Chuyên đề Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lý bậc THCS - Pdf 24

Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồtrong dạy học địa lý bậc THCS
A. Phần mở đầu
I: Lý do chọn đề tài:
1: Cơ sở lý thuyết:
Đối với lứa tuổi học sinh THCS từ nhận thức cảm tính đã dần dần
nâng lên nhận thức lý tính. Những hoạt động độc lập sáng tạo trong học tập
của HS là nguồn gốc chủ yếu của nhận thức lý tính. Để dạy học địa lý có kết
quả cao nh mong muốn thì ngời giáo viên cần sử dụng tốt các phơng tiện dạy
học bộ môn cũng nh các phơng pháp truyền đạt cho học sinh có hiệu quả tốt
nhất nh thông qua các bảng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét đợc tất cả các
loại biểu đồ trong quá trình học. Các phơng tiện này vừa cung cấp các nguồn
tri thức khi đợc dùng để khai thác các nguồn tri thức địa lý và phơng tiện
minh hoạ khi sử dụng để làm rõ nội dung đà đợc thông báo trớc đó. để học
tập tốt môn địa lý, HS không chỉ học kiến thức cơ bản trong SGK mà còn
phải có thêm kỹ năng quan trọng đó là kỹ năng phân tích số liệu thống kê vẽ
và nhận xét biểu đồ một cách thành thạo. Những việc hình thành các kỹ năng
nói trên không đơn giản, HS cần nắm đợc các phơng pháp, biện pháp, các
chuỗi thao tác hình thành chúng.
Nắm đợc các biện pháp, các thao tác chính xác và nắm đợc kỹ năng học tập
môn địa lý. Các kỹ năng và thao tác học tập môn địa lý là hạt nhân là cơ sở
để giúp HS có một phơng pháp học tập độc lập, sáng tạo. Vì vậy việc rèn kỹ
năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồ xẽ giúp GV dạy
địa lý một con đờng ngắn nhất để đạt đợc mục đích của mình trong các buổi
học, từ đó HS hứng thú học tập bộ môn để hiểu sâu, nhớ lâu và vận dụng
kiến thức vào đời sống xã hội.
2: Cơ sở thực tế:
Trong nhiều năm giảng dạy địa lý ở trờng THCS và nhiều năm bồi d-
ỡng HSG lớp 9, tôi nhận thấy việc rèn luyện kỹ năng phân tích bằng số liệu
thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồ là một vấn đề khó nhng lại có nhiều tác
dụng trong việc rèn trí tuệ cho HS
Về kiến thức lý thuyết cũng nh bài học thực hành, phần phân tích bằng

trọng. Tôi xin đợc viết chuyên đề này giúp cho các giáo viên trực tiếp giảng
dạy trên lớp cũng nh đội ngũ giáo viên bồi dỡng học sinh giỏi và những em
yêu thích bộ môn Địa Lí có cách nhìn nhận và đánh giá về bài tập thực hành,
tăng thêm phần kiến thức cũng nh sự đam mê, thích thú. Khi nghiên cứu vấn
đề này tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ cho giáo viên và học sinh yêu
thích, say mê với môn Địa Lí
II. Mục đích nghiên cứu:
Trong giờ dạy trên lớp thì học sinh phải biết nhận xét bảng số liệu,
biểu đồ, đa ra kiến thức cần thiết cho bài học.
Học sinh có kỹ năng tốt vận dụng, nhận dạng các loại biểu đồ, vẽ biểu
đồ, phân tích tốt các bảng số liệu.
Các bài kiểm tra, bài thi làm tốt phần vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số
liệu.
III. Đối tợng nghiên cứu
Các dạng biểu đồ, nhận xét biểu đồ và các bảng số liệu thống kê trong
chơng trình Địa Lí 9.
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đứng trớc những yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay,
chuyên đề nhằm:
Xác định cơ sở khoa học và thực tiễn cũng nh quan điểm lý luận dạy
học hiện đại và rèn kỹ năng Địa Lí trong trờng phổ trông, nhất là đối với các
em học sinh lớp 9 và học sinh giỏi
Việc rèn luyện kỹ năng chó học sinh đợc tiến hành ở tất cả các khâu,
cacs hình thức của quá trình dạy học, đặc biệt thông qua bảng thống kê rèn
luyện và củng cố hình thành ở mức độ cao hơn cần thiết khi học môn Địa Lí.
+ Kỹ năng đọc, khai thác kiến thức từ biểu đồ, số liệu thống kê.
+ Kỹ năng xử lý số liệu thống kê theo yêu cầu.
+ Kỹ năng vẽ biểu đồ các dạng khác nhau và rút ra nhận xét cần thiết
từ biểu đồ.
+ Đánh giá tính khả thi của đề tài.

Từ cách hiểu trên chúng ta có thể coi những số liệu về tình hình sản
xuất, sản lợng về tài nguyên, dân c, tình hình phát triển của Công nghiệp,
Nông nghiệp là số liệu thống kê.
2. Phân tích số liệu thống kê:
a. ý nghĩa
Những bảng số liệu thống kê không chỉ có ý nghĩa là những tàiliệu
bằng những con số màphải có ý nghĩa phục vụ cho nghiên cứu giảng dạy. vì
vậy vấn đề ởe đây không chỉ là quan tâm đến bản thân con số mà nội dung
của chúng còn phản ánh thông qua phân tích so sánh, đôid chiếu ngời GV rút
ra đợc những kết luận cần thiết để truyền đạt tri thức, phát triển t duy,rèn
luyện kỹ năng về bộ môn chính vì vậy mà phải phân tích bảng số liệu một
cách khoa học.
b. Các bớc phân tích số liệu thống kê
Để giúp HS có đợc những kỹ năng trong phân tích số liệu thống kê,
GV cần hớng dẫn cho HS theo trình tự các bớc để rút ra những nhận xét và
giảo thích nguyên nhân
Bớc 1: Đọc tiêu đề của bảng, đọc đề mục của các cột, đơn vị và thời điểm đi
kèm với các số liệu và các phần chú thích ở cuốibảng
Bớc 2: Tìm ra mối quan hệ giữa các số liệu, so sánh, đối chiếu chúng theo
từng vấn đề thể hiện trong các cột số, các hàng để rút ra những nhận xét,
những kết luận cần thiết
Bứoc 3: Vận dụng các kiến thức địa lý đã có kết hợp với những klỹ năng
phân tích số liệu để tìm ra những kiến thức mới
Tuy nhiên khi phân tích những số liệu thống kê ngoài 3 bớc trên ta cần chú ý
thêm các yêu cầu sau:
- Đọc kỹ yêu cầu và phạmvi cần phân tích
- Không đợc bỏ sót các dữ liệu. giống nh trong các bài toán, các số liệu đã đ-
ợc khái quát hóa và có ý đồ rõ ràng. Nếu bỏ sót số liệu xẽ dẫn đến việc phân
tích thiếu chính xác hoặc có những sai sót đáng tiếc.
- Cần bắt đầu bằng việc phân tích các số liệu có tầm khái quát cao( số liệu

- Phản ánh cấu trúc của các đối tợng, hiện tợng
- Phản ánh sự thay đổi tơng quan thứ bậc của các đối tợng, hiệntợng
- Phản ánh mối quan hệ tơng hỗ của các đốitợng,hiện tợng
- Phản ánh sự phân bố theo không gian của các đốitợng,hiện tợng
2. Vai trò, tác dụng của biểu đồ:
Biểu đồ có vaỉ trò lớn trong việc học tập môn địa lý. Bao gồm:
- Hớng dẫn cho HS có kỹ năng đọc,phân tích biểu đồ theo hớng khai thác
nguồn tri thức địa lý có tác dụng hình thành các khái niệm địalí
- Hình thành các kỹ năng, kỹ sảo để nắm vững đặc điểm của từng loại biểu
đồ, biết cách khai thác nguồn tri thức địa lý trong quá trình học tập
- Thờng xuyên làm việc với biểu đồ( đọc biểu đồ, lập biểu đồ, phân tích biểu
đồ ) có tác dụng củng cố, giúp HS khắc sâu kiến thức, rèn luyện thói quen
chính xác, khoa học, thẩm mỹ.
3. Các dạng biểu đồ và dấu hiệu nhận biết biểu đồ:
Biểu đồ ở THCS có nhiều nhng trong khuân khổ của đề tài này tôi xin
giới thiệu một số dạng biểu đồ cơ bản nhất.
4
Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồtrong dạy học địa lý bậc THCS
STT Loại
biểu đồ
Yêu cầu thể hiện Dấu hiệunhận biết
yêu cầu vẽ biểu đồ
( lời dẫn)
Dạng biểu đồ chủ yếu
1 Biểu đồ
hình
tròn
Thể hiện cơ cấu thành
phần trong một tổng
thể và quy mô của đối

một đại lợng)
Biểu đồ nhiều đờng
biểu diễn (có hai đại l-
ợng khác nhau)
Biểu đồ đờng chỉ số
phát triển
3 Biểu đồ
miền
Thể hiện đồng thời cả
hai mặt: Cơ cấu và
động thái phát triển
của đối tợng qua
nhiều thời điểm
Thay đổi cơ cấu,
chuyển dịch cơ
cấu,thích hợp nhất
để chuyển dịch cơ
cấu
Biểu đồ chồng nối tiếp
(cùng một đại lợng)
4 Biểu đồ
cột
Thể hiện quy mô,
khối lợng một đại l-
ợng. So sánh tơng
quan về độ lớn giữa
hai đạilợng
Số lợng sản lớngo
sánh, cán cân xuất
nhập khẩu, diện

Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồtrong dạy học địa lý bậc THCS
Dạng 2: Vẽ biểu đồ theo dạng số liệu thô( tuyệt đối)
VD: Tổng sản phẩm trong nớc( Theo giá trị so sánh năm 1994) phân theo
khu vực kinh tế của nớc ta thời kỳ 1990- 1999( đơn vị: tỉ đồng)
Năm Tổng số N-L-NN CN- XD DV
1990 131.968 42.003 33.221 56.714
1999 256.269 60.892 88.047 107.330
- Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc phân theo nghành kinh
tế của các năm: 1990- 1997
-Nhận xét quy mô.
ở trờng hợp này yêu cầu thể hiện quy mô và cơ cấu của hiện tợng vì
vậy xử lý số liệu có hai bứơc:
+ Bớc 1: Xử lý số liệu tuyệt đối sang tơng đối(%)
Tính góc ở tâm
+ Bớc 2: Tính bán klính R của hai đờng tròn thể hiện quy mô
* Cách tính
- Xử lý số liệu tuyệt đối sang tơng đối( %)
Công thức: (%) ngành = Giá trị từng ngành x100/ Tổng số
Toàn bộ hình tròn là 360
0
tơng ứng tỷ lệ 100%, nh vậy tỷ lệ 1% xẽ ứng
với 3,6% trên hình tròn
*Công thức: Góc ở tâm = Giá trị cơ cấu từng ngành x 3,6
R
2
= R
1
n
Tính bán kính hình tròn theo công thức:
n = Tổng số năm sau : Tổng số năm đầu

1979 131.968 42.003 33.221 567.44
1999 256.269 60.892 88.047 107.330
Trờng hợp này yêu cầu thể hiện quy mô và cơ cấu của hiện tợngvì vậy xử lý
số liệu phải tính bán kính R
Bớc 3: Vẽ biểu đồ
Khi vẽ biểu đồ theo quy tắc bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ và vẽ theo chiều
kim đồng hồ( Hình vẽ)
Bớc 4: Hoàn thiện biểu đồ
+Ghi tỉ lệ các thành phần lên bản đồ
+Chọn ký hiệu thể hiện trên bản đồ và lập bản chú giải
+Ghi tên biểu đồ
b) Biểu đồ đờng biểu diễn( đồ thị)
Biểu đồ đờng là dạng biểu đồ đợc áp dụng nhiều trong môn địa lý phần kinh
tế và thực tế cuộc sống. Vì vậy mỗi HS cần có kỹ năng vẽ biểu đồ này. Dựa
vào biểu đồ HS nhận thấy rất rõ sự tăng trởng hay giảm sút các yếu tố địa lý
qua nhiều năm. Khi vẽ đồ thị nên tiến hành theo các bớc sau đây:
Bớc 1:
Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc, trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tợng( Số
ngời, sản lợng, tỉ lệ % ), trục nằm ngang thể hiện thời gian
Bớc 2:
Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục, chú ý tơng quan độ cao của trục đứng
và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo tính trực quanvà mỹ
thuật
Bớc 3:
Căn cứ vào các số liẹu của đề bài và tỉ lệ đã xácđịnhđể tính toán và đánh dấu
tọa độ của các điểm mốc trên hai trục. Khi đánh dấu các năm cần đúng tỉ
lệ( nghiĩa là khoảng cách các năm cần đúng tỉ lệ )
Bớc 4:
Xác định các điểm mốc và nối các điểm mốc bằng các đoạn thẳng để hình
thành đờng biểu diễn

100%.
- Kẻ tọa độ với trục đứng có đánh số là % cần vạch mốc mang giá trị hợp lý
để vẽ không bị xít, mốc ở trục ngang vẫn đảm bảo tơng ứng với tỷ lệ khoảng
cách các năm.
- Phải có các ký hiệu để phân biệt các đỉnh, các đờng của đối tợng.
VD: Dựa vào bảng số liệu sau:
Khối lợng vận chuyển phân theo ngành vận tải của nớc ta
Năm Đuờng sắt Đờng bộ Đờng sông Đờng biển
1990 2.341 54.640 27.071 4.359
1998 4.987 123. 911 38.034 11.793
2000 6.258 141.139 43.025 15.553
2003 8.385 172.779 55.259 27.449
2005 8.838 212.263 62.984 33.118
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trởng khối lợng hàng hóa vận
chuyển của từng ngành vận tải nớc ta trong thời kỳ 1990 đến 2005?
Bảng xử lý số liệu (%) lấy gốc 1990 = 100%
Năm Đuờng sắt Đờng bộ Đờng sông Đờng biển
1990 100,0 100,0 100,0 100,0
1998 212,6 226,8 140,5 270,5
2000 267,3 258,3 158,9 356,8
2003 358,2 316,3 204,1 629,7
2005 377,5 388,5 232,7 759,8
8
Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồtrong dạy học địa lý bậc THCS
800
700
600
500
400
300

Nm
Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồtrong dạy học địa lý bậc THCS
Khai thác Nuôi trồng
1990 100,0 81,8 18,2
1994 100,0 76,5 23,5
1998 100,0 76,0 24,0
2002 100,0 68,0 32,0
Khi vẽ biểu đồ miền tiến hành theo các buớc sau đây:
Bớc 1: Vẽ khung biểu đồ (là hình chữ nhật hoặc hình vuông) cạnh đứng thể
hiện 100% cạnh nằm ngang thể hiện khoảng cách từ năm đầu đến năm cuối
của biểu đồ.
Bớc 2: Vẽ ranh giới miền trong từng trờng hợp biểu đồ gồm nhiều miền
chống nhau thì danh giới phía trên của miền thứ nhất đợc vẽ nh khi xen kẽ
đồ thị. Cần lu ý ranh giới phía trên của miền cuối cũng chính là đờng nằm
ngang thể hiện tỉ lệ %.
Bớc 3: Hoàn thành biểu đồ
+ Ghi số liệu tơng ứng và ký hiệu biểu đồ.
+ Lập bảng chú giải nếu cần
+ Ghi trên biểu đồ.
(%)
81,8 76,5 76,0
68,0
50
0 Năm
1990 1994 1998 2002
c. Vẽ biểu đồ hình cột:
Biểu đồ hình cột dùng để biểu hiện động thái phát triển so sánh tơng
quan độ lớn giữa các đối tợng hoặc thể hiện cơ cầu thành phất của một tổng
thể.
Tuy nhiên loại biểu đồ này thờng dùng để thể hiện sự khác biệt, sự

1979 2,53
1999 1,43
+ Biểu đồ cùng đại lợng:
VD: Cho bảng 18.1 SGK/69 (lớp 9)
Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất CN ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
(Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Tên Vùng
1995 2000 2002
Tây Bắc 320,5 541,1 696,2
Đông Bắc 6179,2 10657,7 14301,3
Tỷ đồng
15000 -
14000 -
12000 -
10000 -
8000 -
6000 -
4000 -
2000 -
0 -
1995 2000 2002 năm
Biểu đồ sản lọng CN vùng Đông Bắc và Tây Bắc
+ Biểu đồ cột không cùng đại lợng
VD: Cho bảng số liệu về diện tích sản lợng cây cao su
11
180,2
47,9
221,7
57,9

Ghi chú
Diện tích
Sản lợng
Biểu đồ diện tích và sản lợng cao su nớc ta 1985- 1999
+ Dạng biểu đồ thanh ngang đặc biệt tháp số
+ Dạng biểu đồ cột chồng (Dựa vào bảng 31.3 trang 116 SGK lớp 9)
Phần III: Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích biểu
đồ
12
Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồtrong dạy học địa lý bậc THCS
Khi phân tích biểu đồ, căn cứ vào số liệu thống kê và đờng nét thể
hiện trên biểu đồ, không nhận xét chung chung (cần có số liệu dẫn chứng
đính kém theo các ý nhận xét). Phần nêu nguyên nhân cần dựa vào kiến thức
các bài đã học để viết cho đúng yêu cầu.
Cần chú ý:
- Đọc kỹ câu hỏi để nắm đợc yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân
tích.
- Cần tìm ra mối liên hệ hay tính quy luật nào đó giữa các số liệu.
- Trớc tiên cần nhận xét, phân tích các số liệu có tầm khái quát chung,
sau đó mới phân tích các số liệu thành phần.
- Chú ý mối quan hệ so sánh giữa các con số theo cả hàng ngang và
hàng dọc nếu có.
- Chú ý những giá trị thấp nhất (nhỏ nhất), lớn nhất và trung bình. Đặc
biệt chú ý đến số liệu hoặc hình nét, cột thể hiện sự đột biến (tăng nhanh hay
giảm).
- Cần có kỹ năng tỉnh tỉ lệ % hoặc tính ra số lần tăng hay giảm của các
con số để chứng minh cụ thể ý kiến nhận xét.
1. Phần nhận xét chú ý có hai nhóm:
- Những ý nhận xét vễ diễn biến quan hệ giữa các số liệu
- Giải thích nguyên nhân của các diễn biễn hoặc mối quan hệ đó (chú

Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồtrong dạy học địa lý bậc THCS
VD1. "Biểu đồ về sản lợng lơng thực của nớc ta từ 1980 đến 1986 " (loại
biểu đồ đờng biểu diễn).
Nhận xét:
- Sản lợng lơng thực của nớc ta tăng nhanh, tăng liên tục, nhất là từ sau
năm 1990.
Giải thích:
- Nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật. Trồng trọt giống mới
có năng suất cao, dùng phân bón, thuốc trừ sâu, phát triển thủy lợi, mở rộng
diện tích gieo trồng và tăng vụ.
- Các chính sách nông nghiệp phù hợp đã khuyến khích nông dân tích
cực thâm canh tăng năng suất.
VD2: "Biểu đồ về cơ cấu sản phẩm xã hội trong nớc phân theo ngành kinh tế
nắm 1989,1994,1997 " (loại biểu đồ hình tròn).
Nhận xét
* Tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh, GDP tăng 10,7 lần (năm 1997 so với
1989).
* Chuyển dịch cơ cấu
+ Tỷ trọng Nông - Lâm- Thủy sản: Giảm mạnh (115,9%)
+ Tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng: Tăng nhanh (8,3%)
+ Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng trung bình (7,6%)
Giải thích:
* Chuyển dịch cơ cấu là xu thế của thế giới.
* Thành tựu của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội ở nớc ta. Đặc biệt là quá
trình CNH - HĐH đất nuớc đã ảnh hởng đến tăng và chuyển dịch cơ cấu kinh
tể
14
Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồtrong dạy học địa lý bậc THCS
C. Bài dạy minh học cho đề tài
(Bài dạy có sử dụng bảng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồ)

trong phát triển kinh tế và đời sống xã hội?
Kết quả:
Vai trò ngành lâm nghiệp
- Sử dụng hợp lý tài nguyên
- Giải quyết việc làm nâng cao
- Cung cấp mặt hàng xuất khẩu
- Giữ vững an ninh quốc phòng
Chú ý: Rừng có vai trò rất quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế xã hội và môi trờng sinh thái?
Dựa vào kiến thức đã học và thực tế em hãy nêu
vai trò của rừng?
Vai trò của rừng:
- Hạn chế thiên tai, lũ lụt (lũ lụt, hạn hán)
- Điều hòa khí hậu (lá phổi sống)
- Cung cấp gỗ cho công nghiệp
- Cung cấp dợc liệu quý
- Du lịch, giải trí
- Chống sói mòn, bảo vệ đất
I.Lâm nghiệp
15
Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồtrong dạy học địa lý bậc THCS
Dựa vào SGK và kiến thc đã học em hãy cho
biết hiện tợng tài nguyên rừng nớc ta (diện tích
độ che phủ). Em đánh giá gì về tài nguyên rừng
nớc ta?
GV: So với
4
3
diện tích đồi núi, diện tích rừng và
độ che phủ nuớc ta nh vậy là rất thấp qua những

dụng
12,6
Bảo vệ hệ sinh thái, bảo vệ
các nguồn gen và các loại
động, thực vật quý hiếm.
Quan sát lực đồ h9.2 cho biết sự phân bố các
loại rừng ở nuớc ta?
- Rừng phòng hộ: Phân bố ở núi cao, bờ biển.
- Rừng sản xuất: Vùng núi thấp, trung du.
- Rừng đặc dụng: Phân bố rộng khắp, điển hình
các hệ sinh thái.
Quan sát hình ảnh nhận xét?
Biện pháp giảm bớt hậu quả của việc mất rừng là
gì?
(Nông - Lâm kết hợp đợc phát triển góp phần
nâng cao đời sống nhân dân)
Trồng rừng mang lại lợi ích gì?
- Tăng vốn rừng và bảo vệ mội trờng
- ổn định việc làm và đời sống nhân dân miền
núi.
Chuyển ý:
Ngành thủy sản đợc coi là tiên phong trong quá
trình đổi mới. Đợc xác định là một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc.
Vậy ngành thủy sản phát triển nh thế nào?
Theo em ngành thủy sảnh có vai trò nh thế nào
1. Tài nguyên rừng:
- Năm 2000 tổng diên
tích rừng nớc ta là 11,6
triệu ha

biết nớc ta có những điều kiện tự nhiên nào để
phát triển mạnh ngành đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản?
GV: Xác định trên bản đồ
Bài tập:
- Em hãy sắp xếp các ý đúng vào hai cột dới đây
thể hịnh thuận lợi, khó khăn của ngành thủy sản.
1. Có 4 ng trờng trọng điểm
2. Nhiều thiên tai (bão lũ, biển động )
3. Có nhiều bái triều, đầm phà, rừng mặn.
4. Môi trờng bị suy thoài, nguồn lợi thủy sản bị
giảm.
5. Có nhiều vũng vịnh.
6. Có nhiều ao, hồ, sông, suối.
7. Vốn, phơng tiện đi lại ít
Thuận lợi Khó khăn
Các ý 1,3,5,6 Các ý 2,4,7
Máy chiếu: Hình ảnh nguồn nớc đang bị ô
nhiễm, suy giảm nguồn lợi thủy sản.
GV: Giảng giải dựa vào lợc đồ lâm nghiệp - thủy
sản.
- Do thị trờng trong và ngoài nớc, ngành thủy
sản Việt Nam càng phát triển sôi động.
- Gần một nửa số tỉnh nớc ta tiếp giáp biển,
ngành khai thác và nuôi trồng đang đợc chú
trọng phát triển, đặc biệt là nuôi trồng.
- Các tình chú trọng để nghề các tập trung chủ
yếu tại Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Dựa vào bảng số liệu SGK/37 em hãy (máy
chiếu bài giảng) lập bảng tỷ trọng sản lợng thủy

Chia ra
Khai
thác
Nuôi
trồng
1990
1994
1998
2002
100,
0
100,
0
100,
0
100,
0
81,8
76,5
76,2
68,0
18,2
23,5
23,8
32,0
17
Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồtrong dạy học địa lý bậc THCS
ợng tàu và công suất tàu.
- Chiếm tỷ trọng lớn nhng đang giảm.
- Các tỉnh trọng điểm: Cà Mau, Kiên Giang, Bà

2500
1990 1994 1998 2002 năm
Tổng số
18
2000
1500
1000
500
0
Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồtrong dạy học địa lý bậc THCS
Khai thác
Nuôi trồng
Bớc 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ xác định để tính toán
và đánh dấu vạch tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục. Khi đánh dấu năm
cần chú ý đế khoảng cách năm. Thời điểm năm đầu tiên trên trục đứng.
Bớc 4: Xác định điểm mộc và nối các điểm mốc bằng các đoạn thẳng
để hình thành đờng biểu diễn.
Bớc 5. Hoàn thiện biểu đồ
- Ghi số liệu biểu đồ
- Nếu sử dụng số liệu thì cần có chú giải
- Ghi tên biểu đồ
b. Nhận xét, giải thích
Nhận xét: GV hớng dẫn
B1: Trớc tiên cần nhận xét, phân tích các
số liệu có tầm khái quát chung, sau đó
mới phân tích các số liệu thành phần.
B2: Chú ý tìm mối quan hệ giữa các con
số theo cả hàng ngang và hàng dọc.
- Chú ý giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Chú ý
đến hình nét đờng (tăng, giảm nhanh)

Biểu đồ nào tối u nhất?
(Học sinh liệt kê: tròn, vuông, chồng,
miền)
ở bài 6 kiến thức chúng ta đã làm quen
biểu miền.
Nhắc lại cách vẽ biểu đò miền Giáo viên
hỡng dẫn học sinh các bớc vẽ biểu đồ
mìền.
Sản l-
ợng/năm
1990 -2000
Khái quát
chung
Tổng sản lợng
thủy sản tăng
mạnh từ 1990 đến
2002 cả về tổng số
khai thac và nuôi
trồng
Cụ
thể
Tổng
sản l-
ợng
- Tăng 1756,8
nghìn tấn (gấp 3
lần) do tận dụng
điều kiện thuận lợi
phát triển, xuất
khẩu thủy sán phát

Cá Tra, cá Ba Sa,
tôm Càng Xanh,
- Tỉnh dẫn đầu: Cà
Mau, An Giang,
Bến Tre.
D. Củng cố
Nhắc lại cách vẽ biểu đồ thông thờng:
- Nhận dạng biểu đồ
- Xử ly số liệu (nếu có)
- Vẽ
- Hoàn thiện biểu đồ.
+ Lập bảng chú giải
+ Tên biểu đồ.
E. Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập trong sách và tập bản đồ
- Chuẩn bị dụng cụ cho tiết thực hành hôm sau: Máy tính, thớc kẻ, compa,
bút màu.
20
Kỹ năng phân tích bằng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồtrong dạy học địa lý bậc THCS
D. Đánh giá kết quả
Khảo sát tình hình thực tế của học sinh
- Số lợng học sinh tham gia thử nghiệm
Tổng số: 105 học sinh
Trớc khi áp dụng chuyên
đề vào thực tế giảng dạy
Giỏi Khá Trung bình Yếu
SL % SL % SL % SL %
20
19,7 35 33,3 50 47,5 0 0
Sau khi áp dụng chuyên

thể tránh khỏi những mặt hạn chế, rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy,
cô và các bạn động nghiệp để chuyên đề có tính khả thi hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Đạo Đức, ngày 11 tháng 03 năm 2013
Nguời thực hiện
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status