NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHẦN bài tập vẽ và NHẬN xét BIỂU đồ TRONG bài THI đại học CAO ĐẲNG môn địa lý KHỐI c - Pdf 31

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHẦN BÀI TẬP VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ TRONG BÀI
THI ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG MÔN ĐỊA LÝ - KHỐI C

I/. MỤC TIÊU
Việc thi tuyển sinh vào Đại học và cao đẳng là việc làm thường xuyên và hàng năm. Từ
xưa đến nay, cùng với sự phát triển của đất nước, các môn Văn - Sửa - Địa (Khối C) luôn tồn tại
và phát triển để góp phần tạo ra những chủ nhân tương lai cho đất nước được phát triển toàn diện,
trong đó môn Địa lý là một bộ môn khoa học không thể thay thế được.
Trong nội dung các đề thi tuyển sinh vào các trường Cao Đẳng – Đại học hàng năm thì
phần bài tập yêu cầu Học sinh vẽ và nhận xét biểu đồ là một phần kiến thức khá quan trọng, luôn
chiếm tỷ lệ 1/3 tổng số điểm của bài thi. Vậy làm thế nào để nâng cao được chất lượng của loại
bài tập này trong chuyên đề ôn thi Đại học – Cao đẳng là một vấn đề chúng ta cần phải bàn luận.
Với kinh nghiệm 34 năm trong nghề, cùng với thành tích đã đạt được của bản thân, Tôi mạnh
dạn xây dựng Chuyên đề: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHẦN BÀI TẬP VẼ VÀ NHẬN XÉT
BIỂU ĐỒ TRONG BÀI THI ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG MÔN ĐỊA LÝ - KHỐI C. Một mặt để tổng
kết lại những vấn đề mình đã làm, đồng thời để giúp các đồng nghiệp sau này tham khảo và làm
phong phú thêm kinh nghiệm cho mình trong việc dạy chuyên đề ôn thi Đại học - Cao đẳng môn Địa
lý cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng kết quả thi Đại học - Cao đẳng Khối C của Trường
THPT Nguyễn Thái Học nói riêng cũng như của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung.
Để nâng cao được chất lượng phần bài tập Vẽ và nhận xét biểu đồ trong bài thi Đại học cao đẳng môn địa lý khối C yêu cầu người thầy giáo dậy ôn thi đại học phải tâm huyết, chịu khó
rút kinh nghiệm, tích lũy tư liệu trong mỗi đợt thi, kỳ thi của học sinh. Tự tổng kết ,đánh giá,
nghiêm túc tự rút kinh nghiệm cho bản thân.
II. PHƯƠNG PHÁP CỤ THỂ
Trước hết, chúng ta phải thống nhất quan điểm:
+ Dậy phần Bài tập vẽ và nhận xét biểu đồ cho học sinh không phải là một vấn đề dễ dàng,
vì phần này đòi hỏi kiến thức của thầy phải phong phú, chịu khó đọc, tham khảo và tích lũy kinh
nghiệm cho bản thân qua mỗi kỳ thì của học sinh, hơn thế phần kiến thức này lại không có tài liệu
tham khảo, không có chương trình nào dậy cho cho giáo viên một cách bài bản. Tuy nhiên nếu

Trang 1


đâu cũng khó có thể đạt điểm tối đa 7/7 điểm được.

Trang 2


Vậy làm thế nào để chọn được một biểu đồ thích hợp nhất? Đây là vấn đề khó khăn nhất
đối với học sinh, và các thầy cô hướng dẫn là những người mới ra trường hoặc ít luyện thi Đại
học cho học sinh.
Theo kinh nghiệm bản thân thì có 3 căn cứ để giúp học sinh chọn đúng loại biểu đồ thích
hợp:
- Ý nghĩa của từng loại biểu đồ (đã học ở ca 1)
- Căn cứ vào “ từ khóa” trong mỗi bài tập xem người ta yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện điều
gì?
- Chuỗi số liệu trong bảng số liệu đã cho
Trong 3 căn cứ trên thì việc dựa vào “từ khóa” là quyết định nhất vì mỗi loại bài tập có
những từ khóa khác nhau, điều này giáo viên cần hết sức tinh tế để hướng dẫn học sinh nhận biết
đúng dạng biểu đồ.
Cụ thể:
2.1.1. Đối với biểu đồ hình tròn thì từ khóa là:
“Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu” của 2, 3 đối tượng trong cùng một năm hoặc
quy mô, cơ cấu của 01 đối tượng, kết hợp với bảng số liệu cụ thể
Ví dụ : Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu dân số theo độ tuổi hoặc cơ cấu GDP của
nước ta trong 2 hoặc 3 năm.. Hoặc vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu sử dụng vốn đất đai của
2 hoặc 3 vùng kinh tế trong 1 năm nào đó…
2.1.2. Đối với biểu đồ miền thì từ khóa là: “sự thay đổi cơ cấu” hoặc “sự chuyển dịch cơ
cấu”, kết hợp với bảng số liệu đã cho là khoảng thời gian dài từ 4 năm trở lên như thay đổi cơ cấu cây
công nghiệp, cơ cấu xuất nhập khẩu, cơ cấu GDP…).
2.1.3. Đối với biểu đồ cột hoặc biểu đồ cột gộp nhóm thì từ khóa của đề là: vẽ biểu đồ”
so sánh…”hay sự biến động. ví dụ
- Thể hiện sự biến động diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm ở nước ta giai


3795,1

-1718,3

1990

5156,4

-348,4

1992

5121,4

+40

1995

13604,3

-2706,5

1999

23162,0

-82

2005

+ Tính bán kính hình tròn.
+ Từ công thức cán cân xuất nhập khẩu ta tính được giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu
từng năm khi biết cán cân xuất nhập khẩu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu từng năm đó:
TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU = gtxk+ gtnk (1)
CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU

= gtxk- gtnk (2).

Từ công thức (1) và (2) ta suy ra công thức tính giá trị xuất khẩu = gtxk +gtnk chia 2.
Và công thức tình gtnk = tổng gtxnk- gtxk

Trang 5


Dậy cho học sinh tính cơ cấu các thành phần trong một tổng thể: Bằng số liệu từng thành
phần chia số liệu tổng số nhân với 100.
2.3. Bước 3: Lập bảng số liệu
Ở giai đoạn này, Giáo viên cho học sinh thấy đây là khâu không khó, nhưng nếu không lập
bảng số liệu này, học sinh sẽ không được điểm ở phần xử lý số liệu. Lưu ý học sinh khi lập bảng
số liệu mới phải đặt tên cho bảng số liệu mới và có đơn vị tính của bảng số liệu đó.
Ví dụ: + Bài tập trong đề thi Đại học năm 2013: Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công
nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta (ĐVT: Tỉ đồng). Sau khi xử lý số liệu bài tập này, ta
phải đặt tên bảng số liệu mới là: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
nước ta (ĐVT: %).
+ Bài tập trong đề thi Đại học - cao đẳng năm 2009: Cho bảng số liệu Tổng mức
bán lẻ hàng hóa, doanh thu, dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế ở
nước ta. Sau khi xử lý số liệu bài tập này, ta phải đặt tên bảng số liệu mới là: Cơ cấu tổng mức
bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế ở nước
ta. ĐVT: %...
Ở đây, cần lưu ý cho học sinh là: Không phải bài tập nào cũng phải xử lý số liệu. Có

chính xác, khoa học, không khó khăn gì -> Học sinh rất tự tin khi làm bài thi của mình.
3. Hướng dẫn học sinh nhận xét biểu đồ và giải thích những vấn đề liên quan (Ca 3).
Đây là một vấn đề khó và điểm của phần này cũng khá cao, thường chiếm tỷ lệ 1/3 số
điểm phần bài tập (có thể là 0,5 đến 1,0 điểm).
Do mỗi bài tập lại có những yêu cầu khác nhau nên sẽ có những cách nhận xét và giải thích
cũng khác nhau. Song nếu chúng ta quan tâm và lưu ý thì sẽ rút ra được quy luật chung. Tôi xin trình
bày khái quát quy luật này để các đ/c nghiên cứu:
3.1. Nhận xét biểu đồ:
- Đối với bất kỳ loại biểu đồ nào, chúng ta cũng có những câu nhận xét đầu tiên: Từ giai
đoạn … đến giai đoạn … vấn đề địa lý nào đó có sự thay đổi hoặc biến động theo chiều hướng…
3.1.1. Nếu là biểu đồ hình tròn: Thể hiện cùng một đối tượng trong 2 năm khác nhau thì
câu nhận xét đầu tiên là: Từ giai đoạn … đến giai đoạn, thành phần có sự thay đổi:
* Về cơ cấu: Tỉ trọng thành phần nào tăng, tăng bao nhiêu %, nếu giảm, giảm bao nhiêu
%, tỉ trọng thành phần nào cao nhất… (lấy ví dụ đề thi Đại học – cao đẳng năm 2009 và năm
2013).

Trang 7


+ Nếu thể hiện 2, 3 đối tượng khác nhau trong 01 năm, ví dụ thể hiện cơ cấu vốn đất đai
Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long (đề thi Đại học - cao đẳng năm 2002) thì câu đầu tiên
trong bài cần nhận xét là:
Năm 1998: cơ cấu vốn đất đai 2 khu vực có sự khác nhau về quy mô và tốc độ tăng
trưởng.
* Về quy mô: Thành phần nào lớn hơn, lớn hơn bao nhiêu lần
* Về cơ cấu: Số liệu từng loại trong 2 thành phần đó: Loại … thành phần nào lớn hơn, lớn hơn
bao nhiêu lần, loại .. thành phần nào nhỏ hơn, nhỏ hơn bao nhiêu lần…
3.1.2. Nếu là biểu đồ đường: Căn cứ vào độ dốc của các đường mà nhận xét sự tăng hay
giảm của từng giai đoạn nhất định (có thể tăng hoặc giảm bao nhiêu lần, bao nhiêu đơn vị hoặc
bao nhiêu % hoặc bao nhiêu đơn vị

3.1.4 Nếu là biểu đồ kết hợp: Ta phải giúp các em biết cách tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng thể hiện trên biểu đồ.
- Ví dụ đề thi Đại học năm 2011:ta thấy mối quan hệ giữa Sản lượng và Giá trị sản lượng
thủy sản đều tăng
- Ví dụ đề thi Đại học năm 2012: ta thấy diện tích lúa cả năm và diện tích lúa mùa đều có
xu hướng giảm, nhưng năng suất lúa lại tăng liên tục…
- Ví dụ Bài tập về sự suy giảm tài nguyên rừng trong SGK Địa lý lớp 12: ta có nhận xét:
Từ năm 1943 đến năm 2005: Diện tích rừng và độ che phủ rừng có sự biến động, diện tích rừng từ
năm 1943-1983 giảm mạnh, từ năm 1983-2005 tăng đáng kể. Độ che phủ rừng cũng thay đổi tỉ lệ
thuận với sự tăng giảm của Diện tích rừng: Từ 1943-1983: giảm mạnh, từ năm 1983-2005: tăng
đáng kể.
3.1.5 Nếu là biểu đồ cột: Nhìn vào các cột, ta có thể xác định rõ ràng năm nào tăng, năm
nào giảm, năm nào cao nhất, năm nào thấp nhất để rút ra nhận xét tăng, giảm của từng giai đoạn
hoặc so sánh từng thành phần trong cùng 1 giai đoạn
- Ví dụ bài tập SGK Địa lý lớp 12: nhận xét sự biến động Diện tích cây công nghiệp hàng
năm và lâu năm ở nước ta.
* Nhận xét chung: Cả 2 nhóm cây đều tăng, nhưng tốc độ tăng khác nhau, cây công
nghiệp hàng năm tăng chậm hơn (.. lần), cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn (.. lần).
* Nhận xét từng loại:

Trang 9


+Cây CN hàng năm tăng không đều: từ năm 1975-1985 tăng nhanh hơn cây lâu năm, từ
năm 1985-1990 giảm hơn so với cây lâu năm, từ 1995-2005 liên tục tăng xong vẫn tăng chậm hơn
so với cây lâu năm.
+ Cây lâu năm tăng liên tục
* Do tăng với tốc độ khác nhau như vậy nên tỉ trong 2 loại cây thay đổi
Từ 1975-1985: tỉ trong cây hàng năm lớn hon cây lâu năm. Từ 1990-2005: tỉ trọng cây
hàng năm thấp hơn cây lâu năm…

Ngoài ra, sau mỗi chuyên đề lý thuyết, Giáo viên cần cho Học sinh làm 1 đến 2 bài tập để củng cố
lại, phần bài tập, nếu có cách làm thường xuyên như vậy thì chắc chắn các em sẽ đạt được điểm
số cao nhất trong các bài thi.
5. Phương pháp dậy phần bài tập theo chuyên đề:
Để dậy phần bài tập đạt hiệu quả cao, ngoài phần dậy lí thuyết như ở trên, Giáo viên còn
phải biết lựa chọn những bài tập trọng tâm để khắc sâu cho HS sau mỗi bài học đều có những bài
tập để củng cố, Giáo viên yêu cầu Học sinh phải tự làm hết, sau đó trong các giờ chuyên đề sẽ cho
các loại bài tập để khắc sâu.Cụ thể:
5.1. Với Chương địa lí tự nhiên: Cần giải các bài tập sau:
Bài 1: Bài tập về khí hậu: Cho bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa ở một số địa điểm
Hà Nội, Huế, Hồ chí Minh
Tháng

Hà Nội
Nhiệt độ
Lượng mưa
o
TB ( C)
(mm)

Huế
Nhiệt độ
Lượng mưa
o
TB ( C)
(mm)

Tp. Hồ Chí Minh
Nhiệt độ
Lượng mưa

4,1

III

20,2

43,8

23,2

47,1

27,9

10,5

IV

23,7

90,1

26,0

51,6

28,9

50,4


28,9

288,2

29,4

95,3

27,1

293,7

VIII

28,2

318,0

28,8

104,0

27,1

269,8

IX

27,2


23,2

580,6

26,4

116,5

XII
Trung
bình

18,2
23,5

23,4
1667

20,8
25,1

297,4
2868

25,7
27,1

48,3
1931



1943

14,3

14,3

0

43.8

1983

7,2

6,8

0,4

22,0

2000

10,9

9,4

1,5

33,1

Nhóm tuổi từ 014( %)

Nhóm tuổi từ 1559 ( %)

Nhóm tuổi từ 60
trở lên (%)

1979

52472

41,7

51,3

7,0

1989

64405

38,7

54,1

7,2

2005

84156

1960-2006:
Năm

Tổng số dân

Số dân thành thị

Tỷ suất gia tăng tự

( triệu người)

(Triệu người)

nhiên(%)

1960

30,17

4,73

3,93

1979

52,74

10,09

2,5

theo thành phần kinh tế dựa vào 2 bảng số liệu trong SGK địa lí lớp 12? ( Biểu đồ miền)

Trang 13


Bài 5: Cho bảng số liệu về tình hình sử dụng lao đông ở nước ta năm 1996 (nghìn người)
phân theo các vùng kinh tế:
Vùng

Tổng số lao động

Số lao động cần giải quyết việc
làm

Cả nước

35866

965,1

TDMNBB

6433

87,9

ĐB sông Hồng

7383


229,9

Vẽ biểu đồ thích hợp so sánh tỷ lệ lao động cần giải quyết việc làm ở các vùng và rút ra
nhận xét cần thiết? ( biểu đồ thanh ngang)
5.3. Chương Địa lý kinh tế:
Đây là chương có vô số các bài tập thể hiện các vấn đề, các ngành khác nhau song để dậy
có hiệu quả, bản thân tôi đã lọc ra các dạng bài tập sau:
Bài 1: Các bài tập thể hiện cơ cấu của các nhóm ngành và các ngành (Biểu đồ hình
tròn).
- Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, công nghiệp, nội thương… dựa
vào các bảng só liệu ngay sau các bài học trong SGK địa lí lớp 12.
Bài 2: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của một số ngành sản xuất (biểu đồ
đường).
+ Than, điện ,dầu, vải, phân hóa học
+ Giá trị sản xuất của nghành trồng trọt, nghành trồng lúa…
+ Sản lượng các loại gia súc, gia cầm ở nước ta
Bài 3: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu nền kinh tế, cơ cấu một số nhóm ngành…
( biểu đồ miền)
Bài 4: Biểu đồ kết hợp cột với đường: Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất của nhóm
ngành công nghiệp trọng điểm, mối quan hệ của sản lượng với diện tích (lúa), của sản lượng với

Trang 14


giá trị sản lượng ngành thủy sản, giữa số du khách với doanh thu từ du lịch. Riêng phần kiến thức
về ngành ngoại thương cần lưu ý loại biểu đồ cặp 2 nửa hình tròn thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu
phân theo nhóm hàng hoặc phân theo thị trường…
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi khi dạy chuyên đề bài tập địa lý để nâng
cao chất lượng bài làm cho học sinh trong các kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học- cao đẳng
cũng như các kỳ thi chọn học sinh giỏi. Với kinh nghiệm đó, bản thân tôi đã đạt được những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status