Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ trong dạy học Địa lý - Pdf 77

CHUYÊN ĐỀ:
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ
I. Lí do chọn đề tài
Vẽ biểu đồ là một trong những kĩ năng quan trọng trong môn địa lý, thể hiện rõ nhất đặc
trưng của bộ môn này. Trong các bài kiểm tra học kì, cuối cấp ở trường PT và đặc biệt là qua các
kì tuyển sinh ĐH – CĐ, yêu cầu mới của Bộ GD-Đt là đặc biệt chú trọng đến phần kĩ năng địa lý
mà chủ yếu là kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ. Thang điểm cho phần kĩ năng thường chiếm tỉ lệ khá
cao ( khoảng 30 – 35% tổng số điểm bài thi ). Tuy nhiên trên thực tế, để đạt được điểm tối đa của
câu hỏi phần kĩ năng này lại rất khó.
Nguyên nhân của tình trạng này là do hiện nay chúng ta chưa có một tài liệu nào hướng dẫn
cụ thể chi tiết về cách vẽ biểu đồ cho HS. Mặt khác, nhiều lúc học sinh cũng gặp phải trường hợp
lưỡng lự khi chọn loại biểu đồ thích hợp để vẽ.
Muốn khắc phục tình trạng trên người GV dạy Địa lý cũng như HS khi học bộ môn này cần
phải hiểu và nắm vững những yêu cầu cơ bản về cách nhận dạng các loại biểu đồ, cách thể hiện
biểu đồ, cách nhận xét và giải thích dựa trên biểu đồ đã vẽ.
Dựa vào những kiến thức đã học từ trường sư phạm, tham khảo kinh nghiệm của các đồng
nghiệp nơi tôi công tác cùng một số tài liệu liên quan, tôi xin mạnh dạn trình bày chuyên đề: Rèn
luyện kĩ năng vẽ biểu đồ trong dạy học Địa lý. Trong chuyên đề của mình tôi muốn trình bày về
cách nhận dạng và cách vẽ một số loại biểu đồ thường gặp trong bộ môn Địa lý.
Với lượng kinh nghiệm ít ỏi của bản thân chắc chắn chuyên đề của tôi còn nhiều thiếu sót,
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp trong tổ Sử-Địa- CD nói chung và nhóm
Địa nói riêng.
II. Nhận dạng và cách thể hiện một số loại biểu đồ
1. Hệ thống các biểu đồ Địa lý thường gặp
Biểu đồ thực chất là một hình vẽ có tính trực quan cao, cho phép mô tả: động thái phát triển
của một hiện tượng Địa lý; thể hiện quy mô, độ lớn của một đại lượng nào đố; so sánh sự tương
quan về độ lớn của các đại lượng; thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể ( hoặc nhiều tổng
thể ) có cùng một đại lượng; thể hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu các thành phần qua một số năm;

Từ khái niệm trên chúng ta có thể thấy rằng sự phong phú của các loại biểu đồ Địa lý

giữa các đại lượng
Biểu đồ cột và đường ( có 2 đại lượng khác
nhau ), hoặc 3 đại lưọng nhưng có 2 đại lượng
cùng đơn vị tính
Nhóm 2: Hệ thống các biểu đồ cơ cấu
Loại
biểu đồ
Yêu cầu chủ yếu Các dạng biểu đồ chủ yếu
Biểu đồ
tròn
Thể hiện cơ cấu thành phần
của một tổng thể, quy mô của
đối tượng cần trình bày
1) Một hình tròn
2) Nhiều hình tròn ( bán kính bàng nhau hoặc
khác nhau )
3) Biểu đồ cặp hai nửa hình tròn
4) Biểu đồ hình vành khăn
Biểu đồ
cột
chồng
Thể hiện quy mô và cơ cấu
thành phần trong một hay
nhiều tổng thể
1) Biểu đồ một cột chồng
2) Biểu đồ nhiều cột chồng
Biểu đồ
miền
Thể hiện đồng thời cả hai
mặt: cơ cấu & động thái phát

thích hợp, chúng ta cần lưu ý:
+ Nếu bảng số liệu đưa ra dãy số liệu: tỉ lệ % hay giá trị tuyệt đối phát triển theo một chuỗi thời
gian( trên 4 năm trở lên ) chọn biểu đồ đường biểu diễn
+ Nếu có dãy số tuyệt đối về quy mô, khối lượng của một (hay nhiều) đối tượng biến động theo
các thời kì, ta chọn biểu đồ hình cột đơn.
+ Trong trường hợp có 2 đối tượng và hai đại lượng khác nhau, nhưng có mối quan hệ hữu cơ, ví
dụ: diện tích(ha),năng suất(tạ/ha) của một vùng nào đó theo chuỗi thời gian ta chọn biểu đồ kết
hợp.
+ Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau( tấn,met,ha), ta chọn
biểu đồ chỉ số.
+ Trong trường hợp bảng số liệu trình bay theo dạng phân ra thành từng phần (Ex: Tổng số, chia
ra: N-L-N,CN-XD,DV, ta chọn biểu đồ cơ cấu ( có thể là biieủ đồ tròn, miền hay cột chồng ). Biểu
đồ tròn khi số liệu của các thành phần cộng lại = 100%, và phải từ 3 năm trở xuống; biểu đồ miền
khi số liệu trên 3 thời điểm; Biểu đồ cột chồng khi toỏng thể có quá nhiều thành phần, khó thể hiện
trên biểu đồ tròn.
Căn cứ vào lời kết của câu hỏi để lựa chọn biểu đồ thích hợp
Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý để vẽ dạng biểu đồ thích hợp. Ví
dụ: “Cho bảng số liệu sau… Hãy vẽ biểu đồ thích hợp…Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản
phẩm trong nước và giải thích nguyên nhân của sự chuyển địch đó”. Như vậy, trong lời kết của câu
hỏi có ghi: “Hãy vẽ biểu đồ thích hợp. Nhận xét và giải thích về sự chuyển dịch cơ cấu” đã ngầm
cho ta biết nên chọn biểu đồ thích hợp.
* Kĩ thuật tính toán và xử lí số liệu để vẽ biểu đồ: Đối với một số loại biểu đồ (đặc biệt là biểu đồ
cơ cấu ) phải tính toán & xử lí số liệu như sau
Tính tỉ lệ cơ cấu % của từng thành phần trong một tổng thể: Có hai trường hợp xảy ra
+ Trường hợp 1: Nếu bảng thống kê có cột tổng. Chỉ cần tính theo công thức: Tỉ lệ cơ cấu của A=
Số liệu tuyệt đối của thành phần A/ Tổng số x 100
+ Trưòng hợp 2: Nếu bảng số liệu không có cột tổng. Trước hết phải cộng số liệu giá trị của từng
thành phần ra tổng, rồi tính như trường hợp 1.
Tính quy đổi tỉ lệ % của từng thành phần ra độ góc hình quạt để vẽ trên biểu đồ hình tròn.
Chỉ cần suy luận: Toàn bộ tổng thể =100%, phủ kín hình tròn 3600. Như vậy, 1%=3,60. Để tìm ra

(1000ha)
S.lượng
(1000tấn)
N. suất
(tạ/ha)
1975 4856 10293 21,20
1980 5600 11647 20,80
1985 5704 15857 27,83
1990 6028 19225 31,89
1999 7600 31400 41,32
+ Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu
+ Tỉ lệ xuất - nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu/ Giá trị nhập khẩu x 100%
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( Tg) = Tỉ suất sinh - Tỉ suất tử.
* Kỹ năng nhận xét & phân tích biểu đồ
Khi phân tích biểu đồ chúng ta phải căn cứ vào các số liệu trong bảng thống kê và biểu đồ
đã vẽ. Trong lời nhận xét phải kèm theo các số liệu dẫn chứng, không nhận xét chung chung. Phần
giải thích nguyên nhân phải dựa vào kiến thức địa lý đã học.
Để nhận xét chính xác cần đọc kĩ câu hỏi để nắm được yêu cầu & phạm vi cần nhận xét,
phân tích. Chú ý tìm ra mối quan hệ mang tính quy luật giữa các số liệu theo hàng ngang và hàng
dọc. không bỏ sót bất kì dữ kiện nào cần thiết để phục vụ cho nhận xét, phân tích.Trước tiên cần
nhận xét, phân tích các số liệu có tầm khái quát trước, sau đó phân tích các số liệu thành phần. Cần
chú ý vào diễn tiến của biểu đồ, đạc biệt là những điểm đột biến.
Sử dụng ngôn ngữ trong nhận xét biểu đồ phải phù hợp đảm bảo các tiêu chí: ngắn-gọn-có
cấp độ, sát với yêu cầu. Khi nhận xét biểu đồ cơ cấu phải sử dụng cụm từ “tỷ trọng”, ví dụ: Nhận
xét biểu đồ cơ cấu giá tri ngành kinh tế của Việt Nam qua một số năm, không viết Giá trị N- L- N
có xu hướng giảm mà phải viết là Tỷ trọng giá trị của ngành N-L-N có xu hướng giảm. Hay khi
nhận xét về trạng thái tăng chúng ta sử dụng các cụm từ nhận xét theo từng cấp độ như “tăng”,
“tăng mạnh”, “tăng đột biến”, “tăng liên tục” kèm theo các số liệu chứng minh. Hoặc trong nhận
xét tổng quát, cần sử dụng các từ diễn đạt sự phát triển như “phát triển nhanh”, “phát triển chậm”,
“phát triển ổn định”, “phát triển không ổn định”, “phát triển đều”, “có sự chênh lệch”…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status