TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đ NG THỊ H NG TƯƠ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TR ỂN NHÀ
Đ NG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CH NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đ NG THỊ H NG TƯƠ
MSSV: 4114334
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TR ỂN NHÀ
Đ NG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CH NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LỜ CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Đ NG THỊ H NG TƯƠ
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
...................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................................. 6
2.2.1 Khái niệm.......................................................................................... 6
2.2.2 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân ........................................... 6
2.2.3 Quy trình cấp tín dụng ...................................................................... 7
2.2.4 Một số khái niệm liên quan đến tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ..................................................... 8
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 9
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................... 9
2.3.2 Phương pháp phân tích ..................................................................... 9
iv
CHƯƠNG 3 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN
THƠ ................................................................................................................. 11
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG ........................................................................... 11
3.1.1 Ngân hàng TMCP phát triển nhà ĐBSCL Việt Nam ...................... 11
3.1.2 Ngân hàng TMCP Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ ...... 12
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC .............................................................................. 13
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MHB CHI NHÁNH
CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-6/2014 ........................................................ 17
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ 22
4.1 KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN CỦA MHB CHI NHÁNH CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2011- 6/2014 .......................................................................... 22
4.1.1 Vốn huy động.................................................................................. 24
4.1.2 Vốn điều chuyển ............................................................................. 26
4.1.3 Vốn khác ......................................................................................... 27
5.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ......................................... 51
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN ................................................................................ 52
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................ 52
6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 52
6.2.1 Đối với Hội sở ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long Việt Nam ............................................................... 52
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương .................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54
vi
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB chi nhánh Cần Thơ ....................... 14
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo
thời hạn của MHB Cần Thơ ............................................................................. 33
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo
mục đích sử dụng của MHB Cần Thơ ............................................................. 36
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh số thu nợ khách hàng cá nhân theo
thời hạn của MHB Cần Thơ ............................................................................. 39
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh số thu nợ khách hàng cá nhân theo
mục đích sử dụng của MHB Cần Thơ ............................................................. 41
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời
hạn sử dựng của MHB Cần Thơ ...................................................................... 43
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo mục
đích sử dụng của MHB chi nhánh Cần Thơ .................................................... 45
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện cơ cấu nợ xấu khách hàng cá nhân theo thời hạn sử
dụng của MHB chi nhánh Cần Thơ ................................................................. 47
vii
Thơ giai đoạn 6/2013- 6/2014 ......................................................................... 42
Bảng 4.15: Dư nợ cho vay của khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng tại
MHB Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 .............................................................. 44
viii
Bảng 4.16: Dư nợ cho vay của khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng tại
MHB Cần Thơ giai đoạn 6/2013- 6/2014 ........................................................ 44
Bảng 4.17: Nợ xấu của khách hàng cá nhân theo thời hạn tại MHB Cần Thơ
giai đoạn 2011- 2013 ....................................................................................... 46
Bảng 4.18: Nợ xấu của khách hàng cá nhân theo thời hạn tại MHB Cần Thơ
giai đoạn 6/2013- 6/2014 ................................................................................. 46
Bảng 4.19: Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân tại
MHB Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 .............................................................. 48
Bảng 4.20: Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
MHB Cần Thơ giai đoạn 6/2013- 6/2014 ........................................................ 48
ix
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
MHB
: Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long
Trong các hoạt động của ngân hàng, bên cạnh hoạt động huy động vốn
thì hoạt động cho vay giữ vai trò rất quan trọng trong ngân hàng, nó chiếm tỷ
trọng lớn trong tài sản sinh lời của ngân hàng. Đồng thời, hoạt động cho vay
cũng kéo theo những rủi ro tín dụng gây ra thiệt hại, ảnh hưởng nghiêm trọng
đến ngân hàng. Trong các sản phẩm tín dụng cung cấp trên thị trường thì cho
vay cá nhân là một mảng tín dụng rất quan trọng của ngân hàng, nó cũng giúp
ngân hàng phân tán rủi ro.
Xã hội ngày càng phát triển thì mức sống của người dân được nâng cao,
chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện. Do đó nhu cầu tiêu dùng như
mua ô tô, sửa chữa hay mua nhà ở mới, đi du học, mua sắm vật dụng tiêu
dùng,… ngày càng tăng lên. Nhưng không phải ai cũng có một khoản tiền đủ
để chi trả cho những nhu cầu của mình. Nắm được xu hướng này nên tất cả
các ngân hàng ngày càng phát triển các sản phẩm cho vay để thu hút khách
hàng cá nhân.
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà ĐBSCL (MHB) là một ngân hàng trẻ so
với những ngân hàng thương mại khác, nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh
và bền vững. Tình hình sản xuất của các doanh nghiệp trong năm 2013 cho
thấy sự sụt giảm mạnh, các doanh nghiệp phá sản, nợ xấu gần trở thành vấn đề
nan giải của nền kinh tế. Trước bối cảnh đó, ngân hàng TMCP Phát triển nhà
ĐBSCL chuyển hướng cho vay phân tán, nhỏ lẻ, lấy trọng tâm tăng trưởng dư
nợ là ở khách hàng cá nhân vay tiêu dùng, vay để phục vụ các nhu cầu chính
yếu của cuộc sống. Không riêng gì MHB mà hầu hết các ngân hàng đều ra sức
khai thác nhóm khách hàng này. Vậy hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
của MHB đã và đang thực hiện như thế nào?
Với tình hình thực tế trên, việc phân tích hoạt động cho vay đối với
khách hàng cá nhân để đưa ra các biện pháp khắc phục những hạn chế và phát
triển hơn nữa hoạt động này tại ngân hàng. Chính vì lý do đó mà tôi chọn đề
tài “Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
thương mại cổ phần Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh
Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp. Với hy vọng thông
2
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGH ÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.1.1 Tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hoá. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng được hiểu theo
những định nghĩa sau:
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình
thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả
gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá.
Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một
bên cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời hứa thanh toán lại
trong tương lai của bên kia.
Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và
quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng cấp cho khách hàng một số tiền
nhất định để khách hàng sử dụng trong một khoản thời gian nhất định và dựa
trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.
Ngày nay hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng rất đa dạng và phong
phú. Đối tượng khách hàng được ngân hàng cấp tín dụng cũng được mở rộng.
Ngân hàng không chỉ cấp tín dụng cho doanh nghiệp mà còn cấp tín dụng cho
cá nhân. Các hình thức cấp tín dụng cũng rất khác nhau như cho vay phục vụ
sản xuất kinh doanh, tiêu dùng mua xe, xây dựng sửa chữa nhà ở, cho vay
Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên
tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền
kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Tín dụng còn là cầu
nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là
phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển.Trong nền kinh tế
sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu
động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên
vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh
quá trình tái sản xuất xã hội.
Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng,
trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế. Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng
được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí
nghiệp kinh doanh hiệu quả.
4
Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển và ngành kinh tế mũi nhọn.
Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất
khẩu… Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ
đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác.
Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh
tế của các doanh nghiệp.
Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và
có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có
hiệu quả. Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng
vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung
cấp cho các doanh nghiệp và chủ thể kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu
thông hàng hoá.
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
2.1.4.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng
Tín dụng thương mại: là quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp
với nhau.
Tín dụng ngân hàng: là quan hệ giữa tổ chức tín dụng và doanh
nghiệp, cá nhân
Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các chủ
thể trong nền kinh tế.
2.2 KHÁ QUÁT VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
2.2.1 Khái niệm
Cho vay: là hoạt động tín dụng nhằm mục đích sinh lời chủ yếu của
các ngân hàng thương mại, trên cơ sở phục vụ nhu cầu tín dụng của cộng
đồng.
Cho vay đối với khách hàng cá nhân: là khoản tiền của ngân hàng cho
khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng,
sinh hoạt, sản xuất hay nhu cầu hợp pháp khác.
2.2.2 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân
2.2.2.1 Đối với nền kinh tế
Cho vay cá nhân phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng có tác dụng kích cầu nền
kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo động lực cho kinh tế phát triển và
ngày càng nâng cao đời sống người dân.
2.2.2.2 Đối với ngân hàng
Cho vay khách hàng cá nhân góp phần làm đa dạng hoá các sản phẩm
dịch vụ cho vay của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các ngân
hàng với nhau. Đồng thời đem lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng, giảm
Giải ngân
Ngân hàng có thể giải ngân cho khách hàng bằng các cách sau:
Giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt cho người đi vay.
Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đối tác bán hàng của người
đi vay.
Chuyển vào tài khoản tiền gửi của người đi vay.
Kiểm tra giám sát
Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra và đôn đốc người vay sử dụng vốn vay
đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn như đã
cam kết.
7
Thu nợ gốc và lãi
Khách hàng chủ động trả gốc và lãi vay. Nếu khách hàng không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ đúng thời hạn thì ngân hàng tiến hành tìm hiểu nguyên
nhân và giải quyết.
Thanh lý hợp đồng tín dụng
Khách hàng trả hết nợ gốc và lãi vay thì ngân hàng tất toán hồ sơ tín
dụng, đồng thời giải chấp cho khách hàng.
2.2.4 Một số khái niệm liên quan đến tín dụng và các chỉ tiêu đánh
giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
2.2.4.1 Các khái niệm liên quan đến tính dụng
Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách
hàng vay không nói đến việc món vay đó đã thu hồi về hay chưa, và thường
được xác định theo tháng, quý hoặc năm.
Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi
đáo hạn trong một khoản thời gian nhất định.
thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng
=
(2.2)
Dư nợ bình quân
Hệ số thu nợ
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ vay của ngân hàng. Nếu hệ số
này cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của ngân hàng tốt.
Doanh số thu nợ
=
Hệ số thu nợ (%)
x 100
(2.3)
Doanh số cho vay
Tỷ lệ nợ xấu
Hệ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Nếu
ngân hàng có chỉ này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng
cao.
Nợ xấu
Phương pháp tỷ trọng là kết quả phép chia của từng yếu tố trong tổng
thể cho tổng thể đang xét. Phương pháp này dùng để xác định % của từng yếu
tố chiếm được trong tổng thể, để thấy được mức độ kết cấu, mối liên hệ, mức
độ phổ biến của các chỉ tiêu.
10
CHƯƠNG 3
SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN NHÀ Đ NG BẰNG SÔNG CỬU LONG CH NHÁNH
CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
3.1.1 Ngân hàng TMCP phát triển nhà ĐBSCL Việt Nam
Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) được thành
lập năm 1997; chính thức đi vào hoạt động từ năm 1998 với mục tiêu ban đầu
là huy động vốn, cho vay hỗ trợ sắp xếp, chỉnh trang lại khu dân cư, quy hoạch
và xây dựng các khu đô thị mới để cải thiện về điều kiện nhà ở cho nhân dân.
Đến năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 160/2001/QĐ-TTg
phê duyệt đề án tái cơ cấu MHB thành một ngân hàng thương mại hoạt động
đa năng, đóng vai trò chủ đạo trong cho vay phát triển nhà ở, xây dựng kết cấu
hạ tầng, hoạt động an toàn, hiệu quả.
Ngày 20/07/2011, MHB đã tiến hành đấu giá cổ phần lần đầu ra công
chúng thành công với 17,74 triệu cổ phần được 3.744 nhà đầu tư cá nhân và tổ
chức tham gia.
MHB được ngân hàng Nhà nước xếp vào nhóm những tổ chức tín dụng
lành mạnh, ổn định, an toàn và được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất
năm 2012.
Mạng lưới chi nhánh của MHB đứng thứ tám trong các ngân hàng
thương mại ở Việt Nam với gần 230 chi nhánh và các phòng giao dịch tại hầu
trương cho phép MHB thành lập chi nhánh ở Cần Thơ. Chi nhánh chính thức
đi vào hoạt động vào ngày 26/05/1999 với trụ sở chính đặt tại số 5 Phan Đình
Phùng, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Hiện nay MHB chi nhánh Cần Thơ đã có những bước tiến rõ rệt với 4
phòng giao dịch tại các địa bàn trọng điểm của thành phố như PGD Ô Môn,
PGD Thốt Nốt, PGD Ninh Kiều, PGD Nam Cần Thơ.
Với chức năng là huy động tiền gửi bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ
dưới hình thức có kỳ hạn và không kỳ hạn; cho vay phục vụ sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng, xây dựng và sửa chữa nhà ở, mua nhà và nền nhà, các
doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án phát triển của địa
phương, thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh
Western Union, thu đổi ngoại tệ và dịch vụ thẻ ATM. Ngoài việc cung ứng các
sản phẩm dịch vụ tiện ích, đa dạng, nâng cao hệ thông công nghệ thông tin, cải
tiến phương thức làm việc làm việc ngày một hiệu quả. Chi nhánh đã kịp thời
đưa vào vận hành máy ATM với các tính năng ưu việt, vượt trội đủ sức cạnh
tranh với các tổ chức tín dụng. Bên cạnh đó chi nhánh đã nhanh chóng khai
trương Đại lý nhận lệnh chứng khoán (MHBS) tại Cần Thơ, đáp ứng nhu cầu
cấp bách của nhà đầu tư.
Các sản phẩm, dịch vụ hiện có:
Sản phẩm tín dụng
Tín dụng doanh nghiệp
Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà
12
Cho vay sinh hoạt, tiêu dùng
Cho vay mua xe ô tô
Cho vay dự án nâng cấp đô thị quốc gia
Cho vay dự án tài chính nông thôn II (RDF II)
Cho vay dự án phát triển nhà ở cho nhân dân vùng lũ lụt ĐBSCL