HỌC KỲ I
(
NĂM HỌC 2008 -2009)
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (1)
Tuần
Tiết
Người soạn
Ngày soạn
Ngày lên lớp
I
01
Hoàng Văn Hoan
06 / 7 /2008
29 / 8/2008
Dạy lớp
10
Ban cơ bản
I - Mục tiêu bài học:
- Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào
cũng gồm có hạt nhân mang điện
tích dương và lớp vỏ có một hay
nhiều electron mang điện tích âm.
HS: theo SGK.
a. Electon
* Electron:
Nêu kí hiệu: điện - Kí hiệu e, điện tích 1-, me ≈ 0
+ Nêu đặc điểm của electron?
tích, khối lượng e. - e c/đ rất nhanh xqh.n và sắp xếp
+ Trong NT e C/d như thế nào? - Trong
thành từng lớp.
HS: theo SGK.
cùng 1 lớp h.n hút ntn ?
- e c/đ rất nhanh và - Fhút e lớp gần h.n mạnh hơn Fhút e
+ Fhút e gần h.n so Fhút e xa h.n?
sắp xếp từng lớp.
lớp xa h.n.
+ Cho biết số e tối đa trên mỗi lớp?
- Từ lớp trong ra lần lượt: 2, 8, 18…
b. Hạt nhân nguyên tử.
** Hạt nhân nguyên tử.
HS trả lời: Dựa - Nằm ở tâm nguyên tử.
- H.n nằm ở đâu?
theo SGK.
- HNNT gồm có p và n.
- H.n NT được CT như thế nào?
- Ở tâm nguyên tử.
Hạt KH
m
GV đàm thoại và hoàn thiện.
HS trả lời:
+ Những ng.tử của cùng một nguyên tố
hoá hocï thì chúng có gì giống nhau?
HS trả lời:
Hoạt động
Nguyên tố hoá học là tập hợp những
nguyên tử có cùng số hạt proton trong
hạt nhân.
Ng.tử của cùng một nguyên tố hoá học
thì có tính chất hoá học giống nhau.
3
3. Hoá trò của một nguyên tố.
+ GV Hoá trò là gì?
+ Hoá trò của một nguyên tố được xác
đònh như thế nào? Cho ví dụ:
+ GV nhấn mạnh thêm:
Theo QT hoá trò:
Trong công thức hoá học, tích chỉ số và
hoá trò của nguyên ng/tố này bằng tích
của chỉ số và hoá trò của ng/ tố kia.
a b
+ Tức nếu công thức hoá học Ax B y thì
hoá trò:
Ví dụ: NH3 N hoá trò III
H2O O hoá trò II
HCl Cl hoá trò I …
Và CaO
Ca hoá trò II
Al2O3 Al hoá trò III…
HS thực hiện theo + Tính hoá trò của một nguyên tố
x
chỉ dẫn của GV.
chưa biết. Ví dụ: Fe Cl3 , 1x a = 3x I
→ x = III .
+ Lập CTHH khi biết hoá trò.
Lập CT h/học của S (VI) với O:
x b II
I
= = =
Ta có: SxOy: →
y a VI III
Vậy CT là: SO3
Hoạt động 4
4. Đònh luật bảo toàn khối lượng.
GV cho các phản ứng:
HS tính KL 2 vế của 2 p/ứ:
→
2Mg + O2
2MgO
Được 80 (g) = 80 (g)
→
Y? + 170 (g) → 143,5(g) + 85(g)
0
Y = 143,5(g) + 85 (g) – 170 (g)
Y = 58,5 (g)
2
Hoạt động 5
5. Mol
HS dựa vào SGK * Là lượng chất chứa 6. 1023 nguyên
trả lời:
tử hoặc phân tử chất đó.
GV mol là gì?
** Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng (tính bằng
gam) của 6. 1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
*** Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6. 10 23 phân
tử khí đó. Ở ĐKTC thể tích mol các chất khí là 22,4 lít.
Sự chuyển hoá giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
Khối
lượn g
chất (m g)
bất kì
n=
A=nN
Số phân
tử bất kì
của chất A
1 mol
n
Có N phân tử
A
Hoạt động 6
6. Tỉ khối của chất khí.
GV: Tỉ khối của khí A so với khí B
cho biết gì?
GV Vấn đáp hoặc nhấn mạnh thêm:
Trong đó: MB khối lượng mol khí B:
Nếu B là oxi thì MB = M O2 = 32
Nếu B là kk thì MB = M kk = 29
Nếu B là H2 thì MB = M H 2 = 2
HS dựa vào SGK + Tỉ khối của khí A so với khí
để trả lời:
biết khí A nặng hay nhẹ hơn
bao nhiêu lần.
HS trả lời và áp
3
B cho
khí B
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (2)
Tuần
Tiết
Người soạn
Ngày soạn
Ngày lên lớp
I
02
Hoàng Văn Hoan
08 / 7 /2008
30 /8/2008
Dạy lớp
10
Ổn đònh lớp. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của trò
Nội dung
3 HS lên bảng là BT.
+ Nội dung các bài tập cần sửa:
Số HS còn lại chuẩn bò vở …
BT để GV có thể KT.
(ÔN TẬP)
7. Dung dòch.
HS trả lời theo KT đã học.
HS: Trả lời theo SGK
Ta có
mt
T
=
100 m H 2O
Hoặc
+ Dung dòch là hỗn hợp đồng nhất
của dung môi và chất tan.
+ Độ tan (T) của một chất là số
gam của chất đó hoà tan trong 100
gam nước thành dd bão hoà (ddbh)
ở nhiệt độ xác đònh.
T =100
1. Nhiệt độ. T ≈ t 0
2. Đối với chất khí:
S tăng khi giảm t 0 và tăng p
+ Nồng độ của dung dòch là gì? HS trả lời:
Có mấy loại nồng độ dung
dòch? Mà em đã học?
+ Là lượng chất tan tính bằng (g hoặc
mol) chứa trong một lượng xác đònh
của dung dòch ( g hoặc thể tích dung
dòch).
+ Nồng độ phần trăm (C%) của một
dung dòch cho biết số gam chất tan
có trong 100g dung dòch.
HS trả lời:
a/ Nồng độ phần trăm là gì?
Cho biết công thức tính?
GV nói rõ thêm mct , mdd là khối
lượng chất tan và khối lượng
dung dòch tính bằng gam.
HS trả lời:
b/ Nồng độ mol là gì?
Cho biết công thức tính?
GV nói rõ thêm n , v là số mol
và thể tích dung dòch tính bằng
lít.
HS trả lời:
(3)
3
8. Sự phân loại các hợp chất vô cơ
GV giúp HS xây dựng sơ đồ các HS tham gia xây dựng.
dạng phân loại:
Dạng1:
CÁC HP CHẤT VÔ CƠ
ĐƠN CHẤT
KIM LOẠI
HP CHẤT
OXIT
PHI KIM
OXIT
BAZƠ
OXIT
LƯỢNG
TÍNH
OXIT
AXIT
BAZƠ
HOÀ
MUỐI
AXIT
O.. LƯỢNG TÍNH
OXIT BAZƠ
Dạng 2:
KIM
LOẠI
PHI KIM
ÔXIT
OXIT AXIT
O. KHÔNG TẠO MUỐI
ĐƠN CHẤT
A. CÓ OXI
AXIT
CHẤT
A. KHÔNG CÓ
OXI
BAZƠ
AXIT
MUỐI
MUỐI + H2O
HOẶC:
KIM LOẠI
PHI KIM
Hoạt động 4
9. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
GV vấn đáp – đàm thoại giúpOXIT
HS BAZƠ
tái HS dự vào SGK + Ô nguyêOXIT
n tốAXIT
cho biết:
hiện kiến thức đã học.
xây dựng bài.
Số hiệu nguyên tử:
Kí hiệu hoá học.
Lưu ý các vấn đề sau:
Tên nguyê
n tố.
+ Ô nguyên tố cho biết gì? Cho BAZƠ
HS
AXIT
nhân nguyên tử.
Trong cùng một nhóm thì:
Các nguyên tử của các nguyên tố
có số (e) lớp ngoài cùng bằng
nhau.
Số lớp (e) tăng dần.
-
+ Nhóm nguyên tố là gì?
GV Y/ C HS lấy VD minh hoạ.
-
Tính KL tăng dần, tính PK giảm dần.
động 5 (5 phút.) Hướng dẫn về nhà
(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,
hướng dẫn cách chuẩn bò bài mới, nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).
Bài tập SGK: 8, 9, và 10 trang 9
Hướng dẫn bài 8 (SGV tr8):
mất 5 g và lượng muối còn lại trong dd là:
KL dd sau bay hơi: 700 – 300 = 400g
84 – 5 = 79 g
Lượng muối trong dd ban đầu:
C% của dd bão hoà là:
12
79.100
700 x
= 84 g
= 19,75 ( ≈ 20%).
Tiết
Người soạn
Ngày soạn
Ngày lên lớp
02
03
Hoàng Văn Hoan
15 / 7 /2008
05/9/2008
I - Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức: - Học sinh biết:
7
Dạy lớp
10
Ban cơ bản
* Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân. Vỏ nguyên tử gồm có các
giữa thế kỉ XIX (SGK
tr.4)…
( xét về kích thước và
khối lượng)
Nội dung
+ Các chất được cấu tạo
từ những phần tử rất nhỏ,
không thể phân chia được
đó là các nguyên tử.
Hoạt động 2 (Nội dung bài học)
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ.
GV treo sơ đồ TN tia âm cực H1.3 và sơ đồ tính HS sử dụng SGK chủ 1. Electron
chất tia âm cực. GV dùng lời mô tả TN.
động trả lời các câu a. Sự tìm ra electron.
hỏi của GV và rút ra - Tia âm cực truyền thẳng
# Năm 1897 Nhà bác học Tom – xơn (Anh) đã kết luận: ( mô tả TN khi không có điện trường
phóng điện qua 2 điện cực với U= 15000V trong SGK tr 5).
và bò lệch về phía cực
một bình kín không có không khí (P =
dương trong điện trường.
0,001mmHg) .
- Tia âm cực là chùm hạt
thấy màn huỳnh quang trong ống thuỷ tinh phát
mang điện tích âm, môó
sáng. Do xuất hiện các tia không nhìn thấy đi từ
hạt có khối lượng rất nhỏ
gọi là các electron, kí
cực âm sang cực dương gọi đó là tia âm cực.
theo dõi đường đi của hạt α …)
• Vì sao một số hạt α bò lệch hướng còn một
số thì không?
Sau đó GV tóm tắt thành nội dung bài học.
HS đọc và nhìn trên sơ
2. Sự tìm ra hạt nhân
đồ (H 1.4).
nguyên tử.
HS giải thích dựa vào + Nguyên tử có cấu tạo
SGK.
rỗng.
+ Hạt nhân nguyên tử
(mang điện tích dương)
nằm ở tâm nguyên tử, có
kích thước rất nhỏ so kích
thước của nguyên tử.
+ Lớp vỏ nguyên tử
(mang điện tích âm) gồm
các e chuyển động xung
quanh hạt nhân.
+ KLNT tập trung chủ yếu
ở HN, vì me rất nhỏ
không đáng kể.
mnt=mp+mn+me ≈ mp+mn.
Hoạt động 4
( 1918. Rơ – dơ – pho: dùng hạt α bắn HS đọc SGK và trả 3. Cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử
phá nguyên tử nitơ xuất hiện hạt nhân lời:
Hạt α
(n)
hoà về điện nên số e ở vỏ
GV Sau các TN trên ta đi đến kết luận:
NT = số p ở HN = Số đvđtHN .
+ Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo như thế
Còn n không mang điện.
nào?
.
Hoạt động 5
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯNG NGUYÊN TỬ.
GV cho HS dựa vào SGK để tìm hiểu và
HS ng/c SGK để tìm 1.Kích thước.
nhấn mạnh:
hiểu kích thước của Nanomet(nm) vàAngstrom ( 0 )
A
-Vì nguyên tử rất nhỏ ( kể cả e, p, n) nên
nguyên tử.
0
-9
-7
đơn vò đo độ dài phù hợp la:ø Nanomet (nm)
1nm =10 cm = 10 m =10 A ;
0
0
và Angstrom ( A ).
1 A =10-8 cm = 10-10m.
+ Kích thước:
≈ 10
-1
nm
tức
10-10m
Electron
≈ 10- 8
-5
nm
tức
10 -14 m
nm
tức
10-17m
Vậy d của ng.tử lớn hơn d h. nhân 10 000 lần.
2. Khối lượng M ( tính bằng u hay đvC)
- Đơn vò: Dùng đơn vò khối lượng: u ( đvC). Để
biểu thi khối lượng NT, e, p, n.
19,9265.10 −27 kg
dh.n ≈10-5 nm
dng.t≈10 - 1nm
ĐẶC TÍNH CỦA CÁC HẠT e, p, n.
Khối lượng
Điện tích
me= 9,1094.10– 31kg
≈ 0,00055 u
qe = - 1, 602.10 – 19C
qe = 1− (đvđt)
mp =1,6726.10- 27kg
≈ 1u
qp= + 1,602.10 – 19C
qp = 1+ (đvđt)
mn =1,6748.10 -27kg
≈ 1u
qn = 0
≈ mp + mn
Trung hoà về điện
- Điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?
- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối.
* Đònh nghóa nguyên tố hoá học trên cơ sở điện tích hạt nhân.
10
* Đònh nghóa đồng vò.
* Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố.
2 .Kỹ năng:
- HS rèn luyện kó năng để giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:
điện tích hạt nhân số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vò, nguyên tử khối, nguyên tử khối
trung bình của các nguyên tố hoá học.
II – Chuẩn bò đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- GV nhắc nhở HS học kó phần tổng kết của bài 1.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu. - Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
IV- Hoạt động dạy học:
mhnZn 107,9.10 −24
15
3
Hoạt động 1
= 1000m = 1km.
Ổn đònh lớp. Kiểm tra bài cũ:
(SGKtr7)
DZn =
VhnZn
Nên số p = số e
vậy số đvđthn bằng Tóm lại: Đvđt h.n Z = số p = số e
Z.
Ví dụ: Đối với nguyên tử nitơ thì:
HS: Vận dụng bài Số đvđt hn: 7 suy ra có 7 p và có 7e.
11
- Mỗi p mang đt bằng bao học và điền số thích
nhiêu? nếu có Z p thì số đthn là hợp và các o trống.
gì ? Vậy Z chính là số đvđt hn.
- Giữa số p và số e có quan hệ
gì? Vì sao?.
Phiếu học tập số 2:
Điền số thích hợp vào các ô
trống.
Hoạt động 3
GV:- Cho biết số khối của hạt HS đọc SGK:
nhâ là gì?
Từ các bài tập trên
Phiếu học tập số 3: em có nhận xét gì
?
tính:
HNNT Số khối A Số p
Số n
C
?
6
6
HS làm lại các VD này.
GV nhấn mạnh: Hạt nhân và
nguyên tử của mỗi nguyên tố
chỉ chứa Z đơn vò P và có số
khối A như nhau ; vì vậy Z và
A được coi là những đặc trưng HS tính số P, E và số
N khi biết Z, A.
của hạt nhân hay của ng. tử.
Vì khi biết được Z và A thì biết
được số P, E và số N.
GV Lấy VD trong các bảng
trên để minh hoạvới (Na).
Hoạt động 4
GV cho HS đọc SGK và cho
biết nguyên tố hoá học là gì?
+ Những nguyên tử của cùng
một nguyên tố đều có cùng số
P và số e đồng thời cũng chính
bằng số đơn vò điện tích hạt
nhân Z.
+ Hiện nay đã biết đến
Tổng
số
Có trong
Điền số thích và các ô trống:
N.tử Số p Số đvđthn Z Đthn Số e
Ví dụ: Hạt nhân và nguyên tử Na có
A = 23 và Z = 11, suy ra nguyên tử
Na có 11e, hạt nhân có 11 proton,
23 -11= 12 notron.
II. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
HS đọc SGK.
1. Đònh nghóa:
Nguyên tố hoá học
nguyên tử có cùng
nhân.
Vậy những nguyên
HS đọc SGK để biết đvđthn Z đều có t/c
thêm
số
lượng nhau.
nguyên tố hoá học
Nhân
12
bao gồm các
điện tích hạt
tử có cùng số
hoá học giống
nguyên tố
Hộchì
p chì
Ri phóng
phóng
Ri
ra tia α
Màn
huỳnh
Màn huỳ
nh quang
quang
Hình 1.4: Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử (1911. Rơ - dơ - pho. Nhà vật lí người Anh)
CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ
8
+
BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ.
Tuần
03
Tiết
Người soạn
05 (t2/2)
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
Ổn đònh lớp. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy
GV kiểm tra tình hình học và làm bài
tập ở nhà:
+ Nội dung bài học trước: làm bài tập 1
và 2 tr 13 & 14:
HN
NT
A
Flo
Ca
19
40
Số
p
Số
n
Số
e
?
?
?
12
Photpho ?
15
?
?
Clo
17
?
?
?
Hoạt động 2(Nội dung bài học)
II. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tt)
GV cho HS đọc SGK và cho biết số
HS đọc SGK trả lời 1. Đònh nghóa:..
hiệu nguyên tử là gì? Số hiệu nguyên tử
2. Số hiệu nguyên tử.
cho biết điều gì?
+ Số đơn vò điện tích hạt nhân nguyên
Ví dụ: Số hiệu NT Fe là:
tử của một nguyên tố được goi là số
hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí
hiệu là Z.
Số TT trong HTTH
:26
+ Số hiệu nguyên tử của nguyên tố cho
26
nguyên tử.
Số hiệu nguye ân tử Z
Z
X
Kí hiệu hoá học
23
Ví dụ: Vói kí hiệu 11 Na , suy ra, NT
Na có số khối A =23, số đvđthn là 11
Đth.n
Đvđth.n
Số p
Số n
Số e
Số Khối
NT khối
N
?
Hoạt động 3
GV cùng HS tính số p và số n trong các
1
2
3
kí hiệu NT sau: 1 H , 1 H , 1 H .
+ Cho HS đọc khái niệm đồng vò trong
SGK.
III. ĐỒNG VỊ.
HS cùng GV giải
bài tập.
1
-Proti 1 H (chỉ 1p)
2
- Đơteri 1 H (1p,1n)
3
- Triti 1 H (1p, 2n)
Nhận xét:
+ Các NT có cùng số p (đthn) nên
thuộc về một nguyên tố hoá học.
+ Chúng có khối lựợng khác nhau vì
chúng có số n khác nhau.
• Khái niệm:
Các đồng vò của cùng một nguyên tố
hoá học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về
HS dựa vào SGK
trả lời.
1,008
x=
6,022.10 23
= 0,16738.10− 27 kg
≈ 1u
HS giải:
6,022. 1023NT có 1,008g
1 NT có KL là:
x
1. Nguyên tử khối. ( Là KL tương
đối của nguyên tử tính ra u hay
đvC).
Cho biết: Nguyên tử khối của một
nguyên tử cho biết khối lượng của
nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu
lần đơn vò khối lượng nguyên tử.
Ví dụ: NTK của NT hiđro là:
1,6738.10 −27 kg
≈ 1,008 u ≈ 1u.
1,6605.10 − 27 kg
KLNT coi như bằng tổng KL các (p) và
(n) còn KL (e) rất nhỏ có thể bỏ qua.
Ví dụ: Xác đònh NTK của P biết p có
,
O
,
O
lầ
n
lượ
t
là
99,76%,
0,04%,
0,20%.
35
.75,77
+ 37.24,23
8
8
8
A Cl =
≈ 35,5(u)
100
−
15
2. Clo trong tự nhiên đồng vò nguyên tư
75,77% và
37
Người soạn
6
Hoàng Văn Hoan
Ngày soạn
08/ 9/2008
I - Mục tiêu bài học:
16
Ngày lên lớp
13/ 9 /2008
Dạy lớp
10
Ban cơ bản
1. Kiến thức: Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:
* Thành phần cấu tạo nguyên tử.
*
1. Số khối,
5 Số hiệu nguyên tử,
2. Nguyên tử khối,
GV Sau đó tổ chức thảo luận chung vấn đề: Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?
HS trả lời: GV tổng kết theo sơ đồ dưới đây:
ĐẶC TÍNH CỦA CÁC HẠT e, p,n.
Kích thước
(đường kính d)
Electron (e)
Vỏ
nhân
Proton (p)
( d≈10 nm)
-8
m e0,00055 u
de≈10- 8 nm
mp 1u
dh.n ≈10-5 nm
Notron (n)
Nguyên tử
Điện tích
(Theo ý bài 1 LT tr 18 SGK)
- KL7e → 9,1094. 10-31kg x7= 0,0064.10-27kg
GV lưu ý đổi: Đúng là:
KL toàn nguyên tử nitơ
=23,4382.10-27kg
a10-30 tấn = a10-27kg = a10-24g
VD:
(23,4382.10-24g)
Vì 1tấn =1000kg=1000.000g nếu
17
0,001tấn=1.10-3tấn =1.100kg=1.103g
Và VD : 1.10-6tấn=1.10-3kg=1.100g
GV cho HS nhận xét:
GV củng cố kiến thức:
2. Tính NT khối TB của kali,
39
41
40
biết: 19 K ,
19 K ,
19 K
HS làm bài tập:
93,258% 6,73%
0,01%
20
10
H,
Những kí hiệu nào chỉ
cùng 1 ng.tố hoá học?
Sử dụng HTTH xác đònh
tên ng.tố hoá học.
Tính: A, p, n, e, Z, đthn.
Đvđthn (SBT 1.24 NC .BS)
-
3. ( SGK tr18 bài LT).
a/ Đònh nghóa nguyên tố hoáhọc.
b/ Kí hiệu nguyên tử sau đây
40
cho biết gì? 20 Ca
So sánh:
KL e quá nhỏ, coi
như KL của Nt tập
trung hầu hết ở HN.
KL (e)
0,0064.10 −27 kg
=
≈ 0,00027 ≈ 3.10 − 4.
HS tính: A, p, n,
e,
Z,
Đvđthn.
39 x93,258 + 41x6,73 + 40 x0,012
= 39,1347
100
đthn.
14
15
Dựa theo Đ/N a/ ….
học sinh vận b/
dụng làm bài - Số hiệu của nguyên tố canxi là 20 suy ra:
tập:
- Số đvđthn Z = số proton = số electron = 20
- Số khối A = 40 suy ra N = A- Z = 40 -20 =
20
HS suy nghó làm * Số đvđthn là đặc trưng là đặc trưng cơ bản, là số
bài tập.
hiệu NT kí hiệu Z.
4. . ( SGK tr18 bài LT).
Căn cứ vào đâu mà người ta biết
chắc chắn rằng giữa nguyên tố
hidro (Z=1) và nguyên tố urani
3
18
r=
6.Viết công thức của các loại HS điền CT vào .
phân tử của đồng (II) oxit biết các ô trống.
đồng và oxi có các đồng vò sau;
65
63
16
17
18
29 Cu , 29 Cu , 8 O , 8 O , 8 O .
( GV hướng dẫn HS viết CT)
3
3V
3.3.10−23
=3
≈ 1,93.10−8 (cm)
4π
4.3,14
16
8
O
?
Hoạt động 3
Hướng dẫn về nhà
(Cách học bài, hướng dẫn học sinh làm các bài tập,
hướng dẫn cách chuẩn bò bài mới,nhắc lại mục tiêu cần đạt của bài học).
Xem bài học mới: Cấu
tạo vỏ nguyên tử.
--------
CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ
BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Tuần
Tiết
Người soạn
Ngày soạn
19
Ngày lên lớp
Dạy lớp
04
cấu tạo nguyên tử.
Sau đó GV nhắc lại bằng lời:…
Rồi nêu vấn đề vào bài học mới:…
Ổn đònh lớp. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của trò
HS trả lời:
TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO VỎ
NGUYÊN TỬ.
Nội dung
Nguyên tử cấu tạo gồm có 2 phần
chính:
+ Vỏ nguyên tử được cấu tạo bới các
(e) vô cùng nhỏ, mang điện tích âm và
chuyển động rất nhanh xung quanh hạt
nhân.
+ Hạt nhân nguyên tử gồm có hạt
proton mang điện tích dương và hạt
notron không mang điện.
Hoạt động 2 (Nội dung bài học)
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
GV cho HS quan sát mẫu hành tinh HS quan sát sơ đồ. 1. Mô hình hành tinh nguyên tử theo:
Rơ-dơ-pho (E.Rutherford)
nguyên
tử
theo
Rơ-dơ-pho Và dựa vào SGK
20
xung quanh hạt nhân nguyên tử không
theo những q đạo xác đònh * tạo nên
vỏ nguyên tử.
vỏ nguyên tử như thế nào? Có tuân
theo qui luật không?
GB
Hoạt động
3 (Nội dung
bài học)
II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON.
GV cho HS cùng nghiên cứu SGK
HS đọc SGK và 1. Lớp electron.
để cùng rút ra các nhận xét:
nhận xét:
a. Ở trạng thái cơ bản, electron lần lượt
chiếm các mức năng lượng từ thấp đến
cao và sắp xếp thành từng LỚP.
--------------------------------------------a’ / Electron gần hạt nhân có mức
năng lượng thấp, bò hạt nhân hút
mạnh, khó bứt ra khỏi vỏ nguyên
tử.
electron s.
Các electron ở phân lớp p gọi là
electron p.
Các electron ở phân lớp d gọi là
electron d.
Các electron ở phân lớp f gọi là
electron f
Củng cố: Phiếu học tập: Hãy điền vào các ô trống:
1
2
Stt lớp
Kí hiệu lớp
Số phân lớp/ lớp
Kí hiệu các phân lớp
STT ng. tố trong HTTH = số e ở lớp vỏ NT.
Các electron sắp xếp thành từng
lớp.
2. Phân lớp electron. (s, p, d, f)
a/ Mỗi lớp electron lại được thành
phân lớp, các electron trên mỗi phân
lớp có mức năng lương bằng nhau.
b/ Số phân lớp của mỗi lớp = STT lớp:
Lớp (n)
Phân lớp tương ứng:
1 (K) …………………1s
2 (L) ………………… 2s 2p
3 (M) …………………3s 3p 3d
4 (N) …………………4s 4p 4d 4f
10
Ban cơ bản
20 / 9 /2008
I - Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được:
- Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
- Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
2 .Kỹ năng:
- HS được rèn luyện kó năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:
+ Phân biệt lớp electron và phân lớp electron.
+ Kí hiệu các lớp, phân lớp.
+ Số electron tối đa trong một lớp, trong một phân lớp.
+ Sự phân bố electron trong các lớp (K, L, M….), phân lớp (s, p, d, f).
II – Chuẩn bò đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
IV-Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
III: SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT LỚP, MỘT PHÂN LỚP.( tiết 2)
GV cho HS sinh đọc SGK, vấn đáp:
HS sinh đọc SGK. 1. Số electron tối đa trên mỗi p/ lớp:
Chú ý vận dụng
GV hỏi:
SGK xây dựng bài
s2 , p6 , d10 , f14
Số phân lớp của mỗi lớp = STT lớp.
học.
Hoạt động 3 Luyện tập, củng cố. Hướng dẫn về nhà.
GV làm thí dụ minh hoạ:
HS sắp xếp các electron vào các lớp
-
-
Sắp xếp các electron vào các
14
lớp của nguyên tử nitơ: 7 N
GV cho HS tập lập luận theo
mẫu (GV đã làm).
của
nguyên
tử 24
12 Mg
HS nghiên cứu hình
1.7 trang 21 SGK.
22
-
14
7
Tổng số (e).
NHAU * Electron ở trên các lớp, các phân lớp khác nhau thì có năng lượng khác nhau.
KHÁC * Trong một lớp có thể được phân thành nhiều * Các phân lớp có thể nằm trong một
NHAU phân lớp nhỏ hơn. Số e tối đa thoả mãn công
lớp. Số e tối đa trên mỗi phân lớp khác
2
2
2
thức 2n .VD: 2.n = 2. 4 =2.16=32 ( lớp N,
nhau thì khác nhau: s2, p6, d10, f 14.
n=4)
CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ
BÀI 5 : CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Tuần
04
Tiết
9(T2/2)
Người soạn
Hoàng Văn Hoan
Ngày soạn
23/ 9 /2008
23
Ngày lên lớp
28 / 9 /2008
Ổn đònh lớp. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của trò
Nội dung
HS trả lời câu hỏi Bài tập 1: Đáp án: A. 185
75 M . (?)
39
và làm bài tập Bài tâïp 2: Đáp án: B. 19
K . (?)
SGK trang 22.
Bài tâïp 3: Đáp án: B. 5.
(?)
Bài tâïp 4: Đáp án: D. 16.
(?)
Bài tâïp 5: a/ (xem gọi ý bài trước)
b/ n = 4, 2n2 = 2.42 = 2.16 = 32.
40
Bài tâïp 6: 18 Ar.
a/
b/
Số p =số (e) = Z = 18,
n= A- Z = 40 – 18 = 22.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
I. THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯNG TRONG NGUYÊN TỬ.
f
HS xem sơ đồ hình 1.10 trang 24 + Thứ tự sắp xếp các
d
SGK
4
4
3
4
3
3
3
2
2
2
1
1
Mức năng lượng
Phân mức năng lượng
1s
2s 2p
GV treo bảng cấu hình electron nguyên tử
HS xem sơ đồ và 1.Cấu hình electron của nguyên tử.
của 20 nguyên tố đầu và đưa ra khái niệm: nhận xét từng nội a. Cấu hình electron của nguyên tử
24
về cấu hình electron nguyên tử…
dung của bài học.
GV đưa làm mẫu để HS quan sát: rồi cho
HS viết cấu hình đối vơi Li, Be…
Sau đó so sánh với bảng.
b. Qui ước viết cấu hình electron của
nguyên tử.
* Số thứ tự lớp ghi bằng số: 1, 2, 3…
* Thứ tự phân lớp ghi bằng chữ cái
thường: (s, p, d, f). có số e tối thiểu
(s1…, p1… d1… f1…) đến tối đa (s2, p6, d10,
f14). Số e tối đa trên 1 lớp: 2n2.
Chú ý nhắc lại số e tối đa trên mỗi
lớp và mỗi phân lớp…
GV vấn đáp HS theo SGK.
-
Các bước tiến hành viết cấu
hình electron của nguyên tử.
biểu diễn sự phân bố electron trên
các phân lớp thuộc các lớp khác
nhau.
(e) ghi phía rên bên phải của phân lớp.
2. Cấu hình electron nguyên tử của
20 nguyên tố đầu. Ví dụ:
a/ Nguyên tử H: Z = 1 (có 1e)….1s1.
b/ Nguyên tử He: Z= 2 (2e)……..1s2
c/ Nguyên tử Li: Z = 3 (3e)…1s2 2s1
viết gọn: [ He] 2s1
d/ Nguyên tử Cl: Z= 17…
1s22s2 2p6 3s2 3p5 viết gọn: [ Ne] 3s2 3p5
e/ nguyên tử Fe: z=26 (26e)
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s23d6 →
cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d64s2 →
HS xem SGK về
viết gọn: [ Ar ] 3d64s2
KN nguyên tố s, p,
*** Khái niệm về ng. tố s, p, d, f.
d, f trang25.
• Cấu hình theo lớp:
VD 11Na: theo lớp là 2, 8, 1.
HS tham khảo SGK 3. Đặc điểm của lớp electron ngoài
trang 27 và trả lời cùng.
câu hỏi.
( tiết sau)