CHUYÊN ĐỀ ÔN THI ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG CÔNG THỨC TÍNH KHOẢNG CÁCH VÀ GÓC VÀO MỘT
SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC TỌA ĐỘ PHẲNG
A/ PHẦN MỞ ĐẦU.
I/ Tác giả viết chuyên đề.
-
Giáo viên: Nguyễn Huy Nguyện
Tổ: Toán – Tin
Trường THPT Yên Lạc 2
Mail:
II/ Lý do chọn đề tài.
-
-
-
Trong đề thi ĐH – CĐ luôn xuất hiện bài toán về tọa độ phẳng, một vài
năm gần đây bài toán này gây cho học sinh khá nhiều khó khăn về độ khó
của nó. Để giải được bài toán này ngoài việc học sinh cần nắm vững các
kiến thức cơ bản và các phương pháp giải học sinh còn phải có kiến thức
về hình học phẳng như các hệ thức lượng trong tam giác, trong tam giác
vuông, các kiến thức về các hình như tam giác, hình vuông, hình chữ
nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang…
Trong quá trình giảng dạy và làm các đề thi tôi thấy xuất hiện khá nhiều
các bài toán về hình học tọa độ phẳng cần tính các góc, khoảng cách và
sử dụng các công thức tính góc và khoảng cách để giải quyết bài toán.
Thông thường các giả thiết về góc và khoảng cách đều được ẩn bên trong
hình vẽ.
I/ Kiến thức áp dụng.
1/ Công thức tính khoảng cách:
*/ Khoảng cách từ một điểm
M ( x0 ; y0 )
đến đường thẳng
d ( M ; ∆) =
∆ ax + by + c = 0
:
là:
ax0 + by0 + c
a 2 + b2
∆1
∆2
*/ Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
song song với nhau bằng khoảng
cách từ một điểm M bất kì thuộc đường thẳng này đến đường thẳng kia.
d ( ∆1 ; ∆ 2 ) = d ( M ; ∆ 2 ) = d ( N ; ∆1 )
M ∈∆1 N ∈ ∆ 2
*/ Chú ý: góc giữa hai đường thẳng thuộc
π
0; 2
3/ Hệ thức lượng trong tam giác.
*/ Trong tam giác vuông:
Trang 2
.
a1.a2 + b1.b2
a12 + b12 . a2 2 + b22
ur
n1 ( a1; b1 )
- Định lý pitago: Tam giác
ABC
vuông tại
A
ta có:
BC 2 = AB 2 + AC 2
và khoảng cách từ điểm
5
Lời giải:
Gọi
r
r
n ( a; b ) ≠ 0
là véctơ pháp tuyến của đường thẳng
Do đường thẳng
∆
qua
A ( 1;1)
nên phương trình của
∆
∆
có dạng:
a ( x − 1) + b( y − 1) = 0 ⇔ ax + by − a − b = 0
2x + y − 3 = 0
Với
1
a=− b
2
chọn
a = 1 ⇒ b = −2
khi đó phương trình đường thẳng
x − 2y +1 = 0
Trang 3
∆
là:
∆
Vậy có đường thẳng
thỏa mãn đề bài là
∆2
là
∆1
.
uur
n2 ( 1;3)
Theo đề bài ta có:
ur uu
r
cos ( ∆1 ; ∆ 2 ) = cos 450 ⇔ cos n1 ; n2 =
(
⇔ ( a + 3b ) = 5 ( a + b
2
Với
Với
a = 2b
2
chọn
⇔ 2a − 3ab − 2b = 0 ⇔
a = − 1 b
2
2
a = 2 ⇒ b =1
2
khi đó phương trình đường thẳng
a = 1 ⇒ b = −2
∆1
khi đó phương trình đường thẳng
là:
∆1
2x + y + 4 = 0
là:
x − 2y + 2 = 0
Trên đây là hai bài toán cơ bản về viết phương trình đường thẳng liên quan
tới khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng và góc giữa hai đường
, cạnh bên
nằm trên đường
d2
12 x − y − 23 = 0
AC
thẳng
có phương trình là:
. Viết phương trình cạnh
biết
rằng
AC
đi qua điểm
M ( 3,1)
.
*/ Phân tích:
Ta thấy tam giác
ABC
cân tại
A
∠ABC = ∠ACB
cân tại
A
ur
n1 ( 2; −5 ) d 2
,
có một véc tơ pháp tuyến là
5
5
cos ( AC ; BC ) = cos ∠ACB = cos ∠ABC =
nên ta có
Trang 5
5
5
Gọi
r
r
n ( a; b ) ≠ 0
là một vtpt của đường thẳng
5
9
=
⇔ 9a 2 + 100ab − 96b 2 = 0
2
2
5
a = −12b
29. a + b
a =8⇒b =9
chọn
12 x − y − 35 = 0
5
⇔
5
AC
AC / / AB
AC
là:
phương trình đường thẳng
CD
sao cho
đường thẳng AN có phương trình là:
ABCD
. Gọi
CN = 2 ND
2x − y − 3 = 0
M
là trung điểm của
. Giả sử
11 1
M ; ÷
2 2
. Tìm tọa độ đỉnh
A
và
. Kẻ đường thẳng qua
và
Q
.
Trang 6
H
và song song với
HP = x
Đặt
QC = x
Ta có
PD = x, AP = 3 x, HQ = 3 x
suy ra
nên
Hơn nữa ta có
t = 1
3 10
7
45
11
⇔ t − ÷ + 2t − ÷ =
⇔ t 2 − 5t + 4 = 0 ⇔
2
2
2
2
t = 4
A ( 1; −1)
hoặc
A ( 4;5 )
.
*/ Nhận xét: Với cách giải như trên ta thấy việc xác định được
AH = HM
AM =
và
3 10
∆AMN
.
Với ý tưởng đó tôi xin trình bày một cách giải khác như sau:
Gọi cạnh của hình vuông là
DN =
khi đó ta có:
BC x
=
2
2
CN =
,
Từ đó ta suy ra
Xét tam giác
AMN
r
r
n ( a; b ) ≠ 0
cos ( AM ; AN ) = cos ∠MAN =
Ta có
2
⇔
2
2a − b
5. a + b
2
2
=
2
⇔ 3a 2 − 8ab − 3b 2 = 0
2
a = 3b
⇔
a = − 1 b
3
Với
2x
là nghiệm của hệ phương trình:
3x + y − 17 = 0 x = 4
⇔
⇒ A ( 4;5)
2 x − y − 3 = 0
y = 5
Với
1
a=− b
3
chọn
Vậy có hai điểm
a = 1 ⇒ b = −3
A
làm tương tự ta có
thỏa mãn điều kiện đề bài là
A ( 1; −1)
A ( 4;5 )
BD
Oxy
, cho hình chữ nhật
AB : x − 2 y − 1 = 0
x − 7 y + 14 = 0
ABCD
. Có phương trình đường
, phương trình đường thẳng chứa đường chéo
là
, đường thẳng
của hình chữ nhật.
AC
đi qua điểm
M ( 2;1)
. Tìm tọa độ các đỉnh
*/ Phân tích: Với bài toán trên nếu ta viết được phương trình đường thẳng
thì bài toán được giải quyết.
=
r =
5 50 5 10
10
n1 n2
Như vậy phương trình đường thẳng
AC
hoàn toàn viết được.
Lời giải:
Gọi
ϕ
là góc giữa hai đường thẳng
Ta có (AB) có vtpt
ur
n1 = ( 1; −2 )
AB
và
BD
3
10
AC
a = −b
3
2
2
cos ( AC,BD ) =
=
⇔ 7 a + 8ab + b = 0 ⇔
2
2
a = − 1 b
10
5 a +b
7
a-2b
Ta có:
a = −b
⇔
a = − 1 b
7
Với
x − y −1 = 0
7 5
I = AC ∩ BD ⇒ I ; ÷
2 2
Với
1
a=− b
7
AC / / BD
chọn
a = 1 ⇒ b = −7
AC
phương trình của
x − 7 y + 12 = 0
là:
(loại vì
Bài 4 (Trích Đề thi thử đại học khối A; A1 lần 1 nhóm 2 tỉnh Vĩnh Phúc năm
học 2013 – 2014).
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ
AB = 2 AD
B, C , D
Oxy
, cho hình chữ nhật
. Phương trình đường thẳng
biết điểm
D
ABCD
BD : 4 x + 3 y + 3 = 0
có đỉnh
A ( 1;1)
. Tìm tọa độ các điểm
có hoành độ không âm.
Lời giải từ đáp án của đề thi:
d ( A; BD ) =
AD
AB
AH
4 AD
4
Gọi
−4 m − 3
D m;
÷∈ BD, m ≥ 0
3
⇔ 25m + 30m = 0 ⇔ m = 0
Xét
∆ABD
AB = 2 AD
có:
)
2
. Ta có:
m=−
A
và có véctơ pháp tuyến
Trang 11
và
uuur
AD ( −1; −2 )
Phương trình
AB : x + 2 y − 3 = 0
{
hệ:
I
Gọi
Vậy,
{
tọa độ
( x; y )
I
AC
cũng là trung điểm của
.
*/ Phân tích:
- Với lời giải trên tôi nghĩ rằng để dựng thêm điểm H và sử dụng hệ thức lượng
1
1
1
+
=
2
2
AD
AB
AH 2
trong tam giác vuông
ABD
để tính
AD
thì hơi khó khăn đối
AB = 2 AD
mà tam giác
ABD
vuông tại A. Nên ta tính
như vậy ta sẽ viết được phương trình đường thẳng
đó tìm ra được tọa độ điểm
D
. Từ đó ta tìm ra các đỉnh còn lại.
Trang 12
AD
từ
Lời giải:
ABD
Xét tam giác vuông
cos ( DA; DB ) =
Suy ra
a = 2 ⇒ b = −1 ⇒
chọn
D ( 0; −1)
nên ta có
1
5
.
1
cos ( DA; DB ) =
⇔
5
Với
AB = 2 AD
cos ∠ADB =
phương trình đường thẳng
AD : 2 x − y − 1 = 0
thỏa mãn.
có hoành độ không âm.
Oxy
AD
CD = BC 2 = 2 AB
cạnh
và
có tung độ dương.
phương trình đường thẳn
, cho hình thang
là:
2x + y + 6 = 0
ABCD
, điểm
vuông tại
M ( 2,5 )
A
và
AD
và tìm được tọa độ điểm
E
là trung điểm của
DC
thì khi đó ta viết được
N
. Do giả thiết cho
thì
∆BEC
∠BCE = 45 = ∠BMN
0
suy ra
từ đó ta viết được phương trình của
được tọa độ các đỉnh của hình thang.
vuông cân
BC
và ta sẽ tìm
MN / / DC
DC
là:
nên
x − 2 y + 8 = 0 ⇒ N ( −4; 2 )
.
∠BCE = 450 = ∠BMN
là một véctơ pháp tuyến của đường thẳng
BC
a = −3b
1
cos ( MN ; BC ) = cos 45 ⇔
=
⇔
2
2
a = 1 b
2
5. a + b
3
0
Gọi
Với
A ( x0 ; −2 x0 − 6 )
1
a= b
3
⇒ F ( −7;8 )
chọn
ta có
a =1⇒ b = 3
D ( −3;0 )
⇒ B ( −1;6 ) ⇒ C ( 5; 4 )
A ( −5; 4 )
,
loại vì điểm
phương trình đường thẳng
làm tương tự ta có
x − 2 y + 13 = 0
.
B ( −1;6 ) C ( 5; 4 )
,
,
D ( −3; 0 )
.
2/ Bài tập liên quan đến khoảng cách.
Bài 1: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ
Oxy
, lập phương trình đường thẳng d đi
qua điểm A(1; 2) và cắt đường tròn (C) có phương trình
một dây cung có độ dài bằng 8.
Lời giải :
Giả sử một véctơ pháp tuyến của
có phương trình:
d
là
d ( I,d ) =
Với
2a − b − a − 2b
a=0
a +b
2
chọn
2
b =1
3
a=− b
4
= 3 ⇔ a − 3b = 3 a 2 + b 2
a = 0
⇔ 8a + 6ab = 0 ⇔
a = − 3 b
4
và điểm A có
*/ Phân tích:
Do đường tròn
( C)
nội tiếp hình vuông nên cạnh
AB
tiếp xúc với đường tròn,
I
suy ra d ( I ; AB ) = R với là tâm đường tròn. Như vậy ta hoàn toàn viết được
phương trình đường thẳng
AB
. Từ đó suy ra tọa độ các đỉnh của hình vuông.
Lời giải:
Gọi
r
r
n ( a, b ) ≠ 0
2a + 3b + 3a + 2b
a 2 + b2
Với
Gọi
a = −3b
Với
Gọi
2
nên
d ( I ; AB ) = R
a = 3 ⇒ b = −1
(với
t >0
phương trình đường thẳng
IA2 = 2.R 2 = 20
) ta có
b = −3a
1 + 3t )
Suy ra (
AB : x − 3 y − 3 = 0
IA2 = 2.R 2 = 20
+ ( t − 3) = 20 ⇔ 10t 2 +10 = 20 ⇒ t = 1
2
A(6;1); B(0; −1); C ( −2;5); D(4;7)
Vậy các điểm cần tìm là
A(6;1); B(0; −1); C ( −2;5); D(4; 7)
Bài 3: Trong mặt phẳng tọa độ
thẳng chứa cạnh
là
hay
a = −3b
= 10 ⇔ 10(a 2 + b 2 ) = 25(a + b) 2 ⇔ (a + 3b)(3a + b) = 0 ⇔
b = −3a
chọn
A ( t ;3t + 7 )
.
.
*/ Phân tích:
Trang 17
AD
và
BC
, biết
CD
Do
Do
AD / / BC
ABCD
d ( AB, CD )
nên ta chỉ cần viết phương trình một đường.
n ( a; b ) ≠ 0
dạng:
Do
K ( −5;0 ) ∈ AB
d ( AB; CD ) = d ( K ; CD ) =
là véctơ pháp tuyến của
BC
4
5
khi đó phương trình của
BC
có
a ( x + 1) + b ( y − 4 ) = 0 ⇔ ax + by + a − 4b = 0
1
a= b
−2 a − b
.
Trang 18
x + 2y − 7 = 0
suy ra phương
a=−
Với
11
b
2
chọn
phương trình của
a = 11 ⇒ b = −2
BC
phương trình
AD :11x − 2 y + 39 = 0
,
;
AB
,
.
*/ Phân tích:
d ( AB; CD ) = d ( AD; BC )
Do đề bài cho hình vuông nên ta có
mà tất cả các cạnh
này đều đi qua một điểm cho trước nên ta nghĩ đế sử dụng khoảng cách để viết
phương trình một cạnh bất kì nào đó của hình vuông, các cạnh còn lại ta sẽ viết
được phương trình dựa vào quan hệ vuông góc và song song.
Lời giải:
Gọi
r
r
n1 ( a; b ) ≠ 0
tuyến của
là véctơ pháp tuyến của
Phương trình của
Do
Trang 19
a + 4b
=
a 2 + b2
a = 7b
⇔
2
2
a = − 1 b
b +a
3
−3b + 2a
Suy ra:
Với
a = 7b
a = 7 ⇒ b =1
chọn
,
,
,
.
Bài 5: (Trích đề thi thử đại học khối A, A1 lần 2 tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2013 –
2014).
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ
AM
trung tuyến
điểm của đoạn
phía với
A
, điểm
AM
B
, điểm
Oxy
cho tam giác
D
,
là trung
và khác
tới
BC
A, B
*/ Phân tích:
Với giả thiết
BC
đi qua
d ( A; BC ) = d ( D; BC )
C ( 5;1)
trung điểm của
ta nghĩ đến viết phương trình của đường thẳng
nhưng tọa độ điểm
AM
Lời giải:
r
r
n ( a; b ) ≠ 0
Gọi
BC
của
Do
N
là véctơ pháp tuyến của đường thẳng
có dạng:
ax + by − 5a − b = 0
là trung điểm của
Mà theo giả thiết thì
AM
Với
a = 2b
BC
loại vì
phương trình của
B ( −3; −3) ⇒ M ( 1; −1) ⇒ A ( −1;3 )
A ( −1;3 )
d ( D; BC ) = 2d ( N ; BC )
a = 2b
= 2.
⇔
a = − 1 b
a2 + b2
a 2 + b2
2
chọn
1
a=− b
2
khi đó phương trình
.
A, D
khác phía với
BC
.
Bài 6: (trích đề thi thử đại học khối B lần 2 Vĩnh Phúc năm học 2013 – 2014).
Trang 21
Oxy
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ
đường thẳng
d : x − y − 4 = 0,
ABCD
, cho hình vuông
đường thẳng
có đỉnh
A
C
. Để viết được phương trình của
BC ⊥ DC
và
d ( A; BC ) = d ( A; DC )
BC
.
Lời giải:
Giả sử
A ( t; t − 4 ) ∈ d
, do tam giác
AMN
cân tại đỉnh
A
nên
có dạng:
BC
. Do đó ta có:
ax + by − 4a = 0
bx − ay + 2a = 0
Trang 22
do
BC ⊥ DC
nên
ta
ABCD
Do
là hình vuông nên khoảng cách
−5a − 5b
⇔
BC : x − 3 y − 4 = 0
hoặc
BC : x − 3 y − 4 = 0
BC
BC : 3x + y − 12 = 0
.
thỏa mãn điều kiện bài toán là:
BC : 3x + y − 12 = 0
III/ Bài tập tương tự.
Bài 1: Trong mặt phẳng với hệ trục
giác
đỉnh
ABC
A, C
biết
B ( 2; −1)
Oxy
và đường thẳng
sao cho đường thẳng
AB
hợp với
∆
.
Bài 3: (Trích đề thi đại học khối B năm 2002).
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ
1
I ;0÷
2
Oxy
cho hình chữ nhật
Biết phương trình đường thẳng chứa cạnh
AB = 2 AD
A
Oxy
là
. Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật biết điểm
Bài 4: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ
tại
AB
ABCD
và
có hoành độ âm.
ABC
d : x + 7 y − 31 = 0
và nằm ngoài
vuông cân
, điểm
AB
. Tìm tọa độ
Bài 5. (trích đề thi thử đại học khối A, A1 nhóm 2 lần 1 tỉnh Vĩnh Phúc năm học
2013 – 2014).
, cho đường thẳng
I
d1 : x + 2 y − 3 = 0
và
. Viết phương trình đường thẳng
sao cho
2IA = IB
d
.
Bài 7: (Trích đề thi thử đại học khối A, A1 nhóm 2 lần 1 Vĩnh phúc năm học
2013 – 2014).
Trong hệ trục tọa độ
thẳng chứa cạnh
Oxy
, cho hình chữ nhật
AB : x − 2 y − 1 = 0
là
tới
( C)
với
E, F
BC = 4 BM
Oxy
và điểm
P ( 1;3)
Oxy
M ( 2;1)
. Tìm tọa độ các đỉnh
, Cho tam giác
ABC
vuông cân
. Tìm tọa độ đỉnh
, có
. Viết phương trình các cạnh
, cho đường tròn
. Viết phương trình các tiếp tuyến
là các tiếp điểm. Tính diện tích tam giác
Trang 24
.
PEF
PE
Bài 11: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ
(C ) : x 2 + y 2 – 2 x – 2 y + 1 = 0
Oxy
, cho hai đường tròn
(C ') : x 2 + y 2 + 4 x – 5 = 0
và
phương trình
M ( −9; 2 )
AB : x − 3 y + 5 = 0
Oxy
A, B
.
lần lượt tại A,
, cho đường tròn
. Viết phương trình đường thẳng
sao cho diện tích tam giác
d
đi
ABI
).
Bài 13: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ
qua
AC
đi