các chủ đề phải khách quan. Căn
cứ vào mục tiêu chủ đề để đánh giá.
- Đánh giá cần dựa trên năng lực của người học: chú ý đánh giá khả năng tư duy
tổng hợp; thái độ hợp tác khi làm việc nhóm, xử lí các tình huống của HS…

18


- Cần tạo điều kiện để HS tham gia đánh giá kết quả học tập của các HS khác trong
nhóm, trong lớp và tự đánh giá bản thân.
- Đánh giá theo dự án (tham khảo chủ đề 1 lĩnh vực KHXH).
PHỤ LỤC
1. Nội dung các bài liên quan
Để dạy học chủ đề này, GV và HS cần sử dụng kiến thức ở các bài sau:
- Môn Lịch sử: Bài 10 (Lớp 9). Các nước Tây Âu
- Môn Địa lí: Bài 60 (Lớp 7). Liên minh châu Âu.
2. Tư liệu sử dụng trong bài
LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

I. Giới thiệu chung về EU:


Thu nhập bình quân:

32900 USD/người/năm
19


II. Cơ cấu tổ chức:
- EU là một thực thể kinh tế, chính trị đặc thù với mức độ liên kết sâu sắc. Về cơ
bản, EU có các định chế chính là: Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Nghị
viện châu Âu, Uỷ ban châu Âu và Toà án châu Âu.
1. Hội đồng châu Âu (European Council):
- Hội đồng châu Âu là cơ quan quyền lực cao nhất của EU gồm lãnh đạo 27 nước
thành viên, Chủ tịch Hội đồng châu Âu và Chủ tịch EC. Hội đồng đưa ra định hướng
và ưu tiên chính trị cho cả khối, cùng với Nghị viện châu Âu thông qua các đạo luật
của EU và ngân sách chung của Liên minh. Các quyết định của Hội đồng châu Âu chủ
yếu được thông qua theo hình thức đồng thuận.
- Chủ tịch Hội đồng châu Âu (President of the European Council) có nhiệm kỳ 2,5
năm (tối đa 2 nhiệm kỳ).
2. Hội đồng Bộ trưởng (tên gọi sau Hiệp ước Lisbon của Council of the
European Union hoặc Council of Ministers hoặc The Council):
- Hội đồng Bộ trưởng gồm đại diện (thường ở cấp Bộ trưởng) của các quốc gia
thành viên là cơ quan đưa ra định hướng chính sách trong các lĩnh vực cụ thể và
khuyến nghị EC xây dựng các đạo luật chung.
- Ngoài Hội đồng Ngoại trưởng do Đại diện cấp cao về Chính sách đối ngoại và
An ninh chung của EU làm Chủ tịch, Chủ tịch Hội đồng các Bộ trưởng khác do nước
Chủ tịch luân phiên đảm nhiệm.
3. Nghị viện châu Âu (European Parliament – EP):
Nghị viện châu Âu có chức năng chính là cùng Hội đồng Bộ trưởng ban hành luật
pháp; giám sát các cơ quan của Liên minh châu Âu, đặc biệt là Ủy ban châu Âu. Nghị

1990: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao.
1992: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định dệt may.
1995: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định Khung Hợp tác Việt Nam - EC.
1996: Ủy ban châu Âu thành lập Phái đoàn Đại diện thường trực tại Việt Nam.
1997: Việt Nam tham gia Hiệp định hợp tác ASEAN – EU.
2003: Việt Nam và EU chính thức tiến hành đối thoại nhân quyền.
2004: Hội nghị Cấp cao Việt Nam - EU lần thứ I tại Hà Nội.
2005: Việt Nam thông qua Đề án tổng thể và CT hành động đến 2010 và định
hướng tới 2015 về quan hệ Việt Nam - EU
2007: Tuyên bố chính thức khởi động đàm phán Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn
diện Việt Nam - EU (PCA).
2008: Đàm phán Hiệp định PCA Việt Nam - EU
2010: Ký tắt Hiệp định PCA Việt Nam - EU.
Hai bên chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 28-11-1990. Năm 1996,
EU chính thức mở Phái đoàn Đại diện thường trực tại Hà Nội. Kể từ đó đến nay, quan
hệ hai bên đã đi vào khuôn khổ, phát triển nhanh chóng cả về chiều rộng và chiều sâu.
EU trở thành một trong các đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam trên nhiều lĩnh
21


vực, đặc biệt là kinh tế, thương mại, đầu tư, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển
kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Hiệp định Đối tác và hợp tác toàn diện Việt Nam – EU (PCA):
Quan hệ Việt Nam - EU đã phát triển nhanh chóng cả về bề rộng lẫn chiều sâu đặt
ra yêu cầu xây dựng một khuôn khổ hợp tác mới, phản ánh được mối quan hệ đối tác
đang phát triển mạnh mẽ và xây dựng khuôn khổ pháp lý mới thay thế cho Hiệp định
khung Việt Nam - EC năm 1995. Trên tinh thần đó, tháng 6/2008, Việt Nam và EU đã
khởi động đàm phán Hiệp định PCA. Sau 9 vòng đàm phán (từ 6/2008 đến 10/2010),
ngày 4/10/2010, Hiệp định PCA đã được ký tắt bên lề Hội nghị ASEM-8 tại Bỉ trước
sự chứng kiến của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và Chủ tịch EC Barroso. PCA giữa

Thương mại là trụ cột quan trọng trong quan hệ Việt Nam – EU. Hiện EU là đối
tác thương mại lớn thứ 3 và là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam. Trong
giai đoạn 2000 - 2010, kim ngạch thương mại hai chiều đã tăng 4,3 lần từ mức 4,1 tỷ
USD năm 2000 lên 17,75 tỷ USD năm 2010 (và khoảng 24,29 tỷ USD năm 2011). EU
là thị trường lớn cho một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như giày dép,
may mặc, thủy sản, đồ gỗ, điện tử, hàng tiêu dùng. Việt Nam nhập từ EU chủ yếu là
các loại máy móc thiết bị, tân dược, hóa chất, phương tiện vận tải.
Về đầu tư: Tính đến hết năm 2010, EU có 1544 dự án với tổng vốn đăng ký là
31,32 tỷ USD trong đó vốn thực hiện đạt 12,4 tỷ USD. Các dự án của EU được triển
khai trong các lĩnh vực kinh tế quan trọng của Việt Nam và EU có thế mạnh như công
nghiệp, chế biến, khách sạn, nhà hàng, du lịch và tài chính ngân hàng, đặc biệt lĩnh
vực công nghiệp và xây dựng chiếm tới hơn 50% số dự án và khoảng 59% tổng vốn
đầu tư.
Hợp tác phát triển (ODA): Hiện EU là nhà tài trợ song phương lớn thứ hai về
ODA và là nhà cung cấp viện trợ không hoàn lại lớn nhất cho Việt Nam với tổng
ODA cam kết trong giai đoạn 1996-2010 là hơn 11 tỷ USD, góp phần tích cực vào
quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. EU cam kết khoảng 1,01 tỷ USD cho
năm 2012, tương đương 13,24% tổng cam kết viện trợ nước ngoài. Tài trợ không hoàn
lại chiếm 32,5% (khoảng 324,05 triệu USD).
Hợp tác chuyên ngành, EC và các nước thành viên EU cũng hợp tác chặt chẽ với
Việt Nam trong nhiều lĩnh vực chuyên ngành thuộc các lĩnh vực ưu tiên của Việt Nam
và EU có thế mạnh như: hỗ trợ thế chế, khoa học công nghệ, giáo dục, pháp
luật, y tế, tài chính ngân hàng, nông nghiệp, văn hóa và du lịch ...
(Nguồn: Bộ Ngoại giao cập nhật đến tháng 6/2012)
3. Giới thiệu tài liệu tham khảo
- SGK Lịch sử lớp 9 và SGK Địa lí lớp 7, lớp 11.
- Niên giám thống kê năm 2011, NXB Thống kê.
-
- (Bộ Ngoại giao Việt Nam)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status