Rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ” - Pdf 31

A. LỜI NÓI ĐẦU
Trong học tập Địa lí, một kĩ năng cơ bản, không thể thiếu là kĩ năng về
biểu đồ. Tháng 11 năm 2008, bộ sách “Cấu trúc đề thi dùng để ôn thi tốt nghiệp
và thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2009” đã được biên soạn với sự chỉ
đạo của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục. Đây là cơ sở cho việc
xây dựng các bộ đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng nói chung và bộ đề thi của
môn Địa lí nói riêng. Mặc dù chương trình, sách giáo khoa và cấu trúc đề thi
môn Địa lí có nhiều đổi mới song kĩ năng biểu đồ lúc nào cũng giữ vị trí vô
cùng quan trọng. Điều đó thực hiện ở số câu, số điểm dành cho phần biểu đồ, vẽ,
nhận xét luôn chiếm khoảng 30 trong cấu trúc đề thi.
Với những học sinh khá giỏi hoặc học sinh có ý thức rèn luyện kĩ năng
biểu đồ, các em giải quyết dễ dàng, nhanh chóng và có thể đạt điểm tối đa phần
biểu đồ.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay ở các trường phổ thông đặc biệt là Trường
THPT Lê Xoay, học sinh sang lớp 12 mới chuyển vào khối C, các em vừa thiếu,
vừa yếu cả về kiến thức và kĩ năng thực hành. Làm sao trong thời gian ngắn như
vậy mà hình thành cho các em kĩ năng, kĩ xảo về Địa lí, đó là công việc tương
đối khó khăn cho giáo viên.
Qua 3 lần thi khảo sát (trong đó có 1 lần thi theo đề chung của Sở) điểm
thi của các em nhìn chung rất thấp. Khi chấm bài của học sinh tôi nhận thấy rằng
để có thể đạt điểm cao ngoài việc học sinh phải nắm vững kiến thức lý thuyết thì
một kĩ năng không thể thiếu đó là kĩ năng về biểu đồ. Đa phần học sinh của
Trường THPT Lê Xoay mất rất nhiều thời gian cho công việc lựa chọn biểu đồ
xử lý số liệu, vẽ và nhận xét. Không những vậy, nhiều học sinh lựa chọn sai biểu
đồ, hoặc lựa chọn đúng nhưng xử lý số liệu còn nhầm lẫn, biểu đồ thiếu các
bước thể hiện, nhận xét chưa đúng với yêu cầu đề bài.
Để giúp học sinh có kiến thức, kĩ năng cần thiết về biểu đồ. Điều đó là cơ
sở để các em tiến gần hơn đến cổng trường Đại học. Tôi với một phần kinh
nghiệm nhỏ bé của mình để viết nên chuyên đề “Rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận
xét biểu đồ”.
1

các em học sinh bắt gặp nhiều loại biểu đồ địa lí với những dạng và kích thước
2


khác nhau. Đặc biệt là mục đích, ý nghĩa và khả năng thể hiện cũng rất khác
nhau của mỗi loại biểu đồ.
Biểu đồ Địa lí rất đa dạng, song tổng hợp lại ta thấy biểu đồ cần vẽ
thường xoay quanh chính là: Biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ kết hợp, biểu
đồ tròn và biểu đồ miền.
Có nhiều cách phân loại biểu đồ, tuy nhiên có 2 cách phân loại phổ biến:
- Một là: Dựa vào chức năng và tính chất biểu đồ (chia ra biểu đồ động
thái, biểu đồ kết hợp)
- Hai là: Dựa vào hình dáng của biểu đồ (chia ra biểu đồ hình cột, biểu đồ
đường, biểu đồ kết hợp, biểu đò hình tròn và biểu đồ miền)
Để hướng dẫn học sinh dễ dàng trong việc lựa chọn biểu đồ thích hợp, tôi
sẽ đi vào cách phân loại thứ hai tức là phân loại biểu đồ dựa vào hình dáng của
biểu đồ.
4. Nguyên tắc chung khi vẽ biểu đồ
- Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào cũng phải đảm bảo 3 yêu cầu:
+ Đảm bảo tính chính xác
+ Đảm bảo tính trực quan
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ
Để đảm bảo tính chính xác khi vẽ biểu đồ thì học sinh phải tuân thủ theo
yêu cầu của biểu đồ và rèn luyện thường xuyên vẽ biểu đồ để hình thành kĩ năng
thuần thục nhất.
Đối với tính trực quan và thẩm mĩ của biểu đồ yêu cầu học sinh không dùng
2 loại mực khi vẽ, chỉ dùng kí hiệu đơn giản để phân biệt các đối tượng địa lí.
5. Một số lưu ý khi lựa chọn biểu đồ
a. Yêu cầu chung
Để thể hiện tốt biểu đồ, cần phải có kĩ năng lụa chọn biểu đồ thích hợp

trồng cây công nghiệp...
+ Khi vẽ biểu đồ hình cột: Thường có các từ gợi mở như: “Cơ cấu”,
“Phân theo”, “Trong đó”, “Bao gồm”, “Chia ra”, “Chia theo..”. Ví dụ: Giá trị
sản lượng ngành công nghiệp phân theo...; Hàng hóa vận chuyển theo loại
đường...; Cơ cấu tổng giá trị xuất – nhập khẩu...
* Căn cứ vào trong bảng số liệu thống kê

4


Việc nghiên cứu đặc điểm của bảng số liệu để chọn vẽ biểu đồ thích hợp,
cần lưu ý:
- Nếu bảng số liệu đưa ra dãy số liệu: Tỉ lệ (%), hay giá trị tuyệt đối phát
triển theo một chuỗi thời gian (có ít nhất là từ 4 thời điểm trở lên). Nên chọn vẽ
biểu đồ đường biểu diễn.
- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về quy mô, khối lượng của một (hay nhiều)
đối tượng biến động theo một số thời điểm (hay theo các thời kì) .Nên chọn biểu
đồ hình cột đơn.
- Trong trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau, nhưng có
mối quan hệ hữu cơ. Ví dụ: diện tích (ha), năng suất (tạ/ha) của một vùng nào đó
theo chuỗi thời gian. Chọn biểu đồ kết hợp.
- Trong trường hợp bảng số liệu trình bày theo dạng phân ra từng thành
phần. Ví dụ: tổng số, chia ra: nông – lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch
vụ. Với bảng số liệu này ta chọn biểu đồ cơ cấu, có thể là hình tròn; cột chồng;
hay biểu đồ miền. Cần lưu ý:
+ Nếu vẽ biểu đồ hình tròn: Điều kiện là số liệu các thành phần khi tính
toán phải có tổng bằng 100%.
+ Nếu vẽ biểu đồ cột chồng: Khi một tổng thể có quá nhiều thành phần,
nếu vẽ biểu đồ hình tròn thì các góc cạnh hình quạt sẽ quá hẹp, trường hợp này
nên chuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng theo đại lượng tương đối (%) cho dễ thể


Công thức

Người/km2

Mật độ

Tấn hoặc
nghìn tấn
hoặc triệu tấn

Số dân

=

Diện tích

Sản lượng = Năng suất x Diện tích

Kg/ha hay
tạ/ha

Năng suất

Sản lượng

=

Diện tích



%

7

Lấy năm gốc
100% tính
các năm kế
tiếp

4

%

Bình quân đất

Diện tích đất

=

Bình quân thu nhập

Bình quân sản lượng =

Số người
=

Tổng thu nhập
Số người


c. Nhận xét và phân tích biểu đồ
* Khi phân tích biểu đồ
Dựa vào số liệu trong bảng thống kê và biểu đồ đã về. Nhận xét phải có số
liệu để dẫn chứng, không nhận xét chung chung. Giải thích nguyên nhân, phải
dựa vào kiến thức của các bài đã học.
- Lưu ý khi nhận xét, phân tích biểu đồ:
+ Đọc kĩ câu hỏi để nắm yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân tích. Cần
tìm ra mối liên hệ (hay tính quy luật nào đó) giữa các số liệu. Không được bỏ sót
các dữ liệu cần phục vụ cho nhận xét, phân tích.
+ Trước tiên cần nhận xét, phân tích các số liệu có tầm khái quát chung,
sau đó phân tích các số liệu thành phần; Tìm mối quan hệ so sánh giữa các con
số theo hàng ngang; Tìm mối quan hệ so sánh các con số theo cột dọc; Tìm giá
trị nhỏ nhất (thấp nhất), lớn nhất và trung bình (đặc biệt chú ý đến những số liệu
hoặc hình nét đường, cột…trên biểu đồ thể hiện sự đột biến tăng hay giảm).
+ Cần có kĩ năng tính tỉ lệ (%), hoặc tính ra số lần tăng (hay giảm) để
chứng minh cụ thể ý kiến nhận xét, phân tích.
- Phần nhận xét, phân tích biểu đồ, thường có 2 nhóm ý:
+ Những ý nhận xét về diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu: dựa vào
biểu đồ đã vẽ và bảng số liệu đã cho để nhận xét.
+ Giải thích nguyên nhân của các diễn biến (hoặc mối quan hệ) đó: dựa
vào những kiến thức đã học để giải thích nguyên nhân.
* Sử dụng ngôn ngữ trong lời nhận xét, phân tích biểu đồ
- Trong các loại biểu đồ cơ cấu: số liệu đã được quy thành các tỉ lệ (%).
Khi nhận xét phải dùng từ “tỉ trọng” trong cơ cấu để so sánh nhận xét. Ví dụ,
nhận xét biểu đồ cơ cấu để so sánh nhận xét. Ví dụ, nhận xét biểu đồ cơ cấu giá
trị các ngành kinh tế ta qua một số năm. Không được ghi: “Giá trị của ngành
nông – lâm – ngư có xu hướng tăng (hay giảm)”. Mà phải ghi: “Tỉ trọng giá trị
của ngành nông – lâm – ngư có xu hướng tăng (hay giảm)”. Mà phải ghi: “Tỉ
trọng giá trị của ngành nông – lâm – ngư có xu hướng tăng (hay giảm)”.


các biểu đồ đường biểu diễn, miền, kết hợp đường và cột, phải chia các mốc trên
trục ngang (X) tương ứng với các mốc thời gian.

8


 Riêng đối với các biểu đồ hình cột, điều này không có tính chất bắt
buộc, nhưng vẫn có thể chia khoảng cách đúng với bảng số liệu để ta dễ dàng
quan sát được cả hai mặt quy mô và động thái phát triển.
 Phải ghi các số liệu lên đầu cột (đối với các biểu đồ cột đơn).
 Trong trường hợp của biểu đồ cột đơn, nếu có sự chênh lệch quá lớn về
giá trị của một vài cột (lớn nhất) và các cột còn lại. Ta có thể dùng thủ pháp là
vẽ trục (Y) gián đoạn ở chỗ trên giá trị cao nhất của các cột còn lại. Như vậy các
cột có giá trị lớn nhất sẽ được vẽ thành cột gián đoạn, như vậy biểu đồ vừa đảm
bảo tính khoa học và thẩm mĩ.
+ Biểu đồ phải có phần chú giải và tên biểu đồ. Nên thiết kế kí hiệu chú
giải trước khi vẽ các biểu đồ thể hiện các đối tượng khác nhau. Tên biểu đồ có
thể ghi ở trên, hoặc dưới biểu đồ.
- Đối với biểu đồ hình tròn:
Cần chú ý:
+ Thiết kế chú giải trước khi vẽ các hình quạt thể hiện các phần của đối
tượng. Trật tự vẽ các hình quạt phải theo đúng trật tự được trình bày ở bảng chú giải.
+ Nếu vẽ từ 2 biểu đồ trở lên: Phải thống nhất quy tắc về, vẽ hình quạt
thứ nhất lấy từ tia 12 giờ (như mặt đồng hồ), rồi vẽ tiếp cho hình quạt thứ 2, 3…
thuận chiều kim đồng hồ. Trường hợp vẽ biểu đồ cặp hai nửa hình tròn thì trật tự
vẽ có khác đi một chút. Đối với nửa hình tròn trên ta vẽ hình quạt thứ nhất bắt
đầu từ tia 9 giờ, rồi vẽ tiếp cho thành phần thứ 2, 3…thuận chiều kim đồng hồ;
đối với nửa hình tròn dưới ta cũng vẽ hình quạt thứ nhất từ tia 9 giờ và vẽ cho
thành phần còn lại nhưng ngược chiều kim đồng hồ.
+ Nếu bảng số liệu cho là cơ cấu (%): thì vẽ các biểu đồ có kích thước

6. Hướng dẫn cách lựa chọn, vẽ một số dạng biểu đồ cụ thể.
6.1. BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT

a. Khi nào vẽ biểu đồ hình cột:
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ CỘT hay vẽ biểu đồ thực hiện tình hình
phát triển, so sánh độ lớn của các đối tượng (hoặc giá trị của một đại lượng qua
các mốc thời gian)
Đề bài thường có các từ Tình hình, so sánh, sản lượng, số lượng
b. Cách vẽ biểu đồ hình cột:
- Xác định chính xác trị số lớn nhất, nhỏ nhất của các đại lượng trong đề bài.
10


- Chọn kích thước biểu đồ sao cho phù hợp với khổ giấy (chiều dài trục
đứng và trục ngang phù hợp).
- Khoảng cách và trị số trên trục tung chia đều.
- Khoảng cách trên trục hoành chia theo tỉ lệ (nếu biểu hiện sự thay đổi
theo thời gian)
- Cột đầu tiên phải cách trục tung một khoảng nhỏ (mốc năm đầu tiên
không được lấy trên trục tung).
- Các cột chỉ khác nhau về độ cao, còn bề ngang của các cột phải bằng nhau
- Ghi trị số trên đỉnh cột
- Có tên biểu đồ
c. Ví dụ
Ví dụ 1:
Năm
2000 2003 2004 2005 2006
Sản lượng than (triệu tấn)
11,6 19,3 27,3 34,1 38,8
Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng than theo bảng số liệu trên.

5,4
8,2

2000
14,5
15,6

2004
26,5
32,0

Hãy vẽ biểu đồ hình cột thực hiện giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của nước
ta theo từng năm.
Cách 1: Vẽ theo dạng biểu đồ nhóm cột
Cách vẽ:
- Cách xác định hệ trục, vẽ các cột tương tự như cách vẽ biểu đồ sản
lượng than.
- Chỉ khách là:
+ Vẽ 2 cột sát nhau, 1 cột thực hiện xuất khẩu, 1 cột biểu hiện nhập khẩu.
+ Năm ghi ở giữa nhóm cột
+ Do thể hiện 2 đại lượng nên phải có kí hiệu và giải thích kí hiệu
Cách 2: Vẽ dạng biểu đồ cột chồng.
- Cách vẽ, thể hiện các trục và các cột tương tự như cách vẽ biểu đồ sản
lượng than.
- Điểm khác là vẽ 2 phần cột thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu
chồng lên nhau (nên gọi là cột chồng)
- Cũng phải có kí hiệu và giải thích kí hiệu.
Lưu ý: Biểu đồ thanh ngang cũng là một dạng biểu đồ cột. Chúng ta cùng
xem xét ví dụ sau đây:
Ví dụ 3: Vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người/tháng


tốc độ tăng trưởng qua các năm.
- Đề bài thường có cụ từ Tốc độ phát triển, Tốc độ tăng trưởng.
b. Cách vẽ biểu đồ đường:
- Biểu đồ đường được vẽ trên hệ trục toạ độ vuông góc (trục đứng thể
hiện độ lớn của các đại lượng, trục năm ngang thể hiện các mốc năm)
- Cho năm đầu tiên trong bảng số liệu trùng gốc toạ độ
- Các đường đồ thị xuất phát từ trục tung
- Trục tung chia đều, trục hoành chia theo tỉ lệ khoảng cách năm.
- Ghi trị số trên đường đồ thị ứng với vị trí các năm.
c. Ví dụ
Ví dụ 1: Cho bảng số liệu: Sản lượng điện của nước ta qua các năm
(Đơn vị: tỉ kWh)
Năm
Sản lượng điện

1990 1995
8,8
14,7

2000
26,7

2002 2003 2004 2005
35,9 40,5 46,2 52,1

Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện sản lượng điện nước ta theo bảng số liệu trên:
Các bước tiến hành:
- Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc
+ Trục tung thể hiện sản lượng điện, đơn vị tỉ kWh, độ lớn tối đa trên trục

8838

Đường bộ
54640
123911
141139
172799
212263

Đường sông
27071
38034
43015
55259
62984

Đường biển
4359
11793
15553
27449
33118

Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng
hoá vận chuyển của từng ngành vận tải ở nước ta trong giai đoạn 1990-2005.
Vẽ biểu đồ.
Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường. Sự tăng trưởng được đánh giá
tăng hơn bao nhiêu phần trăm. Ta cần xử lý số liệu ra trị số % bằng cách lấy trị
số năm đầu tiên là 100%, sau đso tính xem các năm sau so với năm đầu tiên đạt
bao nhiêu %. Kết quả như sau:


Đường biển
100,0
270,5
356,8
629,7
759,8

Cách vẽ, xác định hệ toạ độ và các toạ độ như trong ví dụ trước. Chỉ khác
là biểu đồ thể hiện nhiều đại lượng nên phải đặt các kí hiệu và giải thích kí hiệu.
6.3 BIỂU ĐỒ KẾT HỢP
a. Khi nào vẽ biểu đồ kết hợp

14


Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp hoặc vẽ biểu đồ thể hiện 2 đối
tượng khác nhau biến đổi theo cùng một số mốc thời gian. Biểu đồ có 2 trục
đứng.
b. Cách vẽ biểu đồ kết hợp
-Vì bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau. Ví dụ triệu tấn và tỉ kWh (sản
lượng than và điện); triệu người và triệu tấn lương thực (dân số và sản lượng
lương thực; nghìn người và %...cho nên ở hệ trục toạ độ phải có hai trục tung thể
hiện 2 đơn vị của các thành phần khác nhau đó, một trục tung là căn cứ để vẽ cột
và một trục tung nữa là căn cứ để vẽ đường biểu diễn tạo nên biểu đồ kết hợp
cột với đường.
- Chia thời gian đúng theo khoảng cách từ bảng số liệu
- Cột cách trục một khoảng nhỏ (cả cột đầu và cột cuối-nếu có 2 trục)
- Đường đồ thị xuất phát từ giữa cột (cột đơn) hoặc giữa nhóm cột.
- Có chú giải.

Tốc độ gia tăng
dân số (%)
1,65
1,55
1,36
1,35
1,47

Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số từ bảng
số liệu đã cho.
Hướng dẫn:
-Cách thức vẽ các cột chồng trong ví dụ này như trong ví dụ về cách vẽ
biểu đồ cột chồng thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta.
-Vẽ đường biểu diễn tốc độ gia tăng dân số, khác so với biểu đồ đường là:
+Không bắt đầu tại trục tung
+Vị trí các toạ độ để nối thành đường biểu diễn tại giữa các cột.
6.4. BIỂU ĐỒ TRÒN
15


a. Khi nào vẽ biểu đồ hình tròn
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ Tròn hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu, tỉ lệ
các thành phần trong 1-3 mốc thời gian. Biểu đồ tròn có thể vừa thể hiện quy
mô, vừa thể hiện cơ cấu đối tượng.
Dấu hiệu nhận biết: Đề bài thường có từ “cơ cấu”, “tỉ lệ”
b. Cách vẽ biểu đồ hình tròn
-Điểm xuất phát tính từ số 12 trên mặt đồng hồ, vẽ theo thứ tự đề bài và
thuận theo chiều quay đồng hồ.
-Có kí hiệu và giải thích kí hiệu
-Nếu cho số liệu tuyệt đối (thực tế) mà lại yêu cầu vẽ biểu đồ cơ cấu thì

a.Vẽ biểu đồ tròn, yêu cầu:
16


- Vẽ 2 hình tròn cho 2 năm 1989 và 2003, R2003>R1989.
- Chính xác tỷ lệ
- Có tên biểu đồ và bảng chú giải. Nếu không có bảng chú giải thì phải
điền trực tiếp vào biểu đồ.
Cụ thể cách vẽ như sau:
+ Vẽ 2 hình tròn cho năm 1989 và 2003, R2003>R1989.
+ Thể hiện các đại lượng lên biểu đồ, bắt đầu từ vị trí tương ứng số 12
trên mặt đồng hồ. Lần lượt thể hiện các đại lượng theo chiều quay kim đồng hồ.
+ Có kí hiệu phân biệt các đại lượng và bảng chú giải các kí hiệu.
+ Viết tên biểu đồ.
6.5. BIỂU ĐỒ MIỀN:
a. Khi nào vẽ biểu đồ miền:
- Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ miền hay biểu đồ thể hiện cơ cấu tỉ lệ của
các thành phần đối tượng qua 4 mốc thời gian trở lên.
- Đề bài thường có cụm từ “sự chuyển dịch cơ cấu”
b. Cách vẽ biểu đồ miền
- Đề bài cho số liệu tuyệt đối phải chuyển sang số liệu tương đối (tức đổi
ra %).
- Năm đầu tiên tại gốc tọa độ. Trục tung chia đều, trục hoành chia theo tỉ
lệ số năm.
- Vẽ lần lượt từ dưới lên trên theo thứ tự đề bài.
- Ghi số liệu vào đúng vị trí tường miền trong biểu đồ đã vẽ.
c. Ví dụ
Câu 4. Cho bảng số liệu sau đây:
Sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng ở đồng bằng sông Cửu Long
Đơn vị: %

+ Có chú giải.
7. Một số dạng bài tập theo chủ đề
MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỊA LÝ 12
PHẦN I: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Câu hỏi 1: Cho bảng số liệu sau đây:
Điểm

Hà Nội

Huế

Chỉ số
Nhiệt
độ (0C)
Lượng
mưa
(mm)
Nhiệt
độ (0C)
Lượng
mưa
(mm)

Tháng
VI
VII

I

II


74,3

229,0

242,4

550,0

18,5

23,1

24,3

25,5

26,7

29,2

257,0

24,1

86,8

149,0

220,3


28,3

26,9

25,6

22,6

21,2

78,5

99,0

1228,6

833,8

331,5

334,5

Hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và Huế. Rút ra nhận xét.
Câu hỏi 2: Cho bảng số liệu sau:
Sự biến động diện tích rừng qua một số năm
Năm

Tổng diện
tích có rừng

2005
2009

12,7
13,2

10,2
10,3

2,5
2,9

38,0
39,1

1. Vẽ biểu đồ thể hiện các nội dung của bảng số liệu.
2. Nhận xét và giải thích.
Câu 3. Cho bảng số liệu sau đây
Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm
Địa điểm
Hà Nội
Huế
TP.Hồ Chí Minh

Lượng mưa
(mm)
1676
2868
1931



Số lượng loài đã biết
Số lượng loài bị mất dần
Số lượng loài có nguy
cơ bị tuyệt chủng

14 500
500
100

300
96
62

830
57
28

Bò sát
lưỡng

400
62
-


Nước Nước
ngọt
mặn
550

29,6

1.Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân
thành thị trong dân số cả nước giai đoạn 1979-2009.
2.Nhận xét

20


Câu 2. Cho bảng số liệu sau:
Số dân Việt Nam giai đoạn 1921-2009
Đơn vị: triệu người
Năm
1921
1936
1956
1960

Số dân
15,5
18,8
27,5
30,2

Năm
1979
1989
1999
2009


Câu 4.Cho bảng số liệu sau đây:
Đơn vị: triệu người
Năm

Tổng số

Nông, lâm,
ngư nghiệp
1999
35.847.343
24.806.361
2009
47.682.334
25.731.627
a. Tính cơ cấu lao động phân theo khu

Chia ra
Công nghiệp
Dịch vụ
và xây dựng
5.126.710
5.914.821
9.668.662
12.282.045
vực kinh tế ở nước ta trong hai

năm 1999 và 2009.
b. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo
khu vực kinh tế ở nước ta, năm 1999 và 2009.
c. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu

việc làm ở nông
thôn (%)
27,7
28,9
25,8
24,5
19,4

a. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc
làm ở nông thôn giai đoạn 1996-2005.
b. Nêu nhận xét.
Câu 6. Cho bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu dân số nước ta phân theo nhóm tuổi năm 1999-2005
Độ tuổi
0-14 tuổi
15-59 tuổi
60 tuổi trở lên

1999
33,5
58,4
8,1

2005
27,0
64,0
9,0

a. Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta phân theo nhóm
tuổi thời kỳ 1999-2005.

Câu 8. Cho bảng số liệu sau đây:
Lao động
Cả nước
Nông thôn
Thành thị
Lực lượng lao động
37.407,2
29.757,6
7.649,6
Số người thiếu việc làm
9.418,4
8.219,5
1.198,9
Số người thất nghiệp
856,3
511,3
345,0
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mối quan hệ giữa lực lượng lao động
và số lao động cần giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn, thành thị và cả nước.
b. Nguyên nhân thiếu việc làm ở các thành phố lớn nước ta.
PHẦN III: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Câu 1.Cho bảng số liệu sau đây:
Tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm
1995 và 2008
Đơn vị: Tỉ đồng
Thành phần kinh tế
Năm 1995
Năm 2008
Tổng số
228.892

10.1
2.3

Năm 2008
56.8
8.6
25.6
7.6
1.4

a. Vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của nước ta năm
1990 và năm 2008.
b. Nhận xé về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt qua các
năm 1990 và 2008.Nguyên nhân.
Câu 3. Cho bảng số liệu sau:
Năm
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)

1990
6.042
19.225

1999
7.653
31.393

2003
7.452
34.568

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản
phân theo đánh bắt, nuôi trồng của đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 1995-2005.
2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu trên.
PHẦN V: THỰC HÀNH PHẦN ĐỊA LÝ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Câu 1. Cho bảng số liệu sau đây:
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Việt Nam
Sản phẩm
Vải, lụa các loại (triệu m)
Quần áo may sẵn (triệu cái)
Giày, dép da (triệu đôi)

1995
263
172
46

2000
356
337
108
24

2001
410
376
102

2005
562
1011

Giá trị sản xuất công nghiệp của Việt Nam phân theo ngành
Đơn vị: tỉ đồng
CN sản xuất, phân phối
CN khai thác CN chế biến
Tổng cộng
điện, nước và khí đốt
20.688
119.438
9.306
149.432
36.219
195.579
14.030
245.828
53.035
264.459
18.606
336.100
103.815
657.115
48.028
808.958
110.949
824.718
55.382
991.049
1. Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị của sản xuất công

nghiệp phân theo ngành của Việt Nam trong giai đoạn 1996-2005.
2. Nhận xét sự chuyển dịch ấy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status