Nghiên cứu biến tính quặng ilmenite đã được làm giàu bằng n và s để ứng dụng xử lý các chất hữu cơ ô nhiễm trong vùng khả kiến - Pdf 31

Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Trần Thị Tâm

NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH QUẶNG ILMENITE ĐÃ ĐƢỢC LÀM GIÀU
BẰNG N VÀ S ĐỂ ỨNG DỤNG XỬ LÝ CÁC CHẤT HỮU CƠ Ô NHIỄM
TRONG VÙNG KHẢ KIẾN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015

Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

1

Ngành Hóa môi trường


Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Luận văn này được hoàn thành tại Phòng Thí nghiệm Hóa Môi trường

, Khoa

Hóa học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG Hà Nội.
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Minh Phương,
người đã trực tiếp giao cho em đề tài và đã hướng dẫn em tận tình trong quá trình
thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Đình Bảng đã luôn nhiệt tình giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị và các em sinh viên
trong PTN Hóa môi trường, Khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, quan tâm và tạo điều kiện cho em trong thời gian
thực hiên đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2015
Học viên

Trần Thị Tâm

Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

3

Ngành Hóa môi trường


Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp



Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp

2.3. Tổng hợp vật liệu .............................................................................................. 29
2.3.1 Tổng hợp vật liệu TiO2 ............................................................................... 29
2.3.2. Tổng hợp vật liệu TiO2 biến tính bởi N, S ................................................. 29
2.3.3. Khảo sát hoạt tính quang xúc tác tại vùng khả kiến của vật liệu ............... 32
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 34
3.1.Khảo sát hoạt tính quang xúc tác của vật liệu đƣợc tổng hợp theo ccs phƣơng
pháp khác nhau. ........................................................................................................ 34
3.2. Khảo sát các điều kiện tối ƣu cho quá trình tổng hợp vật liệu .......................... 35
3.2.1. Khảo sát tỉ lệ Thioure/TiO2 ........................................................................ 35
3.2.2. Khảo sát các điều kiện của quá trình thủy nhiệt ........................................ 36
3.2.3. Khảo sát ảnh hƣởng chế độ nung ............................................................... 43
3.3. Khảo sát các đặc trƣng của vật liệu ................................................................... 48
3.3.3. Hình thái cấu trúc bề mặt vật liệu - ảnh hiể n vi điê ̣n tƣ̉ quét SEM ............ 51
3.4. Khảo sát khả năng ứng dụng thực tế của vật liệu ............................................. 51
3.4.1. Khảo sát khả năng tái sử dụng vật liệu ...................................................... 51
3.3.2. Khảo sát hoạt tính xúc tác của vật liệu trong điều kiện ánh sáng mặt trời 52
CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................ 54
4.1 Kết luận .............................................................................................................. 54
4.2 Kiến nghị ............................................................................................................ 54

Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

5



Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

6

Ngành Hóa môi trường


Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp

Hình 3.6: Ảnh hƣởng của thời gian thủy nhiệt tới hiệu suất phân hủy RhB của vật liệu
N,S-TiO2 ....................................................................................................................... 40
Hình 3.7: Ảnh SEM của các mẫu N,S-TiO2đƣợc tổng hợp tại các thời gian thủy nhiệt
khác nhau ..................................................................................................................... 40
Hình 3.8: Phổ XRD của các mẫu N,S-TiO2 đƣợc tổng hợp tại các thời gian thủy nhiệt
khác nhau ..................................................................................................................... 41
Hình 3.9: Ảnh hƣởng của thể tích dung môi NH3 (30%) trong quá trình thủy nhiệt tới
hiệu suất phân hủy RhB của vật liệu N,S-TiO2............................................................ 42
Hình 3.10: Ảnh hƣởng của nhiệt độ nung tới hiệu suất phân hủy RhB của vật liệu
N,S-TiO2 ....................................................................................................................... 44
Hình 3.11: Ảnh SEM của các mẫu vật liệu N,S-TiO2 tổng hợptại các nhiệt độ nung
khác nhau ..................................................................................................................... 45
Hình 3.12: Giản đồ XRD của các mẫu vật liệu nung ở nhiệt độ khác nhau ................ 45
Hình 3.13: Ảnh hƣởng của thời gian nung tới hiệu suất phân hủy RhB của vật liệu
N,S-TiO2 ....................................................................................................................... 47
Hình 3.14: Phổ XRD của mẫu vật liệu N,S-TiO2 tổng hợp theo các thời gian nung
khác nhau ..................................................................................................................... 47
Hình 3.15: Ảnh SEM của mẫu vật liệu N,S-TiO2 tổng hợp......................................... 48

Bảng 3.5: Ảnh hƣởng của nhiệt độ nung tới hiệu suất phân hủy RhB của vật liệu N,STiO2 .............................................................................................................................. 44
Bảng 3.6: Ảnh hƣởng của thời gian nung tới hiệu suất phân hủy RhB của vật liệu
N,S-TiO2 ....................................................................................................................... 46
Bảng 3.7: Thành phần các nguyên tố trong mẫu vật liệu N,S-TiO2 ............................ 49
Bảng 3.8: Khả năng tái sử dụng của vật liệu sau 4 lần sử dụng .................................. 51
Bảng 3.8: Hiệu suất phân hủy RhB của vật liệu N,S-TiO2 dƣới ánh sáng mặt trời .... 52

Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

8

Ngành Hóa môi trường


Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp

PHỤ LỤC
1.

Giản đồ XRD mẫu N,S-TiO2 thủy nhiệt tại 2000C ............................................... 58

2.

Giản đồ XRD mẫu N,S-TiO2 thủy nhiệt tại 1500C trong 1h ................................ 59

3.

Giản đồ XRD mẫu N,S-TiO2 thủy nhiệt tại 1500C trong 8h. ............................... 59

Absorbance

Độ hấp thụ quang

Eg

Energy gap

Năng lƣợng vùng cấm

CB

Conduction band

Vùng dẫn

VB

Valence band

Vùng hóa trị

RhB

Rhodamine B

Rhodamine B

Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa


phƣơng pháp đƣợc cho là hiệu quả nhất là pha tạp các anion của C, N, F, N hoặc S (để
thay thế oxi trong tinh thể anata TiO2). Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc pha tạp nitơ có
khả năng cải thiện hoạt tính của TiO2 trog vùng khả kiến vì các trạng thái (N-2p) của
chúng nằm trong vùng cấm, lân cận vùng hóa trị của trạng thái ( O-2p). Nhờ vậy năng
lƣợng vùng cấm quang (Eg) đƣợc thu hẹp lại. Tƣơng tự nhƣ vậy việc pha tạp lƣu
huỳnh (S) cũng có tác dụng thu hẹp năng lƣợng vùng cấm Eg. [6].

Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

1

Ngành Hóa môi trường


Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp

Có thể tổng hợp TiO2 từ nhiều nguồn nguyên liệu ban đầu khác nhau, tuy
nhiên, những phƣơng pháp tổng hợp từ các hoá chất tinh khiết có giá thành rất cao.
Việt Nam có nguồn ilmenit sa khoáng biển ở Hà Tĩnh, Bình Định, Thanh Hóa, Nam
Định, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận và quặng gốc ở Cao Bằng, Thái Nguyên…, có
hàm lƣợng TiO2 tƣơng đối cao (~50%), trữ lƣợng lớn là nguồn nguồn liệu dồi dào.
Việc nghiên cứu làm giàu TiO2 trong quặng Ilmenit là một hƣớng nghiên cứu thú vị,
cần đƣợc nghiên cứu để vừa tận dụng đƣợc nguồn nguyên liệu rẻ tiền sẵn có trong
nƣớc, vừa tạo ra vật liệu TiO2 có khả năng ứng dụng tốt, giá thành thấp.
Vì vậy tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu biến tính quặng Ilmenite đã đƣợc làm
giàu bằng N và S để ứng dụng xử lý các chất hữu cơ ô nhiễm trong vùng khả kiến”

Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa


Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

3

Ngành Hóa môi trường


Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp

tạo ra sự sai khác về tính chất vật lý và hóa học của hai dạng hình thù anata và rutin.
Trong hai dạng thù hình này, anatase đƣợc biết là có hoạt tính xúc tác quang hóa tốt
hơn. Brukit do ít tồn tại trong điều kiện tự nhiên nên ít đƣợc nghiên cứu. Dạng anata
không tồn tại riêng biệt, thƣờng đƣợc tìm thấy trong các khoáng cùng với dạng rutin,
brukit [7].
Bảng 1.1. Một số tính chất vật lý của tinh thể rutile và anatase
Các thông số

Rutile

Anatase

Tứ diện

Tứ diện

A (Å)



Nhiệt độ nóng chảy

1830 - 1850OC

Ở nhiệt độ cao chuyển
thành rutile

b, Kích thước hạt và sự chuyển pha giữa các dạng thù hình của TiO2.
Tính chất của sản phẩm TiO2 tạo ra chịu ảnh hƣởng bởi các điều kiện tổng hợp.
Quá trình lọc, rửa, sấy kết tủa có ảnh hƣởng đến thành phần của bột TiO2 vô định hình
trƣớc khi nung (lƣợng tạp chất, dung môi và độ ẩm đi kèm). Đặc biệt ở giai đoạn nung
nhiệt độ cao, trong mẫu xảy ra sự kết tụ và chuyển dạng thù hình: vô định hình- anata
và anata-rutin, nên nhiệt độ và thời gian nung có ảnh hƣởng mạnh đến kích thƣớc hạt
và cấu trúc tinh thể của sản phẩm [4]. Rutin là pha bền ở nhiệt độ cao, còn anata và
brukit thƣờng có kích thƣớc nano. Kèm theo quá trình gia nhiệt là sự tăng trƣởng kích
thƣớc hạt và chuyển pha: brukit sang anata sang rutin. Kết quả của sự chuyển pha là
sự cân bằng về năng lƣợng [2]. TiO2 cấu trúc pha anata đƣợc nghiên cứu rộng rãi do
quá trình quang xúc tác đầy hứa hẹn của chúng. Với việc giảm kích thƣớc phân tử của
Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

4

Ngành Hóa môi trường


Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp


Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

5

Ngành Hóa môi trường


Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp

anata- rutin: 650-7500C. Chế độ nung chuyển pha có thể đƣợc sử dụng để điều chỉnh
sản phẩm TiO2 có tỉ lệ anata/rutin mong muốn.
c, Hoạt tính quang xúc tác của vật liệu TiO2
Các electron hóa trị là các electron liên kết các nguyên tử lại với nhau. Khi chỉ
có một vài nguyên tử, giá trị năng lƣợng của electron trong quỹ đạo ở trạng thái phân
tán. Tuy nhiên khi một số lƣợng lớn các liên kết đƣợc hình thành, các giá trị năng
lƣợng này trở lên liên tục trong một khoảng nhất định. Khoảng này đƣợc gọi là dải
năng lƣợng (energy band).
Vùng giữa hai khoảng năng lƣợng này không có electron đƣợc gọi là vùng cấm
(forbidden band). Trong các dải năng lƣợng đã làm đầy electron sẽ có một khoảng có
mức năng lƣợng cao nhất gọi là vùng hóa trị (valence band) và vùng bên ngoài vùng
hóa trị đƣợc gọi là vùng dẫn (conduction band). Độ rộng năng lƣợng giữa vùng hóa trị
và vùng dẫn đƣợc gọi là độ rộng năng lƣợng vùng cấm (band gap). Vùng cấm này
giống nhƣ bức tƣờng mà electron phải vƣợt qua để trở lên tự do. Năng lƣợng cần thiết
để chuyển electron từ vùng hóa trị sang vùng dẫn dƣợc gọi là năng lƣợng vùng cấm
(band gap enegy). Chỉ khi electron vƣợt qua vùng năng lƣợng này chuyển vào vùng
dẫn thì mới trở lên tự do và tham gia vào các phƣơng trình phản ứng [23].

Hình 1.2 : Cấu trúc vùng hóa trị và vùng dẫn của chất bán dẫn


Hình 1.3: Hoạt tính quang xúc tác của TiO2
Các electron quang sinh và lỗ trống quang sinh có thể di chuyển ra bề mặt hạt
xúc tác và tác dụng trực tiếp hay gián tiếp với các chất hấp phụ trên bề mặt [16]
- Các lỗ trống có tính oxy hoá mạnh và có khả năng oxy hoá nƣớc thành HO, đây là
tác nhân chính cho các quá trình oxi hóa nâng cao.
h+ + H2O •OH + H+
h+ + OH- •OH
Bên cạnh đó, các electron quang sinh trên bề mặt chất xúc tác có khả năng khử
Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

7

Ngành Hóa môi trường


Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp

mạnh các hợp chất hấp phụ trên bề mặt xúc tác. Đặc biệt đối với dạng anata, nếu có
mặt O2 hấp phụ lên bề mặt xúc tác sẽ xảy ra phản ứng tạo •O2- (ion supe oxit) trên bề
mặt và tiếp sau đó xảy ra phản ứng với H2O và tạo •OH nhƣ sau:
e- +

O2 •O2-

2 •O2- + 2H2O
e-




Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp

Hình 1.4. Giản đồ năng lượng của anatase và rutile

Vùng hóa trị của hai dạng có giá trị năng lƣợng xấp xỉ bằng nhau và rất dƣơng
(≈3eV), do đó thể hiện khả năng oxi hóa mạnh. Trong khi đó, so với rutin thì vùng
dẫn của anata có giá trị năng lƣợng âm hơn nên có tính khử mạnh hơn. Theo giản đồ
năng lƣợng, vùng dẫn của rutin có giá trị gần với thế khử của H+ tạo H2 (E0=0.00eV),
còn với anata thì giá trị này âm hơn (E0 =-0.052eV), giá trị này đủ âm để các e- vùng
dẫn có thể khử O2 tạo gốc •O2- . Do đó, dạng anatase có khả năng nhận đồng thời oxi
và hơi nƣớc từ không khí cùng với ánh sáng tử ngoại để phân hủy các hợp chất hữu cơ
[8].
1.1.2 Vật liệu nano TiO2 biến tính
* Vật liệu nano TiO2 biến tính
TiO2 nhận đƣợc nhiều sự quan tâm nhƣ một vật liệu quang xúc tác đầy hứa hẹn
trong việc sử dụng năng lƣợng mặt trời và thân thiện với môi trƣờng dựa trên tính ổn
định hóa học, không độc hại, giá thành hạ và khả năng khử cao. Tuy nhiên trở ngại
chính của việc sử dụng xúc tác quang TiO2 là độ rộng vùng cấm tƣơng đối lớn của
TiO2 (3.0 eV) chỉ có thể cho phép ánh sáng UV (chiếm ít hơn 5% tổng năng lƣợng
ánh sáng mặt trời) kích thích tạo ra electron và lỗ trống quang sinh. Do đó, cần phát

Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

9

Ngành Hóa môi trường

*Ảnh hưởng của dị nguyên tố trong vật liệu nano TiO2 biến tính đối với quá trình
quang xúc tác
Có rất nhiều các công trình nghiên cứu việc đều chế vật liệu TiO2 doping các
nguyên tố phi kim nhƣ: cacbon, flo, nitơ, lƣu huỳnh…nhằm mở rộng khả năng xúc tác
quang hóa của vật liệu trong vùng ánh sáng nhìn thấy.

Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

10

Ngành Hóa môi trường


Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp

Trong hợp chất bán dẫn gồm các nguyên tử khác nhau, quá trình hình thành
vùng dẫn và vùng hóa trị thƣờng phức tạp, tuy nhiên các nguyên tắc cơ bản là giống
nhau. Vùng hóa trị của TiO2 bao gồm các obitan phân lớp 2p của nguyển tử oxi, trong
khi đó, vùng dẫn đƣợc tạo thành từ các obitan 3d của titan. Trong hợp chất bán dẫn
với năng lƣợng vùng cấm lớn, các electron không thể “nhảy’ từ vùng hóa trị sang
vùng dẫn đƣợc. Sự thay đổi cấu trúc các vùng này là điều cần thiết để thay đổi đặc
tính hấp thụ quang của TiO2. Theo quan điểm này, các nhà nghiên cứu đã tập trung
vào việc thay đổi cấu trúc vùng dẫn và vùng hóa trị mà theo đó, các cặp electron và lỗ
trống có thể đƣợc tạo ra trên vùng dẫn và vùng hóa trị của TiO2 bởi quá trình hấp thụ
bức xạ ánh sáng trong vùng nhìn thấy. Tuy nhiên cần phải đảm bảo mức năng lƣợng
cao nhất trong vùng hóa trị và mức năng lƣợng thấp nhất trong vùng dẫn không thay
đổi quá nhiều, điều này có thể làm giảm khả năng khả năng oxi hóa- khử của xúc tác
quang TiO2. Trong số các phƣơng pháp dùng cải thiện hoạt tính quang xúc tác trong

chuyển dịch sự hấp thụ ánh sáng của vật liệu sang vùng khả kiến.

Hình 1.5: Năng lượng vùng cấm giảm nhờ biến tính với Nitơ
Đồng thời, tác giả của công trình [33] cũng cho rằng khi N thay thế O, thì các
nguyên tử O còn trống tồn tại trong mạng lƣới tinh thể của vật liệu, có khả năng bắt
giữ các electron và do đó làm giảm quá trình tái hợp của electron và lỗ trống, góp
phần làm tăng hoạt tính quang xúc tác của vật liệu.
Việc pha tạp S khó khăn hơn so với việc pha tạp N vào trong mạng tinh thể TiO2.
Nguyên nhân là do S có kích thƣớc nguyên tử lớn hơn. Tƣơng tự nhƣ N, quá trình
dopping S vào trong mạng tinh thể thì S thay thế cho nguyên tử O. Sau khi đƣợc đƣa
vào trong mạng tinh thể của vật liệu, S có thể tạo liên kết S-Ti-O trong vật liệu [27].
Tuy nhiên Ohno và các cộng sự thì cho rằng khi biến tính TiO2 bởi S, nó đi vào mạng
tinh thể TiO2 giống nhƣ một cation và thay thế cho nguyên tử Ti và do đó trạng thái
oxi hóa chủ yếu của nó là S4+.
Quá trình pha tạp các dị nguyên tử không chỉ ảnh hƣởng tới cấu trúc điện tử, nó
còn làm thay đổi đáng kể cấu trúc bề mặt của vật liệu theo hƣớng làm tăng diện tích
bề mặt, do đó góp phần làm tăng hoặt tính quang xúc tác [18]. Đồng thời sự xuất hiện
của một số tạp chất cũng làm ảnh hƣởng tới quá trình kết tinh, sự chuyển pha theo

Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

12

Ngành Hóa môi trường


Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp



13

Ngành Hóa môi trường


Trường ĐH KHTN-ĐH QGHN

Luận văn tốt nghiệp

Thuỷ nhiệt là sự tiến hành các phản ứng hoá học với sự có mặt của dung môi
(có thể là nƣớc) trong một hệ kín ở điều kiện nhiệt độ cao và áp suất lớn hơn 1 atm,
tạo thành dung dịch quá bão hoà ở nhiệt độ phòng. Phƣơng pháp thuỷ nhiệt đƣợc ứng
dụng để tổng hợp những vật liệu phức tạp, chế tạo vật liệu có cấu trúc nano...
Trong suốt quá trình tổng hợp, các điều kiện về nhiệt độ, áp suất, và cách thức
phản ứng đều ảnh hƣởng tới hình dạng và kích thƣớc hạt của vật liệu.
Phƣơng pháp thủy nhiệt tiết kiệm năng lƣợng hơn so với các phƣơng pháp khác
do không cần sử dụng nhiệt độ cao, các quá trình trộn lẫn, nghiền cũng đƣợc loại bỏ
hoặc giảm thiểu.
Khả năng kết tinh trực tiếp vật liệu từ dung dịch đã điều chỉnh tốc độ và sự
đồng nhất của các quá trình tạo mầm, phát triển kích thƣớc hạt và già hóa, do đó có
thể khống chế đƣợc kích thƣớc và hình thái của hạt cũng nhƣ làm giảm sự kết tụ của
các hạt.
Một ƣu điểm khác của phƣơng pháp này là vật liệu tổng hợp đƣợc sạch hơn so
với các phƣơng pháp khác. Do thủy nhiệt này là một quá trình tự làm sạch mà trong
đó quá trình phát triển tinh thể có xu hƣớng loại bỏ các tạp chất có mặt trong môi
trƣờng hệ phản ứng. Tạp chất sau đó đƣợc loại bỏ ra khỏi hệ cùng với dung dịch kết
tinh [30].
Gần đây, phƣơng pháp thuỷ nhiệt đã đƣợc nâng cao bằng cách kết hợp với
phƣơng pháp vi sóng và phƣơng pháp siêu âm, trộn cơ học, ... Bằng phƣơng pháp này,

gồm: ankan, anken, ankyl dioxit, các hợp chất dị vòng, ancol, este, hợp chất amin, hợp
chất amin xianua, các hợp chất thuốc diệt cỏ.
Xúc tác quang đƣợc chứng minh là không chỉ có khả năng loại bỏ các chất ô
nhiễm mà còn các hợp chất màu độc hại, các hợp chất mùi khó chịu. Thực nghiệm
cũng đã chứng minh TiO2 có hiệu quả trong việc loại bỏ các vi khuẩn và virut trong
nƣớc cấp. Nghiên cứu bởi Ireland và các cộng sự đã chỉ ra rằng quá trình oxi hóa TiO 2
có thể loại bỏ vi khuẩn E.coli ra khỏi nƣớc uống.
Một ứng dụng phổ biến của xúc tác quang TiO2 là khoáng hóa hợp chất
clorofom (CHCl3). Đây là một chất đƣợc nghi là nguyên nhân gây ung thƣ. Clorofom
tạo ra do các hợp chất hữu cơ hòa tan trong nƣớc đã qua xử lý clo theo phƣơng pháp
truyền thống. Khi có sự xuất hiện của TiO2 kèm chiếu sáng, hợp chất clorofom trong
nƣớc biến mất. Phƣơng trình cơ bản mô tả cho quá trình phân hủy clorofom:
H2O +CHCl3 +1/2O2 → CO2 +HCl
Oxi cần cho quá trình đƣợc cung cấp cho toàn bộ thể tích nƣớc ô nhiễm. Trong
quá trình phản ứng các ion Cl- đƣợc sinh ra. Các ion này kết hợp với hidro tạo ra hợp
chất mong muốn là HCl. Một vần đề cần đƣợc xem xét khi sử dụng xúc tác TiO2
không tan là chất xúc tác cần đƣợc thu hồi và tái sử dụng lại.
*Quá trình xử lý khí

Trần Thị Tâm- K23 Cao học hóa

15

Ngành Hóa môi trường


Trích đoạn Tổng hợp vật liệu TiO2 biến tính bởi N,S Khảo sát ảnh hƣởng chế độ nung Khảo sát các đặc trƣng của vật liệu Khảo sát hoạt tính xúc tác của vật liệu trong điều kiện ánh sáng mặt trời
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status