Nghiên cứu sấy cải bó xôi bằng phương pháp sấy lạnh kết hợp với bức xạ hồng ngoại - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
--- o0o ---

NGUYEÃN THÒ THANH THÖ
-

NGHIÊN CỨU SẤY CẢI BÓ XÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SẤY LẠNH KẾT HỢP VỚI BỨC XẠ HỒNG NGOẠI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

GVHD: TS. LÊ VĂN MINH
ThS. LÊ NHƯ CHÍNH

KHÁNH HÒA -06/ 2015


i
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Văn Minh và ThS. Lê Như Chính
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này
Em cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, khoa Công nghệ
Thực phẩm và quý thầy cô đã tận tình giảng dạy em trong suốt thời gian học tại trường
Cuối cùng, em xin dành sự biết ơn sâu sắc đến tất cả mọi người trong gia đình và
bạn bè đã tạo điều kiện cho tôi học tập tốt.

Khánh Hòa, tháng 6 năm 2015
Người thực hiện

iii
1.5.2 Thiết bị sấy hồng ngoại kết hợp sấy lạnh...................................................................15
1.5.3 Những biến đổi của nguyên liệu trong quá trình làm khô..........................................15
1.6 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC..............................................17
1.6.1 Nghiên cứu trong nước...............................................................................................17
1.6.2 Nghiên cứu nước ngoài..............................................................................................18
1.7 HÀM MỤC TIÊU VÀ XÁC ĐỊNH MIỀN TỐI ƯU CỦA CÁC THÔNG SỐ............19
1.7.1 Hàm mục tiêu.............................................................................................................19
1.7.2 Miền tối ưu của các thông số......................................................................................20
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................21
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.......................................................................................21
2.2. THIẾT BỊ PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU.........................................................................21
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................23
2.3.1 Quy trình tổng quát sản xuất sản phẩm cải bó xôi sấy...............................................23
2.3.2 Bố trí thí nghiệm nghiên cứu sấy khô cải bó xôi........................................................25
2.3.3 Phương pháp phân tích...............................................................................................28
2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM................................................34
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... ..35
3.1 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TỐI ƯU CỦA QUY TRÌNH......................................35
3.1.1 Kết quả thực nghiệm xác định chế độ chần................................................................35
3.1.2 Xác định độ ẩm ban đầu của nguyên liệu...................................................................36
3.2 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Ở CÁC CHẾ ĐỘ SẤY KHÁC NHAU..............................37
3.2.1 Mẫu chần....................................................................................................................37
3.2.2 Mẫu không chần.........................................................................................................38


iv
3.3 TỐI ƯU HÓA KHẢ NĂNG TÁCH ẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH
THỰC NGHIỆM.................................................................................................................42
3.3.1 Các thông số kỹ thuật.................................................................................................42

Bảng bố trí thí nghiệm thay đổi đồng thời 3 yếu tố

28

2.2

Bảng mô tả điểm cho sản phẩm cải bó xôi sấy khô

30

2.3

Bảng hệ số quan trọng cho các chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm cải
bó xôi sấy khô.

31

2.4

Yêu cầu vi sinh đối với sản phẩm rau khô

33

3.1

Kết quả xác định độ ẩm của cải bó xôi

36

3.2


Kết quả thí nghiệm ở tâm phương n (mẫu chần)

44

3.8

Kết quả tính hệ số hồi quy và tiêu chuẩn Student (mẫu chần)

45

3.9

Bảng số liệu tính phương sai dư (mẫu chần)

47

3.10

Kết quả thí nghiệm tối ưu

50

3.11

Ma trận quy hoạch thực nghiệm và kết quả thu được (mẫu không chần)

51

3.12


61

3.17

Điểm cảm quan mẫu tối ưu

66

3.18

Khả năng hút nước trở lại

68

3.19

Kết quả kiểm tra vi sinh của mẫu sấy tối ưu

69

3.20

Chi phí tác nhân của thiết bị sấy

73

3.21

Bảng tổng hợp kết quả tính giá thành sơ bộ

2.4

Sơ đồ quy trình nghiên cứu dự kiến sấy cải bó xôi sấy khô

24

2.5

Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định chế độ sấy tối ưu

26

3.1

Hình ảnh cải bó xôi chần ở các chế độ thời gian khác nhau

35

3.2

Sự biến đổi độ ẩm của cải bó xôi chần trong các thí nghiệm tối ưu
theo thời gian sấy

3.3

Sự biến đổi độ ẩm của cải bó xôi không chần trong các thí nghiệm
tối ưu theo thời gian sấy ( mẫu không chần)

3.4


3.8

Cải bó xôi chần sau khi sấy

67

3.9

Cải bó xôi không chần sau sấy

67

3.10

Sơ đồ quy trình đề xuất sấy cải bó xôi chần và không chần

71


1

LỜI NÓI ĐẦU
Đối với một quốc gia thuần nông như Việt Nam chúng ta, việc chuyển đổi nền kinh
tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vẫn không thể nào thiếu sự đóng góp
của ngành nông nghiệp nói chung và sản xuất rau quả nói riêng. Trong những năm gần đây
khi mà công cuộc đổi mới đang có những bước tiến rõ rệt nhất, ngành sản xuất rau quả cũng
có một phần đóng góp của mình trong đó. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan,
năm 2010 Việt Nam xuất khẩu hàng rau quả là 460 triệu USD, chỉ tăng 4,9% nhưng đến
năm 2011 đạt 622 triệu USD, tăng 35%; năm 2012 đạt 827 triệu USD, tăng 33% đến năm
2013 đạt trên trên 1 tỷ USD, tăng gần 27% so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt, năm 2014

- Giảm thời gian sấy, nhiệt độ sấy thấp do đó sản phẩm không bị tổn thất và chất lượng
sản phẩm dược đảm bảo
- An toàn, vệ sinh cho thực phẩm cũng như cho người vận hành và môi trường
- Ý nghĩa kinh tê- xã hội lớn...
Xuất phát từ ý nghĩa và yêu cầu thực tiễn trên tôi đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu
sấy cải bó xôi bằng phương pháp sấy lạnh kết hợp với bức xạ hồng ngoại” nhằm hiện đại
hóa công nghiệp sấy rau quả, tiết kiệm thời gian, năng lượng, nâng cao chất lượng, tăng giá
trị sử dụng, giá trị kinh tế của mặt hàng được coi là mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam.
 Mục tiêu của đề tài
Xác định được chế độ sấy (nhiệt độ, tốc độ gió và khoảng cách từ nguồn bức xạ đến
bề mặt giá sấy) thích hợp cho việc sấy sản phẩm cải bó xôi (chần và không chần).
 Nội dung nghiên cứu của đề tài
 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ sấy, tốc độ gió và khoảng cách từ nguồn
bức xạ đến bề mặt giá sấy đến chất lượng của cải bó xôi chần và không chần.
 Đề xuất quy trình sấy cải bó xôi chần và không chần.


3
 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả của đề tài là dẫn liệu khoa học cho sinh viên cũng như các nhà nghiên cứu
tham khảo.
 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thành công của đề tài là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu sâu hơn từ đó đưa ra
một phương pháp sản xuất sản phẩm mới nhằm nâng cao hiệu quả kinh kế cho cây cải bó
xôi, góp phần nâng cao thu nhập cho người trồng cải và nhà chế biến.


4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

giàu chất xơ và giàu nitrat sẽ chuyển thành nitrit nhờ vào enzym nước bọt, rất dễ tiêu hóa.
Với 100 gr, cải bó xôi chứa những khoáng chất vô cùng ấn tượng: 529 mg potassium, 104
mg calcium và 58 mg magnésium. Ngoài ra, bó xôi còn có nhiều vitamin như vitamin C,
tiền vitamin A và acid folic. Ngoài các sắc tố chlorophin và caroten, bó xôi còn có
flavonoid.
Tính năng: Với những thành phần dồi dào như vừa kể trên, bó xôi có khả năng củng
cố hệ miễn dịch cao, bảo vệ các mạch máu nhỏ, bảo vệ các tế bào khỏi sự lão hóa sớm (nhất
là đối với bệnh thoái hóa võng mạc), ngăn ngừa sự phát triển của các bệnh ung thư vú, ung
thư thực quản. Cải bó xôi có vị ngọt cay, tính mát, không độc. Loại rau này được dùng để
chữa các chứng: cao huyết áp, đau đầu, chóng mặt, nhức mắt, bệnh đái tháo đường, táo
bón…
 Cây cải bó xôi được nhiều người biết đến và tìm mua để chữa đau bụng kinh, huyết
trắng, đau nhức xương khớp, viêm xoang…Tại nơi bán thường để sẵn một nồi nước
sôi để cho chân vịt khô vào, sau 1-2 giờ nó sẽ nở to ra như cây rẽ quạt và có màu xanh
tươi rất đẹp.
 Với tác dụng chữa bệnh trên, cây chân vịt còn được gọi là cải tử hoàn thảo, hồi sinh
thảo, trường sinh thảo. Cây cũng có tên là móng lưng rồng, thạch bá chi, nhả nung
ngựa, vạn niên tùng, hoàng dương thảo, linh chi thảo… Tên khoa học của chân vịt là
Selaginella Tamariscina Spring, thuộc họ quyển bá (Selaginellaceae). Đây là cây thảo
sống lâu năm, cao 15-30 cm, mọc trong rừng râm mát, rễ phụ bám chắc vào các phiến
đá.
 Thân đứng hoặc tọa lạc, tròn, màu cánh gián, phân nhánh theo lối rẽ đôi. Rễ phụ từ
gốc tỏa các nhánh đâm xuống đất. Lá nhiều, nhỏ, có lưỡi nhỏ, hình trứng, đầu nhọn,
mép lá có răng cưa thưa. Đầu các cành có bông sinh bào tử, cấu tạo bởi các lá đặc biệt,
gọi là lá bào tử.


6
1.2 GIỚI THIỆU VỀ KỸ THUẬT SẤY
1.2.1 Khái niệm chung về sấy


: Gradien độ ẩm.

K : Hệ số khuếch tán.
F : Bề mặt khuếch tán (m2)


7
 Ngoài ra, khuếch tán nội còn diễn ra do sự chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp bên
trong và các lớp bề mặt. Qua nghiên cứu cho thấy ẩm dịch chuyển từ nơi có nhệt
độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp. Vì vậy, tùy thuộc vào phương pháp sấy và thiết
bị sấy mà dòng ẩm dịch chuyển dưới tác dụng của nồng độ ẩm và dòng ẩm dịch
chuyển dưới tác dụng của nhiệt độ có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với nhau.
Nếu dòng ẩm dịch chuyển ngược chiều sẽ kìm hãm sự thoát ẩm, làm kéo dài thời
gian sấy, ngược lại, nếu dịch chuyển cùng chiều sẽ thúc đẩy quá trình thoát ẩm,
rút ngắn thời gian sấy.
 Quá trình khuếch tán ngoại
Là quá trình dịch chuyển ẩm từ bề mặt vật liệu sấy vào môi trường không khí xung
quanh [8]. Động lực của quá trình này là do chệnh lệch áp suất hơi trên bề mặt vật liệu ẩm
(Pbh) và áp suất riêng phần hơi nước trong môi trường không khí (Phn), sự chênh lệch đó là:
∆P = Pbh – Phn
Lượng nước bay hơi do khuếch tán ngoại tỉ lệ thuận với ∆P, diện tích bay hơi và thời
gian làm khô, tức là:
dW = B.∆P.F.dτ
Trong đó:
W : Lượng nước bay hơi (kg).
B : Hệ số bay hơi.
F : Diện tích bay hơi (m2).
τ : Thời gian bay hơi (h).
∆P : Chênh lệch áp suất hơi bão hòa trên bề mặt vật liệu và áp suất riêng phần hơi



9
đều ở phàn ngoài và phần trong vật. Vùng trong vật đạt đến nhiệt độ kế ước chậm hơn. Đối
với vật dễ sấy thì giai đoạn này làm nóng vật xảy ra nhanh.
 Giai đoạn sấy tốc độ không đổi
Kết thúc giai đoạn gia nhiệt, nhiệt độ vì bằng nhiệt độ kế ước. Tiếp tục cung cấp
nhiệt, ẩm trong vật sẽ hóa hơi còn nhiệt độ của vật giữ không đổi nên nhiệt cung cấp chỉ để
hóa hơi. ẩm sẽ hóa hơi ở lớp vật liệu sát bề mặt vật, ẩm lỏng ở bên trong vật sẽ chuyển ra
ngoài bề mặt vật để hóa hơi. Do đó nhiệt độ không khí nóng không đổi, nhiệt độ vật cũng
không đổi nên chênh lệch nhiệt độ giữa vật và môi trường cũng không đổi. Điều này làm
cho tốc độ giảm của độ chứa ẩm vật theo thời gian cũng không đổi, có nghĩa là tốc độ gió
không đổi[6].
 Giai đoạn sấy tốc độ giảm dần
Kết thúc giai đoạn sấy tốc độ không đổi ẩm tự do đã bay hơi hết, còn lại trong vật
liệu là ẩm liên kết. Năng lượng để bay hơi ẩm liên kết lớn hơn ẩm tự do và càng tăng lên
khi độ ẩm của vật càng nhỏ. Do vậy tốc độ bay hơi ẩm trong giai đoạn này nhỏ hơn giai
đoạn sấy tốc độ không đổi có nghĩa là tốc độ sấy trong giai đoạn này nhỏ hơn và càng giảm
đi theo thời gian sấy. Quá trình sấy càng tiếp diễn, độ ẩm của vật càng giảm, tốc độ sấy
củng giảm cho đến khi độ ẩm của vật bằng độ ẩm cân bằng với điều kiện môi trường không
khí ẩm trong buồng sấy thì quá trình thoát ẩm của vật ngừng lại, có nghĩa là tốc độ sấy bằng
không.
1.2.2 Các phương pháp sấy
Các phương pháp sấy [2], [4], [6], [9], [11]
 Phơi nắng
 Sấy kiểu phòng
 Phòng sấy kiểu phòng thông gió tự nhiên
 Phòng sấy khô kiểu phòng thông gió nhân tạo
 Phòng sấy đường hầm
 Phòng sấy 1 đường hầm

1.3.1.2 Các nguồn bức xạ hồng ngoại
 Nguồn tự nhiên: Mặt trời là nguồn sáng lớn nhất, trong ánh sáng mặt trời có 40% tia
sáng nhìn thấy, 59% tia hồng ngoại và 1% tia tử ngoại. Ngoài ra bức xạ hồng ngoại
còn phát ra từ các vì sao[9].


Nguồn nhân tạo: Các nguồn sử dụng năng lượng điện để chuyển thành bức xạ
hồng ngoại bao gồm:
 Dùng bóng đèn có dây tóc nóng sáng
 Đèn hơi thủy ngân
 Các tấm kim loại và thủy tinh
 Đèn ống thạch anh
 Đèn Halogen
 Que đốt bằng điện
 Các thanh điện trở
 Vật liệu gốm
 Các thanh gốm bức xạ
Ngoài ra bức xạ hồng ngoại còn được phát ra từ các lò luyện kim, đúc kim loại, lò

rèn, lò nấu thủy tinh, thổi thủy tinh, hàn điện, lò nung đốt các loại, ngon lửa, đèn sợi đốt...
1.3.2 Một số ứng dụng của bức xạ
Bức xạ hồng ngoại được ứng dụng rất rộng rãi trong các nghành khoa học và trong
đời sống xã hội. Ngày nay khoa học càng phát triển thì người ta càng tìm ra được rất nhiều
các ứng dụng mới của bức xạ hồng ngoại. Mỗi một lĩnh vực ứng dụng sẽ sử dụng các bước
sóng và nguồn phát bức xạ thích hợp. Có thể kể ra đây một số các ứng dụng trong các lĩnh
vực như sau:
Trong các ngành công nghiệp, công nghệ sinh học, khoa học về trái đất và khoáng
vật học, môi trường, hóa chất, thực phẩm và đồ uống, pháp luật, phân tích khí, dụng cụ vật
lý, y học, an ninh quân sự và quốc phòng, phân tích độ ẩm, các nghiên cứu về dầu mỏ, khí
đốt, nhiên liệu, công nghiệp dược,... [13]


13
xạ. Một yếu tố nữa là giá trị phát xạ của nguồn dựa vào mức độ đen của vật, “vật đen tuyệt
đối” có mức phát xạ là 1,0. Nếu vật phát xạ là gốm thì có thể đạt trên 90 %.
Trong phổ điện từ vùng hồng ngoại được chia ra thành ba khoảng bước sóng khác
nhau là: sóng ngắn, sóng trung và sóng dài [40].
 Sóng ngắn (gần): từ 0,72-2 µm tương đươing với nhiệt độ 7000-2150 °F
 Sóng trung (trung bình): từ 2-4 µm tương đương với nhiệt độ 2150-845°F
 Sóng dài (xa): từ 4-1000 µm tương úng với nhiệt độ 845 - ˂ 32 °F
 Bước sóng hữu ích cho những ứng dụng của nhiệt bức xạ là từ 1,17-5,40 µm
tương ứng với nhiệt độ 4000-500 °F. Ứng với khoảng bước sóng này thì đa số
các vật liệu sẽ bị đốt nóng và khô đi vì sự hấp thụ đạt đến cực đại
Bước sóng tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tức là bước sóng càng dài thì nhiệt độ càng thấp
1.3.4 Cơ chế sấy khô bằng bức xạ hồng ngoại
Vật liệu sấy trong công nghiệp thức phẩm thường được cấu tạo chủ yếu bởi các chất
hữu cơ và nước, phổ hấp thụ năng lượng bức xạ của nước và các chất hữu cơ là khác nhau
ở mỗi bước sóng nhất định, chất hữu cơ sẽ trở thành “vật trong suốt”- không hấp thụ năng
lượng bức xạ hồng ngoại mà nước sẽ trỏ thành “vật đen”- hấp thụ năng lượng bức xạ hồng
ngoại tối đa. Do đó khi chiếu tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng 2,5-3,5 µm
tương ứng với bước sóng mà nước có thể hấp thụ tối da năng lượng bức xạ. Kết quả la các
phân tử nước sẽ dao động mạnh, tạo ma sát và sinh nhiệt rất lớn.
1.4.5 Tính ưu việt của công nghệ sấy hồng ngoại
Công nghệ sấy bức xạ hồng ngoại là công nghệ mới, về nguyên lý công nghệ này có
những ưu điểm sau [16], [33]:
Sản phẩm thu được trong quá trình sấy khô bằng bức xạ hồng ngoại không bị tổn
thất về chất lượng, mùi vị, hàm lượng các vitamin được bảo toàn đồng thời sản phẩm lại
đảm bảo về mặt vệ sinh thực phẩm.


14

có nguồn gốc từ thủy sản, giảm được nhiệt độ sản phẩm do đó tránh biến tính sản phẩm và
giữ được màu sắc, mùi vị, khả năng phục hồi lại khá.[35]
1.5.2 Thiết bị sấy hồng ngoại kết hợp sấy lạnh
Nguyên lý hoạt động của sấy bức xạ hồng ngoại kết hợp sấy lạnh: Không khí đi qua
dàn lạnh được làm lạnh tách ẩm, nước ngưng tụ được thải ra ngoài. Không khí trước khi
được quạt ly tâm thổi vào tủ được nung nóng sơ bộ nhờ dàn nóng để không khí giảm đi
độ ẩm. Sau đó không khí được thổi vào tử sấy tại đây không khí tiếp tục nhận nhiệt từ bức
xạ đèn hồng ngoại và nóng lên làm độ ẩm tương đối giảm đi. Không khí có độ ẩm thấp tiếp
xúc với vật liệu sấy để làm ẩm đi[5], [35]. Còn bức xạ từ đèn hồng ngoại chiếu lên sản
phẩm để nung nóng nước trong sản phẩm. Nước dịch chuyển ra bề mặt sản phẩm, hóa hơi
và được không khí mang đi. Không khí sau khi nhận ẩm từ nguyên liệu được quạt ở trên
hút ra ngoài
1.5.3 Những biến đổi của nguyên liệu trong quá trình làm khô
1.5.3.1 Những biến đổi cảm quan
Biến đổi về khối lượng và thể tích: Khi làm khô do nước trong nguyên liệu mất đi
cho nên khối lượng giảm, thể tích bị co rút lại. Sự giảm khối lượng và thể tích của nguyên
liệu đúng ra bằng khối lượng và thể tích của nước mất đi nhưng thực tế lại nhỏ hơn. Nguyên
nhân là do quá trình làm khô sản phẩm bị Ôxy hóa làm cho khối lượng có tăng lên chút ít
đồng thời tổ chức cơ thịt cá là thể keo xốp cho nên khi nước mất đi, các khoảng trống của
mô cơ vẫn tồn tại hoặc chỉ co rút phần nào nên thể tích co rút nhỏ hơn thể tích nước mất đi
Biến đổi về màu sắc: Trong quá trình làm khô màu sắc, mùi vị của sản phẩm bị biến
đổi nhiều so với nguyên liệu ban đầu. Nguyên nhân là do mất nước làm nồng độ sắc tố
trên một đơn vị thể tích tăng lên dẫn đến sản phẩm có màu sẫm hơn. Đồng thời nếu chế độ
làm khô không hợp lý như nhiệt độ quá cao, lipid bị Ôxy hóa làm sản phẩm có màu sẫm,
mùi ối khét khó chịu. Vì vậy phải chọn chế độ làm khô hợp lý sản phẩm có màu đẹp, mùi
thơm.


16
Biến đổi trạng thái, tổ chức cơ thịt của nguyên liệu: Trong quá trình làm khô do mất

Protein ở trong nguyên liệu tồn tại chủ yếu ở hai dạng: myozin và myozen. Nhiệt độ
đông đặc của chúng là 55-60 °C. Khi làm khô ở điều kiện thường các protein này bị đông
đặc chuyển từ trạng thái có tính đàn hồi sang trạng thái keo kết tủa làm mất tính đàn hồi.
 Biến đổi thành phần chất ngấm ra
Chất ngấm ra trong quá trình làm khô biến đổi rất nhiều, đặc biệt là đối với nguyên
liệu còn tưới. Sự biến đổi của chất ngấm ra sẽ tạo nên mùi vị đặc trưng cho sản phẩm khô.
Vì vậy làm khô nhanh chóng là biện pháp tích cực làm giảm bớt tổn thất của chất ngấm ra.

1.6 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.6.1 Nghiên cứu trong nước
Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều đề tài nghiên cứu ứng dụng bức xạ hồng ngoại
vào công nghệ sấy, đặc biệt trong lĩnh vực sấy khô nông sản, thủy sản, thực phẩm như:
 Viên ứng dụng công nghệ Tp Hồ Chí Minh đã chế tạo thành công các nguồn phát
hồng ngoại dạng hình tròn với các kích thước dài ngắn khác nhau, thuận lợi cho việc thiết
kế chế tạo thiết bị sấy dân dụng.
Qua ứng dụng thử nghiệm trên các máy sấy, sử dụng các phương pháp sấy bằng
nguồn phát hồng ngoại có thể tiết kiêm 30% năng lượng, thời gian sấy nhanh hơn các
phương pháp thông dụng khác 3 lần.
Các sản phẩm sau khi sấy có chất lượng đồng đều, ít phế phẩm, màu sắc, hương vị
hơn hẳn các phương pháp sấy thủ công khác.
 Đỗ Thị Bích Thủy và cộng sự [13] đã nghiên cứu quá trình sấy khô một số nguyên
liệu nông sản có độ ẩm cao bằng phương pháp bức xạ hồng ngoại. Kết quả nghiên cứu đã
tìm ra được chế độ sấy thóc và lạc tối ưu băng chuyền dùng đèn hồng ngoại với các thông
số sau: vận tốc băng tải: 7 m/s, khoảng cách bức xạ là 45 cm, quá trình ủ ấm: 3 phút, chiều
dày lớp vật liệu sấy: 1,2 cm.
 Trần Đại Tiến và các công sự [16] đã nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế độ sấy
bức xạ hồng ngoại kết hợp với sấy lạnh đến chất lượng của mực ống kho lột da. Kết quả




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status