BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
---------------
MÃ TÚ TIÊN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI
CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
TP. HCM – Năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
---------------
MÃ TÚ TIÊN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI
CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
2.1.1 Khái niệm về dịch vụ ......................................................................................... 8
2.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ......................................................................................... 8
2.2 TỒNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ NGÂN HÀNG ............................................. 10
2.2.1 Giới thiệu lịch sử ra đời và phát triển về Thẻ ngân hàng ................................. 10
2.2.2 Các loại thẻ ngân hàng ..................................................................................... 11
2.3 DỊCH VỤ THẺ ATM ............................................................................................ 11
2.3.1 Giới thiệu thẻ ATM .......................................................................................... 11
2.3.2 Dịch vụ thẻ ATM ............................................................................................. 17
2.4 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ................................................................................... 23
2.4.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ ..................................................................... 23
2.4.2 Đặc điểm của chất lượng dịch vụ ..................................................................... 24
2.5 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM................................................................. 26
2.5.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ thẻ ATM .......................................................... 26
2.5.2 Các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ thẻ ATM .................................... 26
2.5.3 Lý thuyết về đo lường chất lượng dịch vụ thẻ ATM ....................................... 28
2.6 CÁC LÝ THUYẾT ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ MÔ HÌNH
LIÊN QUAN ............................................................................................................... 30
2.6.1 Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984) ......... 30
2.6.2 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự
(1985;1988) ............................................................................................................... 31
2.6.3 Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF ................... 36
2.6.4 Một số mô hình nghiên cứu trong nước ........................................................... 37
Tóm tắt chương 2 ........................................................................................................ 38
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................................................. 39
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐẾ XUẤT ................................................................. 39
3.2 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ BẢNG CÂU HỎI ......................................................... 41
3.2.1 Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................... 41
3.2.2 Thiết kế thang đo .............................................................................................. 42
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................... 77
5.1 KẾT LUẬN ........................................................................................................... 77
5.2 GỢI Ý MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................... 78
5.2.1 Gợi ý một số giải pháp ..................................................................................... 78
5.2.2 Khuyến nghị đối với ngân hàng nhà nước ....................................................... 87
5.3 HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
..................................................................................................................................... 88
Tóm tắt chương 5 ........................................................................................................ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. i
PHỤ LỤC .....................................................................................................................vii
PHỤ LỤC 1 ...............................................................................................................vii
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................................ xi
PHỤ LỤC 3 .............................................................................................................. xvi
PHỤ LỤC 4 ........................................................................................................... xviii
PHỤ LỤC 5 .............................................................................................................. xix
PHỤ LỤC 6 ............................................................................................................... xx
PHỤ LỤC 7 .............................................................................................................. xxi
PHỤ LỤC 8 .............................................................................................................xxii
PHỤ LỤC 9 ........................................................................................................... xxiii
PHỤ LỤC 10 ..........................................................................................................xxiv
PHỤ LỤC 11 .......................................................................................................... xxv
PHỤ LỤC 12 .........................................................................................................xxvi
PHỤ LỤC 13 ....................................................................................................... xxviii
PHỤ LỤC 14 ..........................................................................................................xxix
PHỤ LỤC 15 ........................................................................................................... xxx
PHỤ LỤC 16 ..........................................................................................................xxxi
PHỤ LỤC 17 ........................................................................................................xxxiv
PHỤ LỤC 18 ......................................................................................................... xxxv
NHPH
: Ngân hàng phát hành
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTMCP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTT
: Ngân hàng thanh toán
NHTW
: Ngân hàng trung ương
PIN
: personal identification Number (Mã số xác định chủ thẻ)
POS
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Kiên Giang từ 2012 - 2014 .......... 52
Bảng 4.2: Số lượng thẻ ATM do SHB phát hành giai đoạn 2010 - 2014 ..................... 52
Bảng 4.3: Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của SHB Kiên Giang và toàn
tỉnh ................................................................................................................................. 53
Bảng 4.4: Phân bổ theo giới tính ................................................................................... 57
Bảng 4.5: Phân bổ theo độ tuổi ..................................................................................... 57
Bảng 4.6: Phân bổ theo trình độ học vấn....................................................................... 58
Bảng 4.7: Phân bổ theo thu nhập ................................................................................... 58
Bảng 4.8: Phân bổ theo nghề nghiệp ............................................................................. 59
Bảng 4.9: Phân bổ theo thời gian sử dụng ..................................................................... 59
Bảng 4.10: Phân bổ theo số lượng ngân hàng mà khách hàng sử dụng ........................ 60
Bảng 4.11: Kiểm định thang đo “tin cậy” bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ......... 61
Bảng 4.12: Kiểm định thang đo “đáp ứng” bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ....... 62
Bảng 4.13: Kiểm định thang đo “năng lực phục vụ” bằng hệ số tin cậy Cronbach’s
Alpha ............................................................................................................................. 62
Bảng 4.14: Kiểm định thang đo “đồng cảm” bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .... 63
Bảng 4.15: Kiểm định thang đo “hữu hình” bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha...... 63
Bảng 4.16: Kiểm định thang đo “chất lượng” bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ... 64
Bảng 4.17: Hệ số KMO and Bartlett’s Test .................................................................. 65
Bảng 4.18: Tổng phương sai giải thích ......................................................................... 65
Bảng 4.19: Ma trận xoay các nhân tố (Rotated Component Matrixa) ........................... 67
P
P
Bảng 4.20: Hệ số KMO and Bartlett's Test biến phụ thuộc .......................................... 70
Bảng 4.21: Tổng phương sai giải thích biến phụ thuộc (Total Variance Explained) 71
Bảng 4.22: Ma trận thành phần biến phụ thuộc (Component Matrixa) ........................ 71
Bảng 4.23: Kết quả xây dựng mô hình .......................................................................... 73
Bảng 4.24: Phân tích Anova trong hồi quan tuyến tính ................................................ 73
Ngày nay, trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh
tranh là một khái niệm quan trọng quyết định sự tồn tại của một tổ chức, một doanh
nghiệp. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt luôn là một lợi thế cạnh tranh. Chìa khóa của
sự thành công trong cạnh tranh là duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ
thông qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Vì vậy, ngoài việc
gia tăng năng lực tài chính, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ, mở rộng mạng lưới để
chiếm lĩnh thị trường, ngân hàng còn rất chú trọng vào việc nâng cao chất lượng dịch
vụ của mình. Trong đó, dịch vụ thẻ là một trong những mảng dịch vụ được các ngân
hàng đặc biệt coi trọng và phát triển mạnh, việc phát triển dịch vụ thẻ là xu thế phát
triển tất yếu mà các ngân hàng phải lựa chọn trong quá trình hội nhập và phát triển.
Những tính năng hiện đại của dịch vụ thẻ đã mang lại cho con người sự tiện lợi, an
toàn trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ và quản lý, sử dụng tiền mặt.
Dịch vụ thẻ phát triển đã giúp các ngân hàng có thêm một kênh huy động vốn
đầu tư để cho vay và phát triển thêm các dịch vụ giá trị gia tăng với nhiều lợi ích khác
nhau phục vụ khách hàng. Thanh toán bằng thẻ còn giảm chi phí so với thanh toán
bằng tiền mặt, đặc biệt là lo ngại về tiền giả, nhầm lẫn. Do đó, các ngân hàng đang
chạy đua nhau về chất lượng dịch vụ thẻ cả về quy mô phát triển cũng như chiều sâu
công nghệ để cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Từ thực tế trên, việc
đánh giá lại thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Kiên Giang cũng như giúp ngân hàng có các giải pháp
nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ trong thời gian tới để tăng cạnh tranh trên thị trường,
tác giả đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM
tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Kiên Giang”
cho luận văn thạc sĩ kinh tế của mình. Đề tài được thực hiện không ngoài mục đích
trên và tác giả hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp để vấn đề nghiên cứu
được hoàn thiện hơn.
1
Shariq Mohamed (2012) “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ ATM
tại Ấn Độ” – Bài báo đăng trên tạp chí kinh tế (Journal economic). Công trình đã
nêu ra một số nghiên cứu của các tác giả khác về sử dụng dịch vụ thẻ ATM, từ đó
đưa ra các giả thuyết và mục tiêu nghiên cứu, tiến hành khảo sát. Qua đó, đưa ra các
kết quả nghiên cứu, thảo luận và kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử
dụng thẻ ATM tại Ấn Độ [53].
-
Morales et al. (2011) đã nghiên cứu chất lượng dịch vụ ngân hàng ở Canada
và Tunisia. Nghiên cứu nhằm so sánh nhận thức về chất lượng dịch vụ ngân hàng
của các khách hàng Tunisia và Canada, xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ đối
với sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Dữ liệu được thu thập bằng
2
bảng câu hỏi từ hai mẫu thuận tiện của khách hàng ngân hàng (n1 = 250 ở Canada
và n2=222 ở Tunisia). Chất lượng dịch vụ đo lường bằng thang đo SERVQUAL
năm yếu tố: hữu hình, độ tin cậy, độ đáp ứng, sự đảm bảo và sự đồng cảm. Dữ liệu
được phân tích bằng nhân tố khẳng định, ANOVA và hồi quy tuyến tính. Kết quả
nghiên cứu cho thấy người Canada nhận thức chất lượng dịch vụ cao hơn so với
người Tunisia. Ở Canada, sự đồng cảm và độ tin cậy là các yếu tố quan trọng nhất
của sự hài lòng và lòng trung thành, độ tin cậy và sự đáp ứng là các yếu tố quan
trọng nhất của sự hài long và lòng trung thành [38].
-
Narteh (2013) đã nghiên cứu chất lượng dịch vụ ATM tại các ngân hàng ở
Ghana. Nghiên cứu nhằm mục đích xác định các yếu tố chất lượng dịch vụ của
Lê Hoàng Duy (2009) “Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Chi Nhánh Hồ Chí Minh” – Luận văn Thạc sĩ,
Đại học kinh Tế TP.HCM, tác giả đã sử dụng mô hình SERVQUAL của
Parasuraman và mô hình chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng của
Gronroos. Công trình đã trình bày cơ sở lý thuyết thẻ, tổng quan dịch vụ thẻ tại
Vietcombank chi nhánh Hồ Chí Minh. Đồng thời, công trình đã trình bày kết quả
nghiên cứu từ khảo sát thực tế 200 khách hàng đang làm việc tại 05 công ty đang
chi trả lương qua tài khoản mở tại Vietcombank Hồ Chí Minh. Qua đó đưa ra một
số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM của Vietcombank Hồ Chí
Minh [1].
-
Lê Thị Thanh Trúc (2013) “ Nghiên cứu chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến
sự hài lòng của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương trên địa bàn TP.HCM”
- Luận văn Thạc sĩ, tác giả sử dụng mô hình SERVPERF để nghiên cứu chất lượng
dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng kỹ thương trên đại
bàn TP.HCM. Công trình nghiên cứu cho rằng yếu tố “đồng cảm” là yếu tố có tác
động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng [25].
-
Lê Thế Giới - Lê Văn Huy (2006), “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và
quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam” - Bài báo được đăng trên Tạp chí Ngân
hàng Hà Nội. Qua đây, tác giả đã trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến ý định và
quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam, tiến hành thu thập dữ liệu là dân cư
thuộc Thành phố Đà Nẵng và Quảng Nam với những người tham gia trả lời bảng
câu hỏi có độ tuổi từ 18-60 tuổi. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đã đưa ra ý nghĩa
nghiên cứu, đóng góp của nghiên cứu, hạn chế của nghiên cứu [20].
-
Trần Hồng Hải (2014) “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Vietcombank Vĩnh Long” – Luận văn
Thạc sỹ, tác giả sử dụng mô hình SERVPERF, mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm
7 yếu tố đó là: sự tin cậy, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình, hiệu quả phục vụ, sự
đảo bảo, mạng lưới, giá cả. Sau khi khảo sát và xử lý dữ liệu tác giả đi đến kết luận
rằng thang đo chất lượng dịch vụ cảm nhận từ 7 thành phần nguyên tố gốc sau khi
phân tích khám phá EFA thì chỉ còn 6 nhân tố trong đó yếu tố hiệu quả phục vụ và
sự đảm bảo gom lại thành 1 yếu tố mới và được đặt tên lại là an toàn hiệu quả, kết
quả nghiên cứu cho thấy 2 biến phương tiện hữu hình và an toàn hiệu quả có tác
động yếu nhất, và yếu tố giá cả có tác động mạnh nhất [8].
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu cho thấy cái nhìn tổng quát về dịch vụ thẻ của SHB Kiên Giang và
qua đó đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng. Sự đánh giá khách quan của
khách hàng có một ý nghĩa quan trọng giúp cho ngân hàng đi đúng hướng trong việc
5
cải thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng. Các mục tiêu cụ
thể bao gồm:
Xây dựng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM dựa trên mô hình lý
-
thuyết.
-
6
-
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng. Sử dụng
kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng và thông qua bảng câu hỏi để thu thập thông
tin từ các khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của SHB Kiên Giang. Sau đó, dữ liệu
được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua đánh giá thang đo, kiểm định mô
hình và các giả thuyết để định lượng từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẻ
ATM của ngân hàng. Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng các phương pháp khác như: so
sánh, phân tích, tổng hợp, mô tả.
1.7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
Việc nghiên cứu đề tài giúp cho các ngân hàng tập trung tốt hơn trong việc nâng
cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng. Qua đó, đóng góp một phần nhỏ vào
việc đưa các ngân hàng ngày càng phát triển hơn nữa, khắc phục được những yếu điểm
của hệ thống thẻ tại ngân hàng nhằm đem lại những lợi ích tối ưu cho khách hàng, tăng
khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
1.8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 05 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và gợi ý khuyến nghị
Tóm tắt chương 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cuối cùng là kết cấu
Không giống như những sản phẩm vật chất, dịch vụ không thể nhìn thấy
được, không nếm được, không nghe thấy được hay không ngửi thấy được truớc
khi người ta mua chúng. Để giảm bớt mức độ không chắc chắn, người mua sẽ tìm
kiếm các dấu hiệu hay bằng chứng về chất lượng dịch vụ. Họ sẽ suy diễn về chất
8
lượng dịch vụ từ địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu, thông tin, biểu tượng
và giá cả mà họ thấy. Với lý do là vô hình nên công ty cảm thấy khó khăn trong
việc nhận thức như thế nào về dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ (Robinson,
1999).
2.1.2.2 Tính không đồng nhất
Đặc tính này còn gọi là tính khác biệt của dịch vụ. Theo đó, việc thực hiện
dịch vụ thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch
vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ và
địa điểm phục vụ. Đặc tính này thể hiện rõ nhất đối với các dịch vụ bao hàm sức
lao động cao. Việc đòi hỏi chất lượng đồng nhất từ đội ngũ nhân viên sẽ rất khó
đảm bảo (Caruana & Pitt, 1997). Lý do là những gì công ty dự định phục vụ thì
có thể hoàn toàn khác với những gì mà người tiêu dùng nhận được.
2.1.2.3 Tính không thể tách rời
Tính không tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó phân chia dịch vụ thành
hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng. Dịch vụ thường
được tạo ra và sử dụng đồng thời. Điều này không đúng đối với hàng hoá vật
chất được sản xuất ra nhập kho, phân phối thông qua nhiều nấc trung gian mua
bán, rồi sau đó mới được tiêu dùng. Đối với sản phẩm hàng hoá, khách hàng chỉ
sử dụng sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, còn đối với dịch vụ, khách hàng đồng
hành trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ.
2.1.2.4 Tính không lưu giữ được
Dịch vụ không thể cất giữ, lưu kho rồi đem bán như hàng hoá khác.Tính
không lưu giữ được của dịch vụ sẽ không thành vấn đề khi mà nhu cầu ổn
Fargo liên kết với 77 ngân hàng, chủ nhân của Master Charge mà ngày nay là
Master Card.
Do ngày nay, thẻ ngày càng được sử dụng rộng rãi, các công ty và ngân hàng
đã liên kết với nhau để khai thác lĩnh vực thu nhiều lợi nhuận này. Thẻ dần dần
được xem như một công cụ văn minh, thuận lợi trong các cuộc giao dịch, mua bán.
Nhìn chung các tổ chức, hiệp hội thẻ điển hình trên thế giới như: Master,
Visa, Amex…đã được triển khai trên toàn thế giới. Đến nay, dịch vụ thẻ đã phát
triển rộng khắp tại 134 quốc gia trên thế giới, số lượng thẻ phát hành lên đến
10
2.000 triệu thẻ, số đại lí chấp nhận thẻ là 21 triệu, số máy ATM và các điểm rút
tiền mặt là 700.000, doanh số thanh toán thẻ hàng năm vào khoảng 3.000 tỉ USD.
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, thẻ thanh toán đã trở
thành công cụ thanh toán phổ biến và chiếm vị trí độc tôn trong các công cụ thanh
toán tại hầu hết các nước phát triển và đang phát triển.
Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi VCB kí
hợp đồng làm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và đây đã là bước
khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam.
2.3 DỊCH VỤ THẺ ATM
2.3.1 Giới thiệu thẻ ATM
2.3.1.1 Khái niệm về thẻ ATM
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về thẻ:
Thẻ ATM (hay thẻ thanh toán) là một tấm thẻ nhựa chứa băng từ hoặc chíp
điện tử để lưu giữ thanh toán, mọi số liệu cần thiết đã được mã hoá, là công cụ
thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng số dư theo hợp đồng
ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ.
Thẻ ATM là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do các ngân
hàng hay các tổ chức tài chính phát hành và cung cấp cho khách hàng. Khách
tiền.
- Thẻ thông minh (thẻ điện tử có bộ vi xử lí chip): là thế hệ mới nhất của
thẻ thanh toán, thẻ thông minh dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào
thẻ "chip" điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông
minh an toàn và hiệu quả hơn thẻ băng từ do "chip" có thể chứa thông tin
nhiều hơn 80 lần so với dãy băng từ.
Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ nội địa: là loại thẻ do tổ chức tài chính hoặc ngân hàng trong nước
phát hành, chỉ được dùng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó mà thôi.
- Thẻ quốc tế (International card): là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia
nơi nó được phát hành mà còn dùng được trên phạm vi quốc tế. Để có thể phát
12
hành loại thẻ này thì ngân hàng phát hành (NHPH) phải là thành viên của một
tổ chức thẻ quốc tế.
Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ nội địa: là loại thẻ do tổ chức tài chính hoặc ngân hàng trong nước
phát hành, chỉ được dùng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó mà thôi.
- Thẻ quốc tế (International card): là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia
nơi nó được phát hành mà còn dùng được trên phạm vi quốc tế. Để có thể phát
hành loại thẻ này thì ngân hàng phát hành phải là thành viên của một tổ chức
thẻ quốc tế.
Phân loại theo hạn mức của Thẻ
- Thẻ chuẩn
- Thẻ vàng
Phân loại theo chủ thể phát hành
- Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng
linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân
phát hành
định phát hành
6- Chạy Batch (xử lý)
1- Tiếp nhận yêu cầu
9- Nhận thẻ từ
trung tâm
Khách hàng
7- Mã hóa, in nổi
8- Mailing
Hình 2.1: Quy trình phát hành thẻ ATM
(1) Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ, ngân hàng hướng dẫn khách
hàng làm đơn theo mẫu và nộp cho ngân hàng. Hồ sơ gồm: đơn xin phát
hành thẻ, hợp đồng sử dụng thẻ và các giấy tờ khác có liêu quan.
(2) Xét duyệt yêu cầu phát hành thẻ: cán bộ thẩm định thực hiện thẩm
định hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ và phân loại khách hàng theo các hạng đặc biệt, hạng vàng hoặc hạng chuẩn trình cấp trên có thẩm quyền phê
duyệt.
(3) Sau khi thẩm định, nếu hồ sơ đảm bảo yêu cầu thì ngân hàng gửi hồ
sơ về trung tâm phát hành thẻ - phải có xác nhận của giám đốc chi nhánh
hoặc trưởng phòng nghiệp vụ.
14
(4), (5), (6), (7), (8) Tại trung tâm thẻ, các thông tin về khách hàng được
cá nhân hoá sau đó gửi thẻ kèm theo số PIN cho chủ thẻ thông qua NHPH.