skkn rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu dùng vẽ biểu đồ trong dạy học địa lí 12 thpt - Pdf 25

 !"#$%&
'()'
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
*+, /+01+2+345,678+3
9:,;/-<=+3>?7;@-AB'C+3
<D.(EFAGH,6%&'()'
+3IJ;'(KF(;/+L+3 M+'(G76F(+3H
Lĩnh vực nghiên cứu:
 Quản lí giáo dục………………
 Phương pháp dạy học bộ môn…
 Phương pháp giáo dục………….
 Lĩnh vực khác…………………
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện
vật khác
>1+(F5-N+O%PQRQ&S%T
1
 !"#$%&
'()'
9U,IVF,W,GF(0(CH(EF
––––––––––––––––––
;X '(Y+3';+F(-+3>ZF[+(\+
1. Họ và tên: NGUYỄN THỊ BÍCH NGA
2. Ngày tháng năm sinh: 15/03/1985
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: số 85, ấp Bình Ý, xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại: CQ: 3865022 – DĐ: 0974115093
6. Fax: E-mail:

%X ' oq(Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 
&X (r(Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu
quả cao 
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 
pX 0 sht(Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách: Trong
Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc
sống: Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành 
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
4uh" L Xuất sắc  Khá  Đạt  Không xếp loại

Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của
người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm này
đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá; tác
giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh
nghiệm cũ của chính tác giả.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người

;X,6<CF(E+AZ'_;
Trong những năm gần đây, nền giáo dục nước ta đã và đang có những đổi mới
tích cực nhằm đào tạo những con người Việt Nam mới phát triển toàn diện cả về trí
lực, thẩm mĩ và nhân cách. Trong đó đổi mới nội dung, mục tiêu, chương trình và
phương pháp giáo dục ở nhà trường phổ thông giữ một vai trò đặc biệt quan trọng,
trở thành yêu cầu cấp thiết đối với nền giáo dục hiện nay.
Sách giáo khoa Địa lí phổ thông được chọn lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ
của khoa học địa lí, sắp xếp theo lôgic khoa học và lôgic sư phạm đảm bảo tính
khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phổ thông của chương trình những nội
dung đó dùng để dạy học địa lí phổ thông. Cùng với chương trình đổi mới hiện
nay, sách giáo khoa địa lí cũng có nhiều thay đổi nhằm phù hợp với phương pháp
dạy học mới “ lấy học sinh làm trung tâm”. Chính vì vậy mà số lượng bài thực
hành của sách giáo khoa Địa lí hiện nay đã tăng lên đáng kể. Do đó mà chính học
sinh sẽ là người tìm ra tri thức, lĩnh hội tri thức, còn giáo viên chỉ là người hướng
dẫn.
Nhưng thực tế hiện nay, qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy đa số học sinh
còn xem môn địa lí là môn phụ nên ít quan tâm, chỉ học đối phó mặc khác các em
chỉ học lí thuyết chưa chú ý đến thực hành, xem thực hành không quan trọng,
chính vì vậy mà kĩ năng làm bài tập của các em rất yếu.
Trong SGK địa lí 12 THPT, số lượng các biểu đồ, các bài tập liên quan đến
biểu đồ chiếm một tỉ lệ khá lớn. Trong các đề thi, kiểm tra địa lí 12 (từ kiểm tra
thường xuyên, kiểm tra định kì đến các kì thi tốt nghiệp, cao đẳng đại học hay các
kì thi HS giỏi các cấp), nội dung các câu hỏi liên quan đến biểu đồ chiếm một phần
quan trọng. Trước tình hình đổi mới nội dung và yêu cầu đổi mới phương pháp
giáo dục, kĩ năng làm bài tập còn nhiều bất cập, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho
mình là: “Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu dùng vẽ biểu đồ trong dạy học địa lí
12 THPT”.
6
 !"#$%&
'()'

dụng vào thực tiễn cuộc sống.
2.2. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi HS lớp 12
Bao gồm các em học sinh ở lứa tuổi 17 - 18 - 19, hầu hết các em đã phát
triển toàn diện về mọi mặt. Có thể nói nhân cách các em đã được hình thành về
cơ bản, đó là những hành trang sức mạnh tạo cho các em niềm tin và tâm thế
sẵn sàng bước vào cuộc sống tự lập.
2.3. Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu dùng vẽ biểu đồ
trong dạy học địa lí 12 ở trường THPT
a. Về phía học sinh:
7
 !"#$%&
'()'
- Vấn đề thường gặp hiện nay là học sinh học lệch khá nhiều. Nhiều em còn cho
rằng địa lí là môn phụ, nên không quan tâm, học qua loa, học lí thuyết chung
chung mà xem thường phần thực hành, nên kết quả học tập còn thấp.
- Đa số học sinh trường có đầu vào thấp.
- Học sinh không xác định được yêu cầu của đề bài.
- Học sinh không xác định được việc xử lí bảng số liệu như thế nào.
- Học sinh chưa nắm được các công thức cần thiết để xử lí bảng số liệu.
b. Về phía giáo viên:
Thực tế qua quá trình giảng dạy, các bài tập thường có sau mỗi bài học nhưng
phần rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu vẽ biểu đồ ít được thực hành trên lớp. Bởi vậy
thông thường những bài tập này giáo viên hướng dẫn cho HS về nhà, thời lượng
hướng dẫn về nhà rất ít ( thường từ 4- 5 phút), với một thời gian như vậy thì đối
với học sinh trung bình trở xuống khó mà nắm bắt được một số yêu cầu của bài tập
đặt ra, chưa phát huy được tác dụng vốn có của nó, chính vì vậy mà kĩ năng xử lí
số liệu vẽ biểu đồ của học sinh 12 còn nhiều yếu kém.
;;;X  'v  F(|F'(KF  (;/+  F[F  3;8;  )([)  *+ , /+  01
+2+345,69:,;/-<=+3>?7;@-AB'C+3<D.(EFAGH,6%&
%XFs" s"# of"y

(đổi ra %, lấy giá trị
năm đầu ứng với
100%)
8
 !"#$%&
'()'
6
Tỉ suất sinh, tỉ suât tử và tỉ suất gia
tăng tự nhiên của dân số.
2 đường biểu diễn và
có kí hiệu miền diện
tích thể hiện gia tăng
tự nhiên.
7
Giá trị tổng cộng của các thành phần
qua các năm
Cột chồng, miền
theo giá trị tuyệt đối.
&X`f"€ •" s de‚h
A}O~"• Ay# F€ •"
Tính tỉ suất gia tăng
dân số tự nhiên
(chú ý sau khi tính
xong cần chuyển về
đơn vị %)
(%) Tỉ suất sinh thô (‰) – tỉ suất tử thô (‰)
Tính tỉ suất gia tăng cơ
giới
(%) Tỉ suất xuất cư – tỉ suất nhập cư
Tính năng suất của

Số dân : Diện tích
Bình quân diên tích
đất trên người
m
2
/ người (Diện tích : Số dân) x 1000
Độ che phủ rừng % Diện tích rừng : Diện tích đất tự nhiên
x 100
Cự li vận chuyển trung
bình
Km Khối lượng luân chuyển : Khối lượng
vận chuyển
Bình quân chi tiêu du
lịch
Vnd/người
hoặc
usd/người
Tổng doanh thu : Tổng số khách du lịch
Lưu ý:
1 tấn = 10 tạ = 1.000 kg
1 ha = 10.000 m
2

Các công thức tính: năng suất, bình quân lương thực cần đổi đơn vị tính để ra kết
quả ( tạ/ha ) và ( kg/người )
Cách trình bày bài:
Trong quá trình làm bài kiểm tra, bài thi nhất thiết phải ghi cách tính và tính
cụ thể một thành phần, sau đó ghi tương tự ta có bảng số liệu mới => tiến hành
lập bảng số liệu đã qua xử lí, chú ý đơn vị của bảng số liệu mới.
Trong quá trình xử lí số liệu nếu các số liệu không tương đồng về giá trị cần

Ta có công thức tính tương quan bán kính của 2 hình tròn:
Thay số vào ta sẽ tính được những thông số cần thiết, cho R1 bằng một đại
lượng nhất định (VD R1 = 2 cm), ta sẽ tính được R2,
_ Đối với yêu cầu vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng của một số sản phẩm mà
bảng số liệu đã cho là số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau, thì phải tính tốc
độ tăng trưởng của từng sản phẩm so với giá trị của năm gốc như sau:
Lấy năm đầu tiên trong dãy số liệu là năm gốc (năm gốc bằng 100%), ta có
tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm gốc là:
Trong đó: Tt là tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm gốc, Gs là giá trị
của năm sau, Gg là giá trị của năm gốc.
_ Tính chỉ số phát triển (mức tăng liên hoàn) là mức tăng của năm sau so
với năm trước được tính theo công thức:
11
Thành phần A
Tổng thể
Tỉ trọng của thành phần A (%) = x 100
R2 = R1√
S2
S1
Tt (%) =
Gs
Gg
x 100
Tt (%) =
Gs
Gt
x 100
 !"#$%&
'()'
Trong đó: Tt là tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm gốc, Gs là giá trị

là diện tích hình tròn thứ nhất tương ứng với giá trị sản xuất công
nghiệp của Đông Nam Bộ năm 1999, có bán kính tương ứng là R
1
.
12
 !"#$%&
'()'
Gọi S
2
là diện tích hình tròn thứ nhất tương ứng với giá trị sản xuất công
nghiệp của Đông Nam Bộ năm 2005, có bán kính tương ứng là R
2
.
Chọn R
1
= 1, theo công thức tính bán kính: R
2
= R
1
1
2
S
SKhi đó sẽ có tỉ lệ bán kính là: R
2
= R
1
1

Diện tích (Nghìn ha) 6100 6042 6765 7666 7329 7414
13
38.82
19.68
41.50
24.07
23.41
52.51
 !"#$%&
'()'
Sản lượng (Nghìn tấn)
1160
0
19225 24963 32529 35832 38725
Năng suất (Tạ/ha) 19.0 31.8 36.9 42.4 49.0 52.0
Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình tăng trưởng và phát triển
sản xuất lúa gạo ở nước ta.
(dq‹
Bước 1: Xử lí số liệu
Biểu đồ dạng nhiều đường thể hiện tốc độ tăng trưởng của nhiều đối tượng
có nhiều đơn vị khác nhau nên số liệu cần được xử lí chuyển sang số liệu tương đối
(%).
Theo công thức tính tốc độ tăng trưởng: Đơn vị:%, lấy năm gốc (Năm đầu)
là 100%.
Sau khi tính toán ta có kết quả bảng xử lí số liệu như sau:
'"fdzŒk$"…$>+$o e†%ЉS•&SS‰•‘’
Năm 1980 1990 1995 2000 2005 2008
Diện tích 100 99 111 126 120 122
Sản lượng 100 166 215 280 309 334
Năng suất 100 167 194 223 258 274

trên một đường thẳng.
- Thiếu các danh số ở đầu các trục tung và trục hoành.
- Thiếu tên và bảng chú giải cho biểu đồ.
"X<u „h•Ffde’
7OghXCho bảng số liệu sau
<•Od„k$"…$>+$o%ЉS•&SS‰
Năm
198
0
1985 1990 1995 1999 2005 2008
Dân số (Triệu người) 54 59.8 66.2 73.9 76.3 83.1 86.2
Sản lượng lúa (Triệu tấn) 11.6 15.9 17 24.9 31.4 35.8 38.7
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa gia tăng dân số và bình quân lúa
theo đầu người của Việt Nam thời kì 1980 - 2008.
(dq‹
Bước 1: Xử lí số liệu
Áp dụng công thức tính sản lượng lúa bình quân theo đầu người, khi tính
toán, do đơn vị sản lượng lúa là tấn còn đơn vị dân số là người trong khi đơn vị
bình quân sản lượng lúa theo đầu người là kg/người nên ta phải nhân với 1000.
<•O† r•k$ Ž•de"…$>+$o%ЉSi&SS‰X
Năm
198
0
1985 1990 1995 1999 2005 2008
Dân số (Triệu người) 54 59.8 66.2 73.9 76.3 83.1 86.2
Bình quân lúa theo đầu
người (Kg/người)
215 266 257 337 412 431 449
15
 !"#$%&

1980 1985 1990 1995 1999 2005 2008
100
200
300
400
500
Triệu người
Kg/người
+o
 !"#$%&
'()'
Ay#L'œ
Năm Khu vực I Khu vực II Khu vực III
1995 62219 65820 100853
1998 93073 117299 150645
2000 108356 162220 171070
2003 142970 250060 252450
2005 174984 344224 319003
2008 326505 587157 564055
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu GDP ở nước ta.
(dq‹
Bước 1: Xử lí số liệu
Chuyển từ số liệu tuyệt đối về số liệu tương đối theo công thức tính cơ cấu %.
Fy"Œ3<) ŽO  u"…$>+$o e†%ŠŠR•&SS‰•‘’
Năm Khu vực I Khu vực II Khu vực III
1995 27.18 28.76 44.06
1998 25.78 32.49 41.73
2000 24.53 36.73 38.73
2003 22.15 38.74 39.11
2005 20.88 41.07 38.06

- Trong việc làm bài tập vẽ biểu đồ địa lí: đa số học sinh đã xác định và
vẽ đúng yêu cầu của đề bài, xử lí số liệu chính xác và nắm rõ các công thức cần
thiết.
- Học sinh hứng thú hơn với môn học, đặc biệt với các bài tập thực hành
vẽ biểu đồ. Chất lượng bộ môn từng bước được nâng cao.
- Thông qua việc nhận dạng và xử lí các bảng số liệu vẽ biểu đồ Địa lí
giúp giáo viên kiểm tra được kiến thức, kỹ năng của học sinh. Từ đó thấy rõ những
khó khăn, sai lầm thường gặp của học sinh trong việc làm bài tập tính toán vẽ biểu
đồ địa lí của học sinh để khắc phục kịp thời.
Mục đích của việc rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu vẽ biểu đồ vừa nhằm nâng
cao chất lượng bài giảng, khắc sâu kiến thức lí thuyết và rèn luyện kĩ năng địa lí cơ
bản cho học sinh.
0l'–-80(8C9['
7ˆ „ho$  s j" " ~}
Ao %&$p %&$%% 3 " k
% 1 5
& 1 5
p 5 5
18
F kL
Khu vực I Khu vực II
Khu vực III
 !"#$%&
'()'
T 5 8
R 7 10
P 11 5
• 3 4
‰ 4 1
Š 1 0

13 24 31 13
Tỉ lệ %
16.0 29.7 38.3 16.0
Loại
Yếu TB Khá Giỏi
Đánh giá kết quả thực nghiệm
Sau khi tiến hành thực nghiệm và thu được kết quả thực nghiệm sư phạm, tôi
nhận thấy chất lượng như sau:
- Kết quả của học sinh có sự tiến bộ thể hiện qua: trước khi khảo sát, kết quả
học kì 1 và kết quả học kì 2.
- Học sinh tự tin hơn trong các giờ bài tập, có thể nhận biết được các dạng
biểu đồ và nắm được các công thức cần thiết khi xử lí bảng số liệu theo yêu cầu
của đề bài.
- Kết quả kiểm tra ở các lớp có sự khác nhau là do chất lượng học sinh không
đồng đều, nhưng nhìn chung học sinh không còn lúng túng khi gặp các dạng bài
cần xử lí số liệu trước khi vẽ biểu đồ.
>XAZ4-“'N0( l++3(G0(8+2+3[)<¢+3
Ý nghĩa, phạm vi áp dụng của sáng kiến:
Những số liệu, khi được thể hiện thành biểu đồ rất có tính trực quan làm cho
học sinh tiếp thu tri thức được dễ dàng, tạo nên hứng thú học tập. Trong dạy học
Địa lý, việc yêu cầu học sinh xử lí bảng số liệu vẽ biểu đồ là một nội dung không
thể thiếu được khi làm các bài tập và bài thực hành. Có xử lí được bảng số liệu và
vẽ được biểu đồ thì các em hình thành được các kĩ năng, hiểu ra được được công
20
 !"#$%&
'()'
dụng của từng loại biểu đồ và từ đó nắm vững cách phân tích, khai thác những tri
thức địa lý. Song muốn xử lí được chính xác các bảng số liệu cho các dạng biểu đồ
theo yêu cầu thì học sinh cần có kỹ năng nhận dạng và nắm chắc các công thức cần
thiết.

nhưng đối với các em phương pháp này chưa hiệu quả chỉ mang tính chất đối phó,
chưa có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng và thường giao việc cho một thành viên
trong nhóm. Để dễ hiểu bài và nhớ lâu các em cần làm việc cùng nhau, trao đổi,
góp ý cho nhau.
Trong chương trình phổ thông các em học rất nhiều môn và là năm cuối
cấp nên lượng kiến thức các em tiếp nhận rất nhiều. Nhưng dù vậy, khi học xong
21
 !"#$%&
'()'
về nhà các em cần xem lại bài và làm thêm các bài tập trong ngân hàng bài tập mà
lớp sưu tầm giúp khắc sâu kiến thức và không bị nhầm lẫn giữa các dạng biểu đố
với nhau, tự rút ra cách nhận xét riêng cho từng dạng biểu đồ.
* Về phía nhà trường THPT:
Cần từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, được trang bị đầy đủ những đồ
dùng, phương tiện, thiết bị dạy học cơ bản và cần thiết.
Cần phân chia những học sinh yếu (dựa vào kết quả của các bài kiểm
tra 15 phút, 45 phút) thành những nhóm nhỏ để phụ đạo thêm để các em nắm chắc
những kiến thức cơ bản.
Theo phân phối chương trình đối với môn Địa li : học kì 1 là 1
tiết/tuần, học kì 2 : 2 tiết/ tuần với đặc thù của môn Địa lí gồm phần lí thuyết và bài
tập thực hành (vẽ biểu đồ và các bài tập tính toán) nhưng thời gian cung cấp kiến
thức cần thiết (phần lí thuyết) cho các em hầu như đã chiếm hết thời gian, thời
gian cho phần thực hành rất ít. Nếu đươc nhà trường tăng thêm tiết vào buổi học
thứ 2 để tăng cường phân bài tập và cách sử dụng at1lat cho học sinh
22
 !"#$%&
'()'
)(¢,¢F
) u sdq"  t" }O
- Triển khai rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu dùng vẽ biểu đồ trong dạy

7OghpLCho bảng số liệu:
Sản lượng lương thực và dân số của Việt Nam.
Năm
Sản lượng lương thực
(nghìn tấn)
Dân số
(nghìn người)
2000 34.538,9 77.635,4
2006 39.706,2 84.136,8
Tính bình quân lương thực theo đầu người của Việt Nam dựa vào bảng số
liệu trên. Vì sao bình quân lương thực theo đầu người của nước ta ngày càng tăng?
24
 !"#$%&
'()'
'_;,;/-'(H`0(8C
1. Át lát địa lí Việt Nam, NXB giáo dục (2007), Bộ giáo dục và đào tạo
2. Địa lí KTXH Việt Nam, Lê Thông (2005), NXB đại học sư phạm.
3. Hướng dẫn thực hiện chương trình SGK lớp 12, Phạm Thị Sen (2007),
NXB giáo dục.
4. Kĩ thuật thể hiện biểu đồ địa lí ôn thi đại học, Trịnh Trúc Lâm (2007),
NXB Hà Nội.
5. Lí luận dạy học địa lí, Nguyễn Trọng Phúc (2007), NXB đại học sư phạm.
6. Những kĩ năng địa lí cơ bản trong nhà trường phổ thông, Phạm Ngọc Đĩnh
(2007), NXB giáo dục.
7. Phương pháp dạy học địa lí theo hướng tích cực, Đặng Văn Đức - Nguyễn
Thu Hằng (2004) , NXB đại học sư phạm.
8. Lê Thông (2007), NXB giáo dục.
9. Sách giáo viên địa lí 12, Lê Thông (2007), NXB giáo dục
10. Tuyển chọn những bài ôn luyện thực hành kĩ năng thi vào đại học - cao
đẳng, Đỗ Ngọc Tiến - Phí Công Việt (2006), NXB giáo dục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status