Chuyên đề môn lịch sử VIỆT NAM từ năm 1945 đến năm 1954 - Pdf 31

SỞ GD& ĐT VĨNH PHÚC
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2
MÔN: LỊCH SỬ
VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
A. TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ: Nguyễn Thị Thu Huyền

Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Yên Lạc 2
B. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG: Học sinh Lớp 12
Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 12 tiết
C. HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRONG CHUYÊN ĐỀ:
I. NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2–9–1945 ĐẾN
TRƯỚC NGÀY 19–12–1946

1. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám
1.1. Khó khăn
Hiểu được tình hình nước ta trong hơn năm đầu sau cách mạng tháng Tám 1945 Chính quyền dân chủ nhân dân ở trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
- Từ vĩ tuyến 16 ra Bắc, 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo theo các tổ chức
phản động, hòng cướp chính quyền mà nhân dân ta đã giành được.
- Từ vĩ tuyến 16 vào Nam, hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, tạo điều kiện cho thực
dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
- Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, câu kết với Pháp chống phá cách mạng.
- Chính quyền cách mạng mới thành lập, còn non trẻ, lực lượng vũ trang còn yếu.
- Nền kinh tế lạc hậu, nạn đói còn tiếp diễn, tiếp đó nạn lụt lớn, ruộng đất không
canh tác được. Nhiều nhà máy còn nằm trong tay tư bản Pháp, hàng hóa khan hiếm, giá cả
tăng vọt, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Di sản văn hóa lạc hậu của chế độ cũ rất nặng nề, hơn 90% dân số mù chữ.
- Ngân sách Nhà nước trống rỗng. Chính quyền chưa quản lí được Ngân hàng
Đông Dương.
- Ngay sau cách mạng tháng Tám 1945, Nước Việt Nam DCCH đứng trước tình

1.2. Về kinh tế - tài chính:
Trình bày được biện pháp và kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn đói:
- Biện pháp trước mắt: quyên góp, điều hòa thóc gạo, nghiêm trị những kẻ đầu cơ.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước “nhường cơm sẻ áo”...
- Biện pháp lâu dài: kêu gọi “tăng gia sản xuất”, “tấc đất tấc vàng”, giảm tô 25%,
giảm thuế đất 20%, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nhân dân thiếu ruộng.
- Kết quả, nhờ những biện pháp trên nạn đói được đẩy lùi.
Hình 45 - Ảnh nhân dân Nam Bộ quyên góp gạo giúp đồng bào ở Bắc Bộ (10/1945)
- Tài chính: Trình bày được biện pháp và kết quả đạt được trong việc giải quyết
những khó khăn về tài chính:
+ Biện pháp trước mắt: kêu gọi nhân dân quyên góp xây dựng “quỹ độc lập”, phát
động “tuần lễ vàng”
+ Kết quả quyên góp được 370 kg vàng và 20 triệu đồng vào “quỹ độc lập”, 40
triệu đồng vào “quỹ đảm phụ quốc phòng”.
+ Biện pháp lâu dài: Nhà nước phát hành tiền Việt Nam. Ngày 23/11/1946, tiền
Việt Nam được lưu hành thay cho đồng tiền Đông Dương trước đây.
1.3. Về văn hóa- giáo dục :
Biết được những nét chính về kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn dốt:
- Ngày 8/9/1945, Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi
nhân dân cả nước tham gia phong trào xóa nạn mù chữ.
- Trường học các cấp từ phổ thông đến đại học sớm được khai giảng, nội dung và
phương pháp giáo dục bước đầu được đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ.
- Cuối 1946, cả nước có 76 ngàn lớp học, xóa mù chữ cho 2,5 triệu người.
- Nêu nhận xét về biện pháp giải quyết khó khăn sau cách mạng.
3. Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng:
3.1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ.
Biết được những diễn biến chính của công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại
xâm lược Nam Bộ:
- Đêm 22 rạng 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ, mở đầu
cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

đó Pháp được đưa quân ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải
giáp quân Nhật.
- Hiệp ước Hoa - Pháp đặt nhân dân ta trước hai con đường phải lựa chọn: hoặc
cầm súng chiến đấu không cho chúng đổ bộ lên miền Bắc, hoặc hòa hoãn nhân nhượng
Pháp, để tránh đối phó cùng lúc với nhiều kẻ thù.
- Ban thường vụ Trung ương Đảng họp, do Hồ Chí Minh chủ trì, đã chọn giải pháp
“hòa để tiến”.
- Chiều 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam DCCH kí
với G.Xanhtơni bản Hiệp định sơ bộ
- Nội dung Hiệp định sơ bộ 6/3/1946:
+ Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự
do, có chính phủ, có nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
+ Chính phủ Việt Nam đồng ý cho 15.000 quân Pháp, được ra miền Bắc làm nhiệm
vụ giải giáp quân Nhật và rút dần trong 5 năm.
+ Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở miền Nam, đi đến cuộc đàm phán chính
thức ở Pari.
- Ý nghĩa: với việc kí Hiệp định sơ bộ, ta tránh được cuộc chiến đấu với nhiều kẻ
thù cùng một lúc, đẩy được quân Trung Hoa Dân quốc về nước, ta có thêm thời gian để
chuẩn bị lực lượng...Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
- Ta và Pháp tiếp tục đàm phán ở Hội nghị Phôngtennơblô, nhưng thất bại. Ngày
14/9/1946, Hồ Chí Minh kí với Chính phủ Pháp bản Tạm ước, tạo thêm thời gian hòa
bình để chuẩn bị lực lượng.
4. Ý nghĩa.
- Những thành tựu bước đầu xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng có ý
nghĩa hết sức to lớn
- Thể hiện tính ưu việt của chế độ mới, thực sự là của dân, do dân, vì dân.
- Tăng cường sức mạnh để đối phó với thù trong giặc ngoài.
- Tạo điều kiện để nhân dân ta bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc sau này.
II. NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP (1946 – 1950)

có thời gian để chuyển hóa lực lượng làm cho địch yếu dần, phát triển lực lượng của ta,
tiến lên đánh bại kẻ thù, áp dụng chiến lược đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh của mình là
chính, với ưu thế tuyệt đối của ta về chính trị và tinh thần đê khắc phục dần những nhược
điểm về vật chất kĩ thuật khiến cho ta càng đánh càng mạnh, địch càng đánh càng suy yếu
dần dần, làm thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và địch, cuối cùng đánh bại chúng.
- Kháng chiến tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế:
Mặc dù rất coi trọng những thuận lợi và sự giúp đỡ của bên ngoài, nhưng bao giờ cũng
theo đúng phương châm kháng chiến của ta là phải tự lực cánh sinh, vì bất cứ cuộc chiến
tranh nào cũng phải do sự nghiệp của bản thân quần chúng, sự giúp đỡ bên ngoài chỉ là
điều kiện hỗ trợ thêm vào.
2. Cuộc chiến đấu ở các đô thị và việc chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
2.1.Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
Trình bày được cuộc chiến đấu anh dũng của quân dân ta ở thủ đô Hà Nội và các
đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc. Hiểu được ý nghĩa của cuộc chiến đấu đó:
- Ở Hà Nội, khoảng 20 giờ ngày 19/12/1946, cuộc chiến đấu bắt đầu, nhân dân
khiêng bàn, tủ...làm chướng ngại vật. Trung đoàn Thủ đô được thành lập, đánh địch quyết
liệt ở Bắc Bộ phủ, chợ Đồng Xuân...Sau hai tháng chiến đấu, quân ta rút ra căn cứ an toàn
(2/1947).
- Ở các đô thị như Bắc Giang, Bắc Ninh, Huế...quân ta bao vây, tiến công tiêu diệt địch.
- Ý nghĩa: tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân chúng trong thành phố,
chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh, tạo điều kiện, cả nước đi vào cuộc kháng
chiến lâu dài.
- Hình 47 - ảnh cuộc chiến đấu của quân và dân Hà Nội trong những ngày đầu của
cuộc kháng chiến toàn quốc.
2.2. Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
Biết được sự chuẩn bị mọi mặt của ta cho cuộc kháng chiến lâu dài:
4


- Ta tiến hành sơ tán cơ quan Đảng, Chính phủ, Mặt trận...lên căn cứ địa Việt Bắc.

3.2. Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện
Biết được sau chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947, ta đã đẩy mạnh cuộc kháng
chiến toàn dân, toàn diện:
- Trên mặt trận chính trị, trong năm 1949 ta tổ chức bầu cử Hội đồng nhân dân và
Ủy ban kháng chiến hành chính các cấp. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt quyết định
sẽ thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.
- Trên Mặt trận quân sự, bộ đội chủ lực phân tán, đi sâu vào vùng sau lưng địch,
phát triển chiến tranh du kích.
- Về kinh tế, Chính phủ ra sắc lệnh giảm tô 25% (7/1949), hoãn nợ, xóa nợ
(5/1950), chia lại ruộng công (7/1950).
- Về văn hóa, giáo dục, tháng 7/1950, Chính phủ đề ra chủ trương cải cách giáo
dục phổ thông, hệ thống các trường đại học, trung học chuyên nghiệp bắt đầu xây dựng.
4. Hoàn cảnh lịch sử mới và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
4.1. Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến
Trình bày hoàn cảnh mới khi ta chủ động mở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950,
qua đó biết được tác động của cách mạng thế giới đối với cuộc kháng chiến chống Pháp
của Việt Nam:
- Thuận lợi:
5


+ Ngày 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa ra đời.
+ Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN khác lần lượt công nhận
và đặt quan hệ ngoại giao với ta.
- Khó khăn:
+ Tháng 5/1949, với sự đồng ý của Mĩ, Pháp đề ra kế hoạch Rơve, tăng cường hệ
thống phòng thủ đường số 4, lập hành lang Đông - Tây; Hải Phòng – Hòa Bình – Sơn La,
chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần thứ hai.
4.2. Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.

Pháp ở Đông Dương.
- Tháng 9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước kinh tế Việt – Mĩ nhằm trực tiếp ràng
buộc Chính phủ Bảo Đại vào Mĩ.
1.2. Kế hoạch ĐờLát đơ Tátxinhi
Trình bày được âm mưu và hành động mới của Pháp- Mĩ sau chiến dịch Biên giới
thu-đông năm 1950, cụ thể là kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi:
- Cuối năm 1950, Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi nhằm nhanh chóng kết
thúc thắng lợi cuộc chiến tranh.
- Nội dung kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi: xây dựng lực lượng cơ động chiến lược,
xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt (boongke), lập vành đai trắng, đánh
phá hậu phương của ta.
6


- Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi đẩy cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương lên
một quy mô lớn, cuộc kháng chiến của ta ở vùng sau lưng địch trở nên khó khăn phức tạp.
2. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951).
Trình bày được nội dung và ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng (2-1951):
- Nội dung Đại hội:
+ Đại hội thông qua Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tổng kết kinh
nghiệm đấu tranh trong chặng đường đã qua.
+ Đại hội thông qua báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” của Tổng bí thư
Trường Chinh, nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế
quốc xâm lược, giành độc lập, xóa bỏ những tàn tích phong kiến thực hiện “Người cày có
ruộng” phát triển chế độ dân chủ nhân dân.
+ Đại hội quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước
một đảng Mác-Lênin riêng, có cương lĩnh phù hợp. Ở Việt Nam, đại hội quyết định đưa
Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.
+ Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới...Bầu Ban Chấp hành Trung

4.1. Các chiến dịch ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ (cuối năm 1950 đến giữa
năm 1951)

7


Biết được sau chiến thắng Biên giới thu-đông năm 1950, ta liên tiếp mở các chiến
dịch giữ vững thế chủ động đánh địch trên chiến trường chính Bắc Bộ:
- Từ cuối năm 1950 đến giữa năm 1951, ta liên tục mở 3 chiến dịch Trần Hưng
Đạo (chiến dịch Trung du), chiến dịch Hoàng Hoa Thám (chiến dịch đường số 18) và
chiến dịch Quang Trung (chiến dịch Hà – Nam – Ninh).
- Đánh vào phòng tuyến không kiên cố của địch ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ,
tiêu diệt nhiều sinh lực địch. Nhưng kết quả bị hạn chế.
4.2. Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951- 1952
Biết được nét chính về chiến dịch Hoà Bình:
- Pháp cho lực lượng cơ động lớn tiến đánh Chợ Bến (11/1951), sau đó tiến đánh
Hòa Bình. Ta mở chiến dịch phản công và tiến công địch ở Hòa Bình.
- Chiến dịch kết thúc, ta giải phóng hoàn toàn khu vực Hòa Bình – sông Đà, căn cứ
du kích được được mở rộng nối liền từ Bắc Giang xuống Bắc Ninh tới sát đường 5, qua
Hưng Yên, Hải Dương...
4.3. Chiến dịch Tây Bắc thu – đông năm 1952
Trình bày được nét chính về chiến dịch Tây Bắc:
- Giữa tháng 10/1952 đến tháng 12/1952, ta mở chiến dịch Tây Bắc, tiến công địch
ở Mộc Châu, Thuận Châu, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái
.
- Kết thúc chiến dịch, ta giải phóng hoàn toàn tỉnh Nghĩa Lộ, gần hết tỉnh Sơn La
phá một phần âm mưu lập “xứ Thái tự trị” của địch.
4.4. Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè năm 1953
Trình bày được nét chính về chiến dịch Thượng Lào
- Bộ đội ta phối hợp với bộ đội Lào, mở chiến dịch Thượng Lào (từ tháng 4 đến

2.1. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuấn 1953 – 1954
Trình bày diễn biến cuộc Tiến công chiến lược đông- xuân 1953-1954 theo lược
đồ, hiểu rõ với thắng lợi của cuộc tiến công đã làm thất bại bước đầu kế hoạch quân sự
Nava:
- Chủ trương (kế hoạch) của ta.
+ Tập trung lực lượng tấn công vào những vị trí quan trọng mà địch tương đối yếu,
nhưng lại quan trọng về chiến lược mà chúng không thể bỏ, nhằm tiêu diệt thêm nhiều
sinh lực địch, giải phóng thêm đất đai.
+ Chủ động phân tán lực lượng địch, tạo điều kiện tiêu diệt chúng.
- Cuộc tiến công chiến lược
+ Tháng 12/1953, quân ta giải phóng thị xã Lai Châu, Pháp buộc phải điều quân
tăng cường cho Điện Biên Phủ, biến đây thành nơi tập trung quân đông thứ hai của Pháp.
+ Đầu tháng 12/1953, liên quân Lào - Việt tấn công Trung Lào, giải phóng Thà
Khẹt, uy hiếp Xavanakhét và Xênô, buộc địch phải tăng quân cho Xênô, đây thành nơi tập
trung binh lực thứ ba của Pháp.
+ Tháng 1/1954, liên quân Lào – Việt tấn công địch ở Thượng Lào, giải phóng lưu
vực sông Nậm Hu và tỉnh Phongxalì, buộc Pháp phải tăng quân cho Luông Phabang và
Mường Sài; Luông Phabang là nơi tập quân thứ tư của Pháp.
+ Tháng 2/1954, ta giải phóng thị xã Kon Tum, uy hiếp Plâyku, Pháp phải tăng
cường lực lượng cho Plâyku; đây là nơi tập trung quân thứ năm của Pháp.
Như vậy khối cơ động của Nava định tập trung ở Đồng bằng Bắc Bộ đã bị ta chủ động
phân tán thành 5 nơi. Điện Biên Phủ bị cô lập. Kế hoạch Nava bước đầu đã bị phá sản.
Tạo điều kiện cho ta giành thắng lợi lớn ở Điện Biên Phủ.
2.2. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Trình bày diễn biến theo lược đồ, nêu kết quả, ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ:
- Âm mưu của Pháp.
+ Trong quá trình triển khai kế hoạch Nava, Pháp – Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là
một địa bàn chiến lược quan trọng bậc nhất Đông Dương, có thể trở thành căn cứ lục quân
và không quân chiến lược lợi hại trong mưu đồ xâm lược Đông Dương và Đông Nam Á.
+ Trong tình thế kế hoạch Nava bị phá sản, Pháp – Mĩ đã tập trung xây dựng Điện

xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu
tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
3. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở
Đông Dương
3.1. Hội nghị Giơnevơ
Biết một số nét chính về hội nghị:
- Tháng 1-1954, Hội nghị ngoại trưởng của các nước; Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ họp
ở Đức thỏa thuận triệu tập hội nghị lập lại hòa bình ở Đông Dương.
- Ngày 7/5/1954, ta tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ thì ngày 8/5/1954
Hội nghị Giơnevơ bắt đầu thảo luận. Phái đoàn chính phủ ta đến dự Hội nghị do ông
Phạm Văn Đồng làm trưởng đoàn.
- Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết.
3.2. Hiệp định Giơnevơ
Trình bày được nội dung cơ bản, ý nghĩa của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về
Đông Dương:
+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc
lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.
+ Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
+ Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
+ Cấm việc đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước
+ Việt Nam: quân đội nhân dân Việt Nam và quân Pháp tập kết ở hai miền Bắc – Nam
lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời; tiến tới thống nhất bằng
cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ tổ chức vào hai năm sau ngày kí hiệp định.
- Ý nghĩa:
+ Hiệp định Giơnevơ đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, buộc
Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước
+ Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.
4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp.
4.1. Nguyên nhân thắng lợi:

- Trình bày được nét chính của chiến cuộc Đông xuân 1953-1954, chiến dịch Điện
Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương .
- Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống
Pháp ( 1945-1954).
2. Dạng bài tập phân tích, giải tích
- Phân tích hoàn cảnh dẫn đến việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến; đường lối kháng chiến của Đảng.
- Phân tích được ý nghĩa của chiến dịch này chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
- Phân tích được hoàn cảnh dẫn đến âm mưu, thủ đoạn mới của thực dân Pháp và
bọn can thiệp Mỹ thể hiện trong kế hoạch Nava.
- Phân tích được nét chính của chiến cuộc Đông xuân 1953-1954, chiến dịch Điện
Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương .
E. HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN, ĐẶC TRƯNG ĐỂ GIẢI CÁC
DẠNG CÂU HỎI TRONG CHUYÊN ĐỀ

- Thuyết trình, miêu tả, phân tích, lập bảng so sánh.
- Sử dụng lược đồ diễn biến các chiến dịch, sử dụng sơ đồ tư duy phát huy tư duy
độc lập của học sinh.
F. HỆ THỐNG CÁC VÍ DỤ, LỜI GIẢI MINH HỌA CHO CHUYÊN ĐỀ

Câu 1. Trình bày những khó khăn cơ bản của nước ta sau cách mạng tháng
Tám năm 1945.
Trả lời: Hiểu được tình hình nước ta trong hơn năm đầu sau cách mạng tháng Tám
1945 - chính quyền dân chủ nhân dân ở trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
- Từ vĩ tuyến 16 ra Bắc, 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo theo các tổ chức
phản động, hòng cướp chính quyền mà nhân dân ta đã giành được.
- Từ vĩ tuyến 16 vào Nam, hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, tạo điều kiện cho thực
dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
- Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, câu kết với Pháp chống phá cách mạng.
- Chính quyền cách mạng mới thành lập, còn non trẻ, lực lượng vũ trang còn yếu.

đối nội, đối ngoại trong thời kì đầy chông gai thử thách.
1.2. Về kinh tế - tài chính:
Trình bày được biện pháp và kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn đói:
- Biện pháp trước mắt: quyên góp, điều hòa thóc gạo, nghiêm trị những kẻ đầu cơ.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước “nhường cơm sẻ áo”...
- Biện pháp lâu dài: kêu gọi “tăng gia sản xuất”, “tấc đất tấc vàng”, giảm tô 25%,
giảm thuế đất 20%, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nhân dân thiếu ruộng.
- Kết quả, nhờ những biện pháp trên nạn đói được đẩy lùi.
Hình 45 - Ảnh nhân dân Nam Bộ quyên góp gạo giúp đồng bào ở Bắc Bộ (10/1945)
- Tài chính: Trình bày được biện pháp và kết quả đạt được trong việc giải quyết
những khó khăn về tài chính:
+ Biện pháp trước mắt: kêu gọi nhân dân quyên góp xây dựng “quỹ độc lập”, phát
động “tuần lễ vàng”
+ Kết quả quyên góp được 370 kg vàng và 20 triệu đồng vào “quỹ độc lập”, 40
triệu đồng vào “quỹ đảm phụ quốc phòng”.
+ Biện pháp lâu dài: Nhà nước phát hành tiền Việt Nam. Ngày 23/11/1946, tiền
Việt Nam được lưu hành thay cho đồng tiền Đông Dương trước đây.
1.3. Về văn hóa- giáo dục:
Biết được những nét chính về kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn dốt:
- Ngày 8/9/1945, Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi
nhân dân cả nước tham gia phong trào xóa nạn mù chữ.
- Trường học các cấp từ phổ thông đến đại học sớm được khai giảng, nội dung và
phương pháp giáo dục bước đầu được đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ.
- Cuối 1946, cả nước có 76 ngàn lớp học, xóa mù chữ cho 2,5 triệu người.
- Nêu nhận xét về biện pháp giải quyết khó khăn sau cách mạng.

12


Câu 3. Trình bày diễn biến, kết quả và phân tích ý nghĩa của chiến thắng Việt

+ Có chính quyền dân chủ nhân dân, có Mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng
vũ trang ba thứ quân, có hậu phương rộng lớn vững mạnh.
+ có Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình, ủng
hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân và các nước khác.
2. Ý nghĩa lịch sử
Trình bày được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:
+ Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, đồng thời chấm dứt ách thống trị thực dân
của Pháp gần một thế kỉ trên đất nước ta.
+ Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN.
+ Giáng một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa
đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng.
+ Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi và khu vực Mĩ Latinh.
Câu 5. Phân tích hoàn cảnh dẫn đến việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu
gọi toàn quốc kháng chiến; đường lối kháng chiến của Đảng.
Trả lời:
1. Hiểu nguyên nhân nổ ra cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
- Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, thực dân Pháp tăng cường hoạt động
khiêu khích, tiến công ta ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hà Nội (12/1946).
13


- Ngày 18/12/1946, Pháp gởi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu,
để cho Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội. Nếu không chúng sẽ hành động vào
sáng 20/12/1946.
2. Đường lối kháng chiến của Đảng.
Trình bày nội dung cơ bản Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong các
văn kiện: Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng
(12/12/1946); “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Hồ Chủ tịch (19/12/1946) và tác
phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh (9/1947). Đó là

Trình bày diễn biến cuộc Tiến công chiến lược đông- xuân 1953-1954 theo lược đồ,
hiểu rõ với thắng lợi của cuộc tiến công đã làm thất bại bước đầu kế hoạch quân sự Nava:
- Chủ trương (kế hoạch) của ta.
+ Tập trung lực lượng tấn công vào những vị trí quan trọng mà địch tương đối yếu,
nhưng lại quan trọng về chiến lược mà chúng không thể bỏ, nhằm tiêu diệt thêm nhiều
sinh lực địch, giải phóng thêm đất đai.
+ Chủ động phân tán lực lượng địch, tạo điều kiện tiêu diệt chúng.
- Cuộc tiến công chiến lược
+ Tháng 12/1953, quân ta giải phóng thị xã Lai Châu, Pháp buộc phải điều quân
tăng cường cho Điện Biên Phủ, biến đây thành nơi tập trung quân đông thứ hai của Pháp.
14


+ Đầu tháng 12/1953, liên quân Lào - Việt tấn công Trung Lào, giải phóng Thà
Khẹt, uy hiếp Xavanakhét và Xênô, buộc địch phải tăng quân cho Xênô, đây thành nơi tập
trung binh lực thứ ba của Pháp.
+ Tháng 1/1954, liên quân Lào – Việt tấn công địch ở Thượng Lào, giải phóng lưu
vực sông Nậm Hu và tỉnh Phongxalì, buộc Pháp phải tăng quân cho Luông Phabang và
Mường Sài; Luông Phabang là nơi tập quân thứ tư của Pháp.
+ Tháng 2/1954, ta giải phóng thị xã Kon Tum, uy hiếp Plâyku, Pháp phải tăng
cường lực lượng cho Plâyku; đây là nơi tập trung quân thứ năm của Pháp.
Như vậy khối cơ động của Nava định tập trung ở Đồng bằng Bắc Bộ đã bị ta chủ động
phân tán thành 5 nơi. Điện Biên Phủ bị cô lập. Kế hoạch Nava bước đầu đã bị phá sản.
Tạo điều kiện cho ta giành thắng lợi lớn ở Điện Biên Phủ.
2. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Trình bày diễn biến theo lược đồ, nêu kết quả, ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ:
- Âm mưu của Pháp.
+ Trong quá trình triển khai kế hoạch Nava, Pháp – Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là
một địa bàn chiến lược quan trọng bậc nhất Đông Dương, có thể trở thành căn cứ lục quân
và không quân chiến lược lợi hại trong mưu đồ xâm lược Đông Dương và Đông Nam Á.


15


Câu 8. Phân tích được nét chính của Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương
Trả lời:
1. Trình bày được nội dung cơ bản, ý nghĩa của Hiệp định Giơnevơ năm 1954
về Đông Dương.
+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc
lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.
+ Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
+ Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
+ Cấm việc đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước
+ Việt Nam: quân đội nhân dân Việt Nam và quân Pháp tập kết ở hai miền Bắc – Nam
lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời; tiến tới thống nhất bằng
cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ tổ chức vào hai năm sau ngày kí hiệp định.
2. Ý nghĩa:
+ Hiệp định Giơnevơ đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, buộc
Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước.
+ Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.
H. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CHUYÊN ĐỀ TẠI NHÀ TRƯỜNG

1. Đối tượng: 36 học sinh, tại lớp 12C–Trường THPT Yên Lạc 2, năm học 2013-2014
2. Nội dung: 4 câu hỏi thuộc cả 3 dạng tư duy.
3. Hình thức, thời gian: tự luận 150 phút
4. Kết quả cụ thể:
Điểm
Số lượng
%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status