skkn nhận dạng ,vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí - Pdf 25

Chuyên đề :Nhận dạng , vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NHẬN DẠNG ,VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ
Người thực hiện : Nguyễn Thị Hồng Lĩnh
Lĩnh vực nghiên cứu : Địa Lý
Quản lý giáo dục 
Phương pháp dạy học bộ môn : ……… 
Phương pháp giáo dục : …………
Lĩnh vực khác : ……….
Có đính kèm :
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học 2013 - 2014

Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 1
Chuyên đề :Nhận dạng , vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí
BM02-LLKHSKKN
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Lĩnh
2. Ngày tháng năm sinh : 22- 6- 1971
3. Nữ
4. Địa chỉ : Thị trấn Trảng Bom - Trảng Bom - Tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại ( CQ : 0613866499) ), ĐTDĐ :01693194878
6. Fax : E-mail : [email protected]

Có rất nhiều phương pháp để phát huy tính tích cực tự học của học sinh : Phương
pháp hướng dẫn học sinh tự khai thác tri thức địa lí từ bản đồ , phương pháp dạy học
nêu vấn đề , phương pháp thảo luận vv…. Sau đây tôi sẽ trình bày phương pháp
hướng dẫn học sinh tự nhận dạng, vẽ và khai thác kiến thức từ biểu đồ địa lí.
2. Trong môn học địa lý , biểu đồ trở thành một phần quan trọng không thể
thiếu trong kênh hình. Có thể nói , biểu đồ là một trong những “ ngôn ngữ đặc thù”
của khoa học địa lý. Chính vì vậy mà kỹ năng thể hiện biểu đồ đã trở thành một yêu
cầu không thể thiếu đối với người dạy và học địa lý.
Vì lý do trên nên kỹ năng thể hiện biểu đồ đã trở thành một nội dung đánh giá
học sinh học môn địa lý . Trong nhiều năm qua các đề thi đều chú trọng đến nội dung
Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 3
Chuyên đề :Nhận dạng , vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí
kiểm tra và đánh giá đồng thời cả kiến thức cơ bản cùng kỹ năng thực hành . (Thể
hiện biểu đồ hoặc phân tích bảng số liệu ).
3. Để phục vụ cho việc dạy và học địa lý và cũng là trao đổi về kỹ thuật thể
hiện biểu đồ, tôi làm sáng kiến kinh nghiệm này . trong tài liệu này ,chủ yếu hướng
dẫn kỹ năng thao tác vẽ biểu đồ bằng tay với những dụng cụ thông dụng ,mặc dù hiện
nay máy tính đã trở thành phương tiện giúp ta làm được điều đó .
II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
1. Thuận lợi :
* Biểu đồ là phương tiện trực quan sinh động giúp HS dễ dàng liên hệ với thực
tế và giúp HS không những nắm vững kiến thức nhanh mà còn nhớ lâu kiến thức.
* Biểu đồ là một hình vẽ có tính trực quan cao , cho phép mô tả :
- Động thái phát triển của một hiện tượng địa lý như :“ Biểu đồ về tình hình
phát triển dân số nước ta qua các năm …”
- Thể hiện quy mô độ lớn của một đại lượng nào đó như : “ Biểu đồ diện tích
cây công nghiệp hàng năm và cây lâu năm của nước ta…”
- So sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng như : “ Biểu đồ về mức
lương thực trên đầu người một năm của cả nước , đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long…”

III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
III.1: Cơ sở lý luận
-Theo quan điểm đổi mới phương pháp dạy học phải nhằm phát huy tính tích cực ,
chủ động của HS ,phải rèn luyện và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và giải
quyết vấn đề ngay trong quá trình học tập ở nhà trường . Biểu đồ là phương tiện trực
quan sinh động giúp HS tự rút ra tri thức địa lý dưới sự hướng dẫn của người thầy ,
tiến tới HS có thể tự mình vẽ và rút ra kiến thức địa lí thành thạo từ biểu đồ.
Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 5
Chuyên đề :Nhận dạng , vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí
III.2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đ̀ề tài
* Đối với giáo viên .
A . PHÂN LOẠI HỆ THỐNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÝ .
Hiện có rất nhiều dạng biểu đồ , tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu dạy học ở
trường phổ thông và yêu cầu rèn luyện kỹ năng thể hiện biểu đồ của học sinh tôi xin
giới hạn và trình bày bảng hệ thống của biểu đồ với 7 loại gồm 16 dạng dùng trong
trường học như sau
HỆ THỐNG CÁC BIỂU ĐỒ CƠ BẢN DÙNG TRONG TRƯỜNG HỌC
1. HỆ THỐNG CÁC BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN QUY MÔ VÀ ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN
Yêu cầu thể hiện Loại biểu
đồ
Dạng biểu đồ chủ yếu
I. Thể hiện quy mô khối lượng của
một đại lượng.So sánh tương quan
về độ lớn giữa một số đại lượng.
Bđ hình cột1/ Bđ cột đơn
2/ Bđ cột đơn gộp nhóm
3/ Bđ thanh ngang
II. Thể hiện tiến trình động thái
phát triển của các hiện tượng theo
chuỗi thời gian

V. Thể hiện quy mô và cơ
cấu thành phần trong một hay
nhiều tổng thể

Cột chồng
1/ Bđ cột chồng vẽ theo giá
trị tương đối
2/ 1/ Bđ cột chồng vẽ theo
giá trị tuyệt đối.
VI. Thể hiện đồng thời cả hai
mặt: Cơ cấu và động thái
phát triển của đối tượng qua
nhiều thời điểm
Bđ miền 1/ Bđ chồng miền nối tiếp
VII. Chủ yếu dùng để thể
hiện cơ cấu đối tượng .
Bđ 100 ô
vuông .
1/ Bđ một hay nhiều ô vuông
(cùng một đại lượng ) .
B- YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ .
Để thực hiện tốt việc thể hiện biểu đồ , cần rèn luyện để có các kỹ năng chủ yếu
sau :
1. Kỹ năng lựa chọn được biểu đồ thích hợp nhất .
a- Tìm hiểu lời dẫn để chọn loại biểu đồ :
- Với biểu đồ đường biểu diễn thường có lời dẫn với các từ gợi mở như “
Tăng trưởng”, “ biến động” , “phát triển”, “qua các năm từ….đến …”
Thí dụ :
- Tình hình phát triển dân số nước ta
- Tình hình biến động về sản lượng lương thực quy thóc ……….

Ví dụ như:
- Tính tỷ tệ giá trị cơ cấu (%) .
- Tính tỷ tệ về chỉ số phát triển .
Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 8
Chuyên đề :Nhận dạng , vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí
- Quy đổi tỷ lệ % ra độ góc hình quạt đường tròn .
- Tính bán kính các vòng tròn có giá trị đại lượng tuyệt đối khác nhau .
-Kỹ năng vẽ biểu đồ : (vẽ chính xác , nhanh , đẹp , đúng quy trình , quy tắc và
đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá )…
3. Kỹ năng nhận xét ,phân tích biểu đồ
- Phải kết hợp với bài học để nhận xét.
- Đọc kỹ câu hỏi.
- Thường phải giải thích làm rõ nguyên nhân .
- Nhận xét từ khái quát đến cụ thể.
- Chú ý khi sử dụng ngôn ngữ trong lời nhận xét:
- Biểu đồ cơ cấu mà số liệu ở dạng % ( tròn , miền phải dùng từ tỷ trọng
- VD Không ghi giá trị ngành nông nghiệp có xu hướng giảm sút
Mà ghi : Tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp có xu hướng giảm sút.
- Từ ngữ phù hợp VD : Tăng (tăng nhanh, mạnh, đột biến, liên tục dẫn chứng
kèm theo )
Giảm:( nhanh, chậm, ít, đột biến … dẫn chứng kèm theo )
Phát triển (nhanh , chậm , không đều…. Dẫn chứng kèm theo )
- Chú ý đến giá trị tiêu biểu: Lớn nhất, nhỏ nhất….
- Nhận xét ngắn gọn và sát với yêu cầu câu hỏi.
- Điều tối kỵ nhất là tiện đâu nói đấy lộn xộn.
- Để có được các kỹ năng trên , chúng ta không chỉ cần hiểu về lý thuyết mà
phải được thực hành nhiều . Điều cần nói thêm là , học sinh thường phải làm các bài
tập htực hành vẽ biểu đồ trong giờ kiểm tra hay giờ thi với quỹ thời gian rất hạn hẹp .
Vì thế , chỉ khi luyện tập thành kỹ năng mới thể hiện đạt yêu cầu .
C. KỸ THUẬT THỂ HIỆN TỪNG LOẠI BIỂU ĐỒ .

Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 10
Chuyên đề :Nhận dạng , vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí
II. Tóm tắt tiêu chí chung đánh giá biểu đồ hình cột .
1/ Chọn đúng dạng biểu đồ thích hợp nhất .
2/ Vẽ hệ trục toạ độ :
- Phân chia mốc giá trị chuẩn xác , các mốc ở cột ngang phù hợp vơi tỷ lệ
khoảng cách cách các năm .
- Có ghi danh số ở đầu 2 cột .
- Có mũi tên chỉ chiều phát triển ở đầu hai cột .
3/ Các cột đơn :
* Có số đo chính xác .
* Có ghi số liệu giá trị ở đỉnh các cột .
* Có kí hiệu riêng cho từng loại cột ( nếu là biểu đồ cột đơn gộp nhóm )
4 / Có bảng chú giải .
5/ Có ghi đủ ý tên của biểu đồ .
6/ Có nhận xét , phân tích đủ ý , chuẩn xác .
7/ Hình vẽ và chữ viết đẹp .
I .4– Kỹ thuật thể hiện các dạng biểu đồ hình cột
1. Dạng biểu đồ cột đơn :
Bài tập ứng dụng
Vẽ biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các thời kỳ và nêu nhận
xét qua bảng thống kê sau :
Năm Tỷ lệ % Năm Tỷ lệ %
1921- 1926 1,86 1954- 1960 3,93
1926- 1931 0,69 1960-1965 2,93
1931- 1936 1,39 1965-1970 3,24
1936-1939 1,09 1970-1976 3,00
1939- 1943 3,06 1976-1979 2,16
1943-1951 0,50 1979-1989 2,10
Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 11

1999
331,0
387,7
448,0
315,7
361,0
414,0
631,2
854,3
1012,3
Qua đó rút ra nhận xét
Bài giải :
a/ Vẽ biểu đồ : hình cột thích hợp vì yêu cầu đề bài so sánh 3 đối tượng địa lí.
b. Nhận xét :
- Từ 1989 – 1999 bình quân lương thực đầu người của toàn quốc, đồng bằng
sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long luôn tăng (Toàn quốc tăng 1,35 lần, đồng
bằng sông Hồng tăng chậm nhất: 1,31 lần, đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh
nhất: 1,6 lần)
- Bình quan lương thực đầu người ở đồng bằng sông Hồng thấp hơn so với toàn
quốc và chưa bằng nửa so với đồng bằng sông Cửu Long
- Bình quan lương thực đầu người ở đồng bằng sông Cửu Long cao gấp đôi so
với toàn quốc và ĐB sông Hồng
- Bình quan lương thực đầu người ở đồng bằng sông Hồng thấp và tăng chậm vì
đây là vùng đất chật người đông và dân số còn tăng nhanh.
- Bình quan lương thực đầu người ở đồng bằng sông Cửu Long cao và tăng
nhanh vì vùng có diện tích đất nông nghiệp rộng lớn , đất đai màu mỡ, khí hậu thuận
lợi, không bị sức ép dân số, có chính sách đầu tư …
Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 13
ĐB sông Hồng
Kg/người

Tỷ lệ người thiếu việc làm trong 12 tháng qua của khu vực nông thôn .
( số liệu điều tra năm 1999 của Bộ LĐ-TBXH)
Vùng Tỷ lệ thiếu việc làm (%)
Cả nước 26,51
Trung du – miền núi phía bắc 28,30
Đồng bằng sông Hồng 26,02
Bắc Trung Bộ 27,72
Duyên hải Nam Trung Bộ 25,98
Tây Nguyên 21,35
Đông Nam Bộ 23,80
Đồng bằng sông Cửu Long 26,84
a/ Hãy vẽ loại biểu đồ thích hợp thể hiện tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn của
các vùng trên của nước ta .
b/ Phân tích và rút ra những nhận xét cần thiết
Bài giải :
a/ Vẽ biểu đồ :Thanh ngang vì dễ ghi tên các vùng
Biểu đồ tỷ lệ người thiếu việc làm trong 12 tháng của khu vực nông thôn năm 1993.
Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 14
Chuyên đề :Nhận dạng , vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí
b/ Nhận xét :
- Tỷ lệ thiếu việt làm ở nông thôn của nước ta nói chung còn cao (26,51%) .
- Các vùng có tỷ lệ thiếu việc làm cao hơn trung bình cả nước là : đồng bằng sông
Cửu Long ,Bắc Trung Bộ ,Trung du miền núi phía bắc (28,30%) thấp nhất là vùng
Tây Nguyên (21,35%) .
- Nói chung ở nông thôn các vùng đồng bằng ,tỷ lệ thiếu việc làm cao hơn ở Tây
Nguyên ,Đông Nam Bộ .
- Nguyên nhân :
- Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao do nông thôn nứơc ta chủ yếu vẫn là thuần
nông nên khả năng tạo ra việt làm còn hạn chế .
- Ở đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ do dân số đông , tài nguyên đất nông

7 tiêu chí chủ yếu để đánh giá kỹ năng thể hiện biểu đồ đường biểu diễn gồm :
1. Chọn đúng biểu đồ thích hợp .
2. Trục toạ độ có :
* Phân chia các mốc chuẩn xác . Mốc ở cột ngang phù hợp với tỷ lệ khoảng
cách các năm của bảng số liệu .
* Có ghi hằng số ở đầu hai trục .
* Có vẽ mũi tên chiều phát triển ở đầu hai trục .
3. Đường biểu diễn :
* Có số liệu giá trị trên các đỉnh .
*Có ký hiệu phân biệt các đỉnh và các đường. ( Trường hợp có hai đường biểu
diễn trở lên )
4. Có bảng chú giải .
5. Ghi đầy đủ tên của biểu đồ .
6. Nhận xét phân tích đủ , sát ý và chuẩn xác .
7. Hình vẽ và chữ viết đẹp .
Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 16
Chuyên đề :Nhận dạng , vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí
II. 4. Kỹ thuật thể hiện các dạng biểu đồ đường biểu diễn
1. Dạng bieu đồ có 1 đường biểu diễn:
Bài tập ứng dụng : Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tình hình tăng dân số của nước ta ( từ
1921- 1999) Rút ra nhận xét và nêu hậu quả của sự gia tăng nhanh dân số .
Năm 1921 1936 1954 1961 1970 1980 1989 1999
Số dân
(Triệu người)
15,6 19,0 23,8 32,0 41,9 53,7 64,0 76,3
Bài giải
a/ Vẽ biểu đồ
b/ Nhận xét :
- Nhìn chung dân số nước ta tăng nhanh , và có xu hướng ngày càng tăng . Năm
1999 tăng thêm 60,7 triệu người bằng 4,9 lần so với năm 1921.

*Gia đoạn tăng nhanh là :1996-1998 .
Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 18
Chuyên đề :Nhận dạng , vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí
Phân tích –diện tích cà phê tăng nhanh hơn diện tích cây cao su .
-Cà phê cho thu hoạch nhanh hơn . Giá trị kinh tế cao và thị trường cà phê được
mở rộng hơn cao su .
3/ Dạng biểu đồ có 2 đường biểu diễn không cùng đaị lượng
Bài tập ứng dụng :
Cho bảng số liệu dưới đây :
Năm 1982 1984 1986 198
8
1990 1992 1994 1996 1999
Số dân ( Tr. người) 56,2 58,6 61,2 63,2 66,2 69,4 72,5 75,3 76,3
Sản lượng luá ( Tr.
Tấn)
14,4 15,6 16,0 17,0 19,2 21,6 23,5 26,4 31,4
a-Trên cùng một biểu đồ , hãy vẽ các đường biểu diễn số dân và sản lượng lúa ở
nước ta từ năm 1982 đến năm 1999.
b-Nhận xét mối quan hệ giữa tăng dân số và tăng sản lượng lúa trong thời gian nói
trên.
Bài giải a/ Vẽ biểu đồ :
.
b/ Nhận xét :
-Dân số 1999 bằng 135,7% so với năm 1982 .Gia tăng dân số vẫn cao và khá đều
đặn .
Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 19
Chuyên đề :Nhận dạng , vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí
- Sản lượng lúa tăng khá nhanh ,đặc biệt từ năm 1990 trở lại đây . Năm 1999 bằng
218% so với 1982 .
- Mặc dù dân tăng nhanh ,nhưng sản lượng lúa tăng nhanh hơn ,vượt trên mức gia

Bảng giá trị gia tăng ( đơn vị % )
Năm
1981 1984 1986 1988 1990 1996 1999
Gia tăng dân số 100 106 111 116 121 137 138
Gia tăng sản lượng lương thực
100 126 129 137 155 212 253
Gia tăng lương thực bình quân 100 118 115 118 128 155 182
b. Vẽ biểu đồ
Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 20
Chuyên đề :Nhận dạng , vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí
Biểu đồ sự gia tăng dân số, gia tăng sản lượng lương thực và gia tăng sản lượng
lương thực bình quân đầu người của nước ta ( 1981- 1999)
Chú thích :
c/ Nhận xét:
- Sản lượng lúa nước ta tăng nhanh:từ 100% năm 1981 lên 253% năm 1999 do mở
rộng diện tích và thâm canh tăng năng suất.
-Dân số nước ta tăng chậm từ 100% năm 1981 lên 138% năm 1999 do nước ta thực
hiện kế hoạch hoá gia đình
Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 21
118
129
111
137
155
118
126
116
106
%
Năm

Chuyên đề :Nhận dạng , vẽ và nhận xét biểu đồ trong dạy học địa lí
-Sản lượng lúa tăng nhanh hơn dân số nên bình quân lương thực đầu người tăng từ
100% năm 1981 lên 182% năm 1999
III. Biểu đồ kết hợp .
+ Biểu đồ kết hợp thường gồm một biểu đồ hình cột và một biểu đồ đường biểu
diễn kết hợp là một , để thể hiện động lực phát triển ( đường ) và cả tương quan về độ
lớn ( cột ) giữa đại lượng qua các thời điểm .
Loại biểu đồ này gồm hai đối tượng với 2 đại lượng khác nhau nên cần có hai trục
đứng (Y) , (Y
|
) , với hai đơn vị đầu trục khác nhau .
+ Yêu cầu đề bài : Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện………
+Kỹ thuật vẽ loại biểu đồ này cần lưu ý :
- Kẻ hệ trục toạ độ có 2 trục đứng (Y) ,(Y
|
) , cần chú ý chọn thang của 2 trục
đó cho thích hợp , đảm bảo biểu đồ dễ quan sát .
- Trên trục ngang , các mốc thời gian phải tương ứng với tỷ lệ khoảng cách
năm .
- Do phải có các cột và đường biểu diễn trong biểu đồ cần ghi số liệu cho cả 2
đối tượng trên đỉnh các cột và đỉnh các đoạn của đường .
Bài tập ứng dụng :
Dựa vào bảng số liệu sau: Diện tích và sản lượng cà phê giai đoạn 1980- 1998.
Năm 1980 1985 1990 1995 1997 1998
Diện tích ( ngàn ha) 22,5 44,7 119,3 186,4 270 370,6
Sản lượng (ngàn tấn) 8,4 12,3 92 218 400 409
a. Vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường thể hiện diên tích và sản lượng cà phê
b. Qua biểu đồ em rút ra nhận xét .
Bài giải :
a.Vẽ biểu đồ :

nước
- Chính sách đẩy mạnh sự phát triển cây công nghiệp xuất khẩu chủ đạo là cây cà
phê, cao su.
- Nhu cầu thị trường thế giới tăng mạnh .
- Tác động của ngành công nghiệp chế biến .
* Mối quan hệ :
- Diện tích và sản lượng cà phê đều tăng .
- Gia đoạn đầu ( 1980-1985) diện tích gieo trồng tăng nhanh nhưng sản lượng cà
phê tăng chậm .Đó là do diện tích tăng nhưng cà phê là cây công nghiệp lâu năm phải
mất nhiều năm mới thu hoạch .
- Giai đoạn 1985-1997 sản lưọng cà phê tăng nhanh hơn diện tích , do diện tích
gieo trồng trước đó đã bắt đầu thu hoạch
IV . Biểu đồ tròn
IV .1 Ý nghĩa ;
- So sánh các thành phần trong cơ cấu (tính theo %) .
-Thí dụ ; biểu đồ cơ cấu vốn đất .
- Hai hoặc nhiều biểu đồ tròn : so sánh quy mô , sự thay đổi tỷ trọng các thành
phần trong cơ cấu theo thời gian ( hoặc không gian ) .
- Thí dụ : biểu đồ cơ cấu công nghiệp qua hai năm 1989, 1993 .
2. Yêu cầu của đề bài : Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu từ 1 đến 3 năm.
IV .2 Cách vẽ :
- Biểu đồ tròn :
+ Đổi ra % ( nếu có )
+ Một vòng tròn biểu hiện 100%
+ Vẽ đường bán kính thẳng đứng ( vẽ từ tia 12 giờ trên mặt đồng hồ)
+ Vẽ các thành phần theo đúng tỷ lệ ( 1% tương ứng góc 3,6 độ ) , theo thứ tự
đề bài và vẽ thuận chiều kim đồng hồ .
+ Ghi chú : giải thích các kí hiệu đã vẽ . Ghi số liệu ngay trên hình vẽ .
Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 23
12,2

là bán kính vòng tròn cần tính .
S
1
là diện tích vòng tròn chuẩn .
S
2
là diện tích vòng tròn phải vẽ .
IV.3 – Tóm tắt tiêu chí đánh giá chung về thể hiện biểu đồ hình tròn .
1. Chọn đúng dạng biểu đồ thích hợp nhất .
2. Vẽ chính xác theo số liệu đã qua xử lý .
- Đúng kích thước bán kính các hình tròn .
- Đúng độ góc các hình quạt .
- Vẽ lần lượt và đúng thứ tự các góc trên các biểu đồ .
3. Thể hiện cơ cấu :
- Có ghi chú tỷ lệ cơ cấu (% ) trên các góc hình quạt .
- Vạch ký hiệu phân biệt các thành phần .
4. Dưới các biểu đồ ghi thời điểm … hoặc vùng miền hay đối tượng .
5. Ghi đầy tên của biểu đồ .
6. Có bảng chú giải .
7. Vẽ và viết đẹp ,rõ .
IV.4. Kỹ thuật thể hiện các dạng biểu đồ hình tròn
1. Dạng một biểu đồ hình tròn
Bài tập ứng dụng :Cho bảng số liệu sau đây về cơ cấu tuổi dân số nước ta năm
1999
- Dưới tưổi lao động 33,1% .
-Trong tuổi lao động 59,3% .
-Trên tuổi lao động : 7,6% .
a/ Hãy vẽ biểu đồ biểu hiện cơ cấu tuổi dân số nước ta năm 1999 .
b/ Nêu nhận xét.
Bài giải :


Nguyễn Thị Hồng Lĩnh Trường THPT Ngô Sĩ Liên 25
33,1%
21%
28,2%
4,9%
45,9%
1989
28,8%
35,2%
30%
2000
33,1%
7,6 %
7,6 %
59,3 %

Trích đoạn Dạng 2-3 biểu đồ tròn bằng nhau Dạng biểu đồ cặp hai nửa hình trò n.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status