MỤC LỤC
@&?
Trang
Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 4
1.1. Cơ sở hình thành đề tài 4
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1. Mục tiêu chung 4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 4
1.3. Phương pháp nghiên cứu 5
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 5
1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu 5
1.4. Phạm vi nghiên cứu 5
1.4.1. Phạm vi về không gian 5
1.4.2. Phạm vi về thời gian 5
1.4.3. đối tượng nghiên cứu 5
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
1.6. Bố cục đề tài 6
Chương 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH CẦN THƠ 7
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL – chi nhánh Cần Thơ 7
2.2. Chức năng của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL – chi nhánh Cần Thơ.
10
2.3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL – chi nhánh
Cần Thơ 10
2.3.1. Tình hình nguồn vốn 10
2.3.2. Cơ cấu nguồn vốn 11
2.3.3. Hình thức huy động vốn của Ngân hàng 12
14
2.3.4.1. Doanh số cho vay 14
2.3.4.2. Doanh số thu nợ 16
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH CẦN
THƠ 43
4.1. Kết luận 43
2
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
4.2. Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng và nâng cao chất
lượng tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL – chi
nhánh Cần Thơ 43
4.2.1. Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng trung – dài hạn 43
4.2.2. Giải pháp nâng nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
3
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở hình thành đề tài
Để thực hiện mục tiêu “Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại” được đề ra trong Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI. Nền kinh tế nước ta cần phải tăng trưởng và phát triển ổn
định, vững chắc phấn đấu đạt và vượt mọi chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Muốn vậy
các phương án đầu tư cần phải đồng bộ, phải được triển khai nhanh chóng và
mang lại hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, những thay đổi trong quá
trình hội nhập và do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới nên thị trường tài
chính Việt Nam đang biến động mạnh mẽ, việc cho vay và cung ứng vốn đặc
biệt là vốn trung – dài hạn để triển khai các phương án đầu tư gặp nhiều khó
khăn, vướng mắc và trở ngại. Do vậy, tín dụng ngân hàng được coi là đòn bẩy
quan trọng cho nền kinh tế. Mở rộng tín dụng trung – dài hạn không chỉ có ý
nghĩa với nền kinh tế mà nó còn có ý nghĩa quan trọng quyết định đối với sự
- Số liệu được thu thập trực tiếp từ phòng quản lý rủi ro tại Ngân hàng
MHB chi nhánh Cần Thơ qua các năm 2008, 2009, 2010.
- Thu thập các thông tin dữ liệu từ sách báo, tạp chí, tài liệu, từ mạng
Internet có liên quan đến đề tài.
1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích số liệu theo phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối:
- Phương pháp so sánh tuyệt đối: là phương pháp phân tích dựa vào
kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của năm sau so với năm trước.
Tăng (+), giảm (-) tuyệt đối = Thực hiện năm sau – Thực hiện năm
trước
- Phương pháp so sánh tương đối: là phương pháp phân tích dựa
trên kết quả so sánh của phép chia giữa trị số của năm sau so với năm trước.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL – chi
nhánh Cần Thơ.
1.4.2. Phạm vi về thời gian
- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2008 – 2010.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, một số chỉ tiêu phản ánh
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng qua 3 năm 2008-2010.
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thành phố Cần Thơ – trung tâm vùng ĐBSCL, với mục tiêu đặt ra cho
giai đoạn năm 2011 - 2015 đạt mức tăng trưởng GDP từ 16% trở lên thì thành
phố Cần Thơ cần tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng, đầu tư đồng bộ (cầu –
đường, cảng – luồng,…) nhằm phát huy hiệu quả tổng hợp và đạt được mục
tiêu đã đề ra cũng như làm cơ sở phát triển cho những năm sau. Việc này cần
5
chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại Ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCL – chi
nhánh Cần Thơ
6
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐBSCL – CHI NHÁNH CẦN THƠ
Mỗi ngân hàng đều có lịch sử hình thành và phát triển cũng như cơ cấu tổ
chức và điều hành riêng của mình. Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL – chi
nhánh Cần Thơ cũng không ngoại lệ. Ở chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về
lịch sử hình thành, sự phát triển, cơ cấu tổ chức điều hành của MHB Cần Thơ,
qua đó thấy được trách nhiệm và cách thức làm việc của mỗi phòng trong Chi
nhánh như thế nào. Ngoài ra, trong chương này chúng ta cũng được tìm hiểu
khái quát về tình hình hoạt động của Chi nhánh như: tình hình nguồn vốn, tình
hình cho vay, kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Cần Thơ qua 3 năm
(2008, 2009, 2010), tìm hiểu thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng. Sau cùng
là tầm nhìn, sứ mệnh và phương châm hoạt động của Ngân hàng.
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL – chi nhánh Cần Thơ
Ngày 18 tháng 9 năm 1997, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng
sông Cửu Long (MHB) được thành lập dưới hình thức Ngân hàng thương mại
nhà nước, được xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt.
So với các ngân hàng thương mại nhà nước khác, MHB là ngân hàng
trẻ nhất, nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh nhất. Sau gần 14 năm hoạt
động, tính đến 31/12/2010, tổng tài sản của MHB, đạt gần 51.400 tỷ đồng
(tương đương 2,5 tỉ USD), tăng gấp 171 lần so với ngày đầu thành lập.
Phát triển mạng lưới: mạng
lưới chi nhánh của MHB
đứng thứ bảy trong các ngân
hàng ở Việt Nam với gần 220
được tại hơn 1.000 máy ATM hiện đại trên toàn quốc của các thành viên trong
liên minh VNBC, hơn 2.000 máy ATM thuộc hệ thống Banknetvn và hơn
5.000 máy ATM thuộc Liên minh thẻ Smartlink. MHB cũng đã là thành viên
của VISA và có kế hoạch trở thành thành viên của Hiệp hội thẻ Quốc tế China
Union Pay (CUP), Master Card. Trong năm 2010, MHB đã triển khai thành
công Dự án Corebanking – Ngân hàng cốt lõi, một dự án sẽ làm thay đổi rất
lớn về công nghệ và qui trình giao dịch của MHB.
Với quyết tâm tiến tới họat động theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế hoàn
toàn trong tương lai, MHB đang phát triển hệ thống thông tin quản lý với sự
hỗ trợ từ WB, theo dự án hiện đại hóa ngân hàng, nhằm đảm bảo thực thi đúng
theo các yêu cầu báo cáo do luật pháp qui định, loại bỏ được những hạn chế
của hệ thống công nghệ thông tin hiện nay. Ngoài ra, MHB còn có kế hoạch
củng cố hệ thống thông tin quản lý, có khả năng xử lý các yêu cầu quản lý
hiệu quả danh mục cho vay, lãi suất, ngoại hối, quản lý rủi ro vốn khả
dụng. MHB đã hoàn tất 2 năm thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật SECO (2006-
2008) là dự án nằm trong chương trình chung của Chính phủ Thụy Sĩ nhằm
trợ giúp tiến trình tái cấu trúc lại các định chế tài chính Việt Nam, cụ thể, giúp
MHB – một ngân hàng non trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh và tiềm lực
cao – cơ cấu tổ chức lại Ngân hàng theo những tiêu chuẩn và thông lệ Quốc tế
về quản trị ngân hàng, sẵn sàng cho tiến trình hội nhập và Cổ phần hóa.
Trong quá trình phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động vào ngày
31/04/1999 Thống đốc NHNN Việt Nam đã ký văn bản số 350/CV: NHNN
Việt Nam chấp nhận cho MHB thành lập Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL –
chi nhánh Cần Thơ. Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động từ ngày
26/05/1999. Từ một chi nhánh được thành lập vào năm 1999 đến nay, Ngân
hàng phát triển nhà ĐBSCL – chi nhánh Cần Thơ đã mở rộng thêm 04 phòng
8
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
giao dịch hoạt động trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Quận Ô Môn, Quận Thốt
Quản
lý rủi
ro
Phòng
Kế
toán –
Ngân
quỹ
Phòng
hành
chánh
nhân
sự
Phòng
Giao
dịch
Phòng
Kinh
doanh
Ủy ban
tín dụng
9
Phòng
Hỗ trợ
kinh
doanh
Phòng
Nguồn
vốn
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
MHB.
2.3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL – chi
nhánh Cần Thơ
2.3.1. Tình hình nguồn vốn
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động sản xuất kinh
doanh được thì phải có Công nghệ - Lao động – Tiền vốn. Trong đó vốn là
nhân tố quan trọng, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng
kinh doanh. Riêng đối với NHTM, vốn lại càng là nhân tố không thể thiếu
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức
10
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
hoạt động kinh doanh, ngân hàng không thể thực hiện các nghiệp vụ kinh
doanh nếu không có vốn. Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà
còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM. Do đó, ngoài nguồn vốn ban
đầu cần thiết, tức là đủ vốn điều lệ theo luật định thì Ngân hàng phải thường
xuyên tìm mọi biện pháp để tăng trưởng vốn trong quá trình hoạt động kinh
doanh.
2.3.2. Cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo
lập và huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ
kinh doanh khác. Nguồn vốn của Ngân hàng bao gồm:
- Vốn huy động
+ Tiền gửi có kỳ hạn
+ Tiền gửi không kỳ hạn
- Vốn điều chuyển từ Hội sở
- Vốn khác
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của MHB Cần Thơ giai đoạn
2008 – 2010
ĐVT: triệu đồng
trọng nhiều hơn vốn điều chuyển từ Hội sở, cụ thể là 47,73% năm 2009 và
62,62% năm 2010. Nguyên nhân là do trong những năm gần đây Ngân hàng
chú trọng vào công tác huy động vốn nên tỷ trọng vốn điều chuyển giảm dần
trong cơ cấu tổng nguồn vốn.
2.3.3. Hình thức huy động vốn của Ngân hàng
Cũng như các NHTM khác, Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL
hoạt động với phương châm “đi vay để cho vay” chi nhánh đã đa dạng hóa các
hình thức huy động vốn trong và ngoài nước để đảm bảo cân đối trong hoạt
động kinh doanh của mình, nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng đối với
khách hàng, với nền kinh tế và với chính bản thân Ngân hàng. Để thực hiện
được điều đó, ngân hàng đã huy động vốn dưới các hình thức như: nhận tiền
gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn từ các tổ chức kinh tế và dân cư bằng VND và
ngoại tệ, huy động vốn thông qua việc phát hành các giấy tờ có giá.
Công tác huy động vốn đối với mỗi Ngân hàng là hoạt động
không thể thiếu được và nó giữ vai trò hết sức quan trọng đối với kết quả kinh
doanh của Ngân hàng. Nguồn vốn huy động càng dồi dào càng giúp ngân hàng
tự chủ trong kinh doanh của mình, mở rộng quy mô tín dụng, đáp ứng kịp thời
nhu cầu về vốn cho các thành phần kinh tế. Kết quả huy động vốn của MHB –
chi nhánh Cần Thơ trong thời gian qua như sau:
Biều đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn của MHB Cần Thơ giai đoạn
2008 – 2010:
12
Triệu đồng
Năm
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
Trong những năm qua, Ngân hàng luôn mở rộng mạng lưới hoạt
động trong địa bàn thành phố nhằm tăng cường công tác huy động vốn, tạo
nguồn vốn cho đầu tư tín dụng. Công tác huy động vốn luôn được chú trọng
với nhiều hình thức huy động, đa dạng hóa thời hạn cũng như khung lãi suất
Năm
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
những khoản tiền với chi phí huy động thấp góp phần làm tăng lợi nhuận cho
ngân hàng.
Chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng
là vốn huy động có kỳ hạn. Lượng vốn huy động có kỳ hạn qua các năm đều
tăng cụ thể như sau : Năm 2008 là 397.510 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 85,52%
trong tổng vốn huy động của Ngân hàng. Năm 2009 đạt 449.764 triệu đồng,
chiếm 84,50% trong tổng vốn huy động, tăng 52.254 triệu đồng so với năm
2008, tỷ lệ tăng là 13,15%. Sang năm 2010 vốn huy động có kỳ hạn của Ngân
hàng đạt 580.225 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 86,57% trong tổng vốn huy động
của Ngân hàng, tăng 130.461 triệu đồng tức 29,01% so với năm 2008. Nguyên
nhân làm cho vốn huy động có kỳ hạn tăng lên là do các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế, các cá nhân kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận đạt được nhiều
nên họ gửi vào Ngân hàng nhằm bảo vệ tài sản của mình đồng thời có thể
sinh lời từ số tiền gửi đó.
Tuy trong những năm qua tình hình kinh tế thế giới và trong nước
có nhiều biến động nhưng với những nổ lực và hướng đi riêng, cùng với việc
nâng cao chất lượng dịch vụ, MHB Cần Thơ vẫn thu hút được một lượng lớn
nguồn tiền gửi ổn định, phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững của ngân
hàng. Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập hiện nay, để tồn tại và phát triển thì
việc nâng cao nguồn vốn huy động là một vấn đề sống còn trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng cần tìm ra nhiều biện pháp để
nâng cao nguồn vốn huy động hơn nữa để không ngừng hoàn thiện mình cũng
như giữ vững và mở rộng quan hệ đối với khách hàng
2.3.4. Tình hình cho vay
Trong thời gian qua, để hoạt động tín dụng của ngân hàng có hiệu quả
hơn cũng như để có thể cạnh tranh với các NHTM khác trên địa bàn, ngân
hàng đã mở rộng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), cũng
như cho vay cá nhân và các hộ gia đình, đặc biệt là cho vay thế chấp tài sản
đưa vào hoạt động Phòng giao dịch Nam Cần Thơ, đồng thời mở rộng đầu tư,
khai thác cho vay đối với các đơn vị xuất nhập khẩu những mặt hàng thiết yếu,
với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối với các dự án đầu tư bất động sản khả
thi, đồng thời triển khai các biện pháp kích cầu của Chính phủ như gói hỗ trợ
lãi suất ngắn hạn với mức hỗ trợ 4%. Tận dụng cơ hội từ gói hỗ trợ lãi suất,
kích cầu cũng như nhu cầu vốn của thị trường MHB Cần Thơ đã đẩy mạnh
phát triển tín dụng. Cụ thể doanh số cho vay trong năm tăng vọt lên 1.605.566
triệu đồng. Trong khi đó, doanh số cho vay năm 2008 chỉ đạt 1.025.769 triệu
đồng, thấp hơn năm 2009 là 579.797 triệu đồng. Nguyên nhân là do năm 2008
NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát và ổn
định kinh tế vĩ mô, hạn chế cung tiền ra thị trường với việc tăng tỷ lệ dự trữ
15
Triệu đồng
Năm
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
bắt buộc, mua tín phiếu bắt buộc, vì thế mà ảnh hưởng tới doanh số cho vay
của Ngân hàng. Đến năm 2010, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi và
tăng trưởng tốt, đó là dấu hiệu rất lạc quan cho việc tăng trưởng tín dụng
nhưng doanh số cho vay của chi nhánh chỉ đạt 1.488.739 triệu đồng giảm
116.827 triệu đồng tương đương 7,28% so với năm 2009. Sở dĩ có sự sụt giảm
này là do Ngân hàng phải hoạt động trên cơ sở có sự kiểm soát về tăng trưởng
tín dụng theo chủ trương kiềm chế lạm phát của NHNN cùng với việc siết chặt
tín dụng, cộng thêm lãi suất tăng lên. Mặt khác, áp lực huy động vốn trong
năm 2010 khiến việc cho vay không còn dễ dàng. Ngân hàng sẽ phải sàng lọc
khách hàng nên người đi vay sẽ gặp khó khăn và trả mức lãi suất cao hơn
trước làm giảm lượng khách hàng được vay vốn. Ngoài ra, năm 2010 cũng là
năm đánh dấu sự hiện diện và hoạt động một cách toàn diện của các ngân hàng
100% vốn nước ngoài với sự mở rộng mạng lưới, sản phẩm dịch vụ một cách
nhanh chóng làm cho việc cạnh tranh với khối này càng trở nên gay gắt hơn.
16
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
Nhìn chung, tình hình cho vay của Chi nhánh trong thời kỳ này
phù hợp với điều kiện kinh tế hiện tại. Việc cho vay đòi hỏi phải bám sát điều
kiện kinh tế của Thành phố Cần Thơ và diễn biến chung của nền kinh tế. Và
Ngân hàng đã làm tốt được việc này. Điều quan trọng tiếp theo là làm thế nào
để quản lý nguồn vốn cho vay có hiệu quả để đem lại lợi nhuận cho Ngân
hàng.
2.3.4.2. Doanh số thu nợ
Nếu doanh số cho vay phản ánh quy mô tín dụng của Ngân hàng
thì doanh số thu nợ thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng. Nó phản
ánh khả năng đánh giá khách hàng, tính chính xác khi thẩm định, tình hình
quản lý vốn của cán bộ tín dụng, đồng thời phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư của khách hàng. Do đó, công tác thu nợ được xem là một công tác quan
trọng và cần thiết trong nghiệp vụ tín dụng.
Nhìn chung doanh số thu nợ luôn tăng trưởng qua 3 năm, đạt
1.514.777 triệu đồng vào năm 2009 tăng với tốc độ 53,97% so với năm 2008
hay tăng 530.982 triệu đồng. Sang năm 2010, chỉ tiêu này tiếp tục tăng và đạt
1.595.167 triệu đồng tăng với tốc độ 5,31% hay tăng 80.390 triệu đồng so với
năm 2009. Qua đó cho thấy dù tình hình kinh tế những năm qua có nhiều biến
động lớn nhưng tình hình thu nợ của Chi nhánh vẫn đạt kết quả tốt. Do tình
hình kinh tế diễn biến phức tạp nên Chi nhánh đã chủ trương không tăng
trưởng tín dụng nóng mà tập trung phân tích, sàng lọc khách hàng và hạn chế
cho vay những ngành nghề có nhiều rủi ro nên công tác thu hồi nợ của Chi
nhánh không gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó phải kể đến vai trò của cán bộ
tín dụng trong công tác thu hồi nợ như thường xuyên theo dõi từng bước hoạt
động kinh doanh của khách hàng, cũng như đôn đốc khách hàng trả nợ khi đến
kỳ, còn đối với những khách có nợ quá hạn thì cán bộ tín dụng giúp họ tìm
cách trả nợ, tránh tình trạng vỡ nợ. Ngoài ra, do ý thức trả nợ của khách hàng
số cho vay và doanh số thu nợ của Ngân hàng trong 3 năm qua không ổn định
kéo theo dư nợ tín dụng cũng thay đổi trong thời gian qua. Qua bảng số liệu ta
thấy tổng dư nợ của Ngân hàng năm 2008 là 937.324 triệu đồng. Sang năm
2009 tăng lên 1.028.113 triệu đồng, tăng 90.789 triệu đồng hay tăng 9,69% so
với năm 2008. Đến năm 2010 dư nợ giảm xuống còn 921.685 triệu đồng giảm
10,35% so với năm 2009 tương đương 106.428 triệu đồng.
Nhìn chung dư nợ ngắn hạn và dư nợ TDH chiếm tỷ trọng tương
đương nhau trong tổng dư nợ của Ngân hàng. Cụ thể dư nợ ngắn hạn của
Ngân hàng được thể hiện như sau: Năm 2009 dư nợ là 534.633 triệu đồng
chiếm 52% tổng dư nợ, tăng 59.054 triệu đồng so với năm 2008, tốc độ tăng là
12,42%. Năm 2010, con số này giảm xuống còn 471.010 triệu đồng chiếm
51,10%, tỷ lệ giảm 11,90% so với năm 2009 tương đương 63.623 triệu đồng.
Về dư nợ TDH cũng tăng vào năm 2009 và giảm vào năm 2010. Cụ thể: năm
2009 dư nợ TDH là 493.480 triệu đồng tăng 31.735 triệu đồng so với năm
2008 hay tăng 6,87%. Bước sang năm 2010, dư nợ giảm còn 450.675 triệu
đồng, giảm 42.805 triệu đồng so vơi năm 2009, tỷ lệ giảm là 8,67%. Trong
năm 2009 ta thấy dư nợ nợ ngắn, TDH đều tăng, nguyên nhân là do các doanh
nghiệp tăng cường mở rộng quy mô hoạt động nên nhu cầu vay vốn ngày càng
tăng dẫn đến dư nợ trong năm tăng lên.
Việc tăng giảm dư nợ từ năm 2008 đến năm 2010 của MHB Cần
Thơ là phù hợp với xu hướng phát triển của ngân hàng.
2.3.4.4. Nợ xấu
Nợ xấu là biểu hiện của rủi ro tín dụng trong quá trình hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng. Nợ xấu ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của Ngân
hàng. Vì thế mà Ngân hàng phải chú ý diễn biến của nợ xấu qua từng năm để
có những biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.
Nhìn chung qua 3 năm tình hình nợ xấu của MHB Cần Thơ có
sự biến động tăng giảm nhưng theo chiều hướng tốt. Cụ thể, năm 2009 tổng nợ
xấu tăng 42,66% tức tăng 7.493 triệu đồng so với năm 2008, trong đó nợ xấu
TDH luôn chiếm tỷ trọng lớn và tăng 41,58% hay tăng 2.297 triệu đồng.
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền (%)
Số
tiền
(%)
1. Thu nhập 162.633 100,00 131.886 100,00 146.961 100,00 (30.747) (18,90) 15.075 11,43
- Thu từ HĐTD 161.618 99,38 130.908 99,26 145.237 98,83 (30.710) (19,00) 14.329 10,95
- Thu khác 1.015 0,62 978 0,74 1.724 1,17 (37) (3,64) 746 76,28
2. Chi phí 137.637 100,00 113.299 100,00 126.436 100,00 (24.338) (17,68) 13.137 11,59
- Chi phí huy
động vốn
77.200 56,09 47.676 42.08 50.349 39,82 (29.524) (38,24) 2.673 5,61
19
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
- Chi phí khác 60.437 43,91 65.623 57,92 76.087 60,18 5.186 8,58 10.464 15,95
3. Lợi nhuận 24.996 100,00 18.587 100,00 20.525 100,00 (6.409) (25,64) 1.938 10,43
(Nguồn: Phòng quản lý rủi ro MHB Cần Thơ)
a) Về thu nhập:
Qua bảng số liệu 2.5 ta nhận thấy thu nhập của Ngân hàng qua 3 năm
tăng giảm không ổn định. Cụ thể năm 2009 đạt 131.886 triệu đồng giảm
30.747 triệu đồng so với năm 2008, giảm tương đương 18,90%. Nguyên nhân
chi phí. Trong khi đó chi phí huy động vốn năm 2009 và 2010 chỉ chiếm
42,08% và 39,82% tổng chi phí. Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch đó là do
năm 2008 là một năm đầy khó khăn đối với hầu hết các Ngân hàng, tình trạng
lạm phát tăng cao. Thực hiện chủ trương chống lạm phát của Chính phủ từ
đầu năm 2008, NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ. Theo quyết định
187/QĐ – NHNN ngày 16/01/2008, các NHTM phải tăng dự trữ bắt buộc trên
20
Một số giải pháp mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng TD TDH tại MHB CT
2 phương diện: tăng tỷ lệ trên nguồn vốn huy động và mở rộng đối tượng phải
dự trữ bắt buộc (áp dụng dự trữ bắt buộc cho cả loại hình tiền gửi có kỳ hạn
trên 24 tháng). Đồng thời các NHTM phải mua tín phiếu bắt buộc. Bên cạnh
đó, NHNN kiểm soát chặt chẽ việc mở rộng tín dụng, đặc biệt là các lĩnh vực
cho vay kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bất động sản, cho vay tiêu dùng,
hạn chế danh mục cho vay ngoại tệ, NHNN kiểm soát chặt chẽ việc mở rộng
tín dụng đã làm cho các hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng. Do thiếu vốn tín
dụng, thiếu vốn thanh toán nên các doanh nghiệp phải hoạt động cầm chừng
hoặc thu hẹp kinh doanh. Cùng với sự tác động của giá xăng dầu và lương
thực trên thế giới tăng cao, dẫn đến chi phí sản xuất kinh doanh của các
ngành cũng tăng theo, nhiều doanh nghiệp thua lỗ. Từ các tác động trên, thị
trường tiền tệ, tín dụng bị ảnh hưởng, nguồn vốn khan hiếm, lãi suất huy động
và cho vay tăng. Lãi suất huy động tăng đồng nghĩa với việc Ngân hàng phải
trả khoản chi phí huy động vốn cao. Thêm vào đó, lãi suất cho vay tăng cao
khiến càng ít doanh nghiệp vay vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng. Ngoài ra, khi lãi suất tăng thì khả năng hoàn trả nợ của các
con nợ giảm sút, việc thu hồi nợ khó khăn hơn, các khoản nợ xấu gia tăng làm
tăng khả năng rủi ro của các Ngân hàng. Sang năm 2009 và năm 2010 hoạt
động huy động vốn của Ngân hàng dần dần trở lại nhịp độ bình thường nên
tình hình chi phí huy động vốn cũng dần được cải thiện. Điều đó chứng tỏ
Ngân hàng đã hoạt động có hiệu quả trong việc làm giảm chi phí nhằm góp
tiền tệ làm cho một số ngân hàng do không tuân thủ các tiêu chí về an toàn gặp
khó khăn, không còn nguồn để đảm bảo thanh khoản và cung ứng tín dụng cho
khách hàng của mình. Từ đó, dẫn đến lãi suất liên ngân hàng tăng đột biến,
kéo theo cuộc chạy đua lãi suất huy động tiền gửi. Trong bối cảnh khó khăn
đó, MHB – chi nhánh Cần Thơ đã vượt qua những cơn sóng gió thời kỳ chống
lạm phát, lãi suất phi mã, thiếu hụt thanh khoản trầm trọng trong hệ thống
ngân hàng, Chi nhánh đã vừa thực hiện được mục tiêu, chủ trương của Chính
phủ, NHNN trong việc chống lạm phát, vừa chia sẽ được khó khăn chung với
doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, góp phần đảm bảo duy trì sản xuất, ổn
định cuộc sống ở địa phương, nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành kế hoạch đề ra
với lợi nhuận đạt được là 24.996 triệu đồng.
Qua việc phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng ta thấy Ngân hàng cần mở rộng thêm các dịch vụ tiện ích nhằm thu hút
ngày càng nhiều khách hàng có uy tín, mở rộng thị phần, quản lý chi phí, nâng
cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa dịch vụ và trang bị tốt các thiết bị Ngân
hàng, đặc biệt là văn hóa phục vụ của các nhân viên vì họ chính là những
người trực tiếp tạo nên chất lượng dịch vụ của Ngân hàng nhằm tăng sức cạnh
tranh so với các Ngân hàng khác, làm cho Ngân hàng hoạt động ngày càng có
hiệu quả trong quá trình hội nhập như hiện nay, góp phần duy trì sự tăng
trưởng lợi nhuận cho Ngân hàng trong những năm sắp tới.
Kết luận chương 2
Từ khi thành lập cho đến nay MHB Cần Thơ ngày càng mở rộng và phát
triển với mạng lưới công nghệ thông tin ngày càng hiện đại, luôn được cải tiến
và nâng cao. Cơ cấu tổ chức của MHB Cần Thơ được bố trí hợp lý đã góp
phần vào sự phát triển của Chi nhánh. Mặc dù nền kinh tế trong những năm
qua có nhiều biến động như khủng hoảng kinh tế thế giới, lạm phát tăng cao,
… nhưng tình hình kinh doanh của MHB Cần Thơ những năm qua đã đạt
được những kết quả như: vốn huy động của Chi nhánh tăng dần qua các năm,
tình hình nợ xấu đã được cải thiện, Đặc biệt là năm 2008, Ngân hàng đã đạt
được mức lợi nhuận khá cao. Với phương châm “Công nghệ hiện đại, con
Sau đó đối chiếu với nhu cầu phát triển của từng ngành trên địa bàn thành phố
Cần Thơ để xem sự đầu tư của Ngân hàng đã hợp lý chưa và dự báo mức độ
tập trung đối với từng ngành trong thời gian tới.
3.2. Phân tích hoạt động tín dụng TDH theo thành phần kinh tế
MHB Cần Thơ mở rộng cho vay đến nhiều thành phần kinh tế nhằm
đa dạng hóa khách hàng vay vốn, đồng thời vừa đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay
vốn của các thành phần kinh tế, vừa có thể phân tán rủi ro và nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
3.2.1. Doanh số cho vay
Trong giai đoạn 2008- 2010, Ngân hàng MHB chi nhánh Cần
Thơ luôn chú trọng mở rộng, quan hệ tín dụng đối với các thành phần kinh tế
trên địa bàn như cá thể, nhà nước, doanh nghiệp tư nhân,… Tình hình cụ thể
về doanh số cho vay theo thành phần kinh tế được thể hiện như sau:
Bảng 3.1: Doanh số cho vay trung – dài hạn theo thành phần kinh tế của
MHB Cần Thơ giai đoạn 2008 - 2010
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
lẻ, tăng cường tiếp cận với khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Bên cạnh đó thì thị trường bán lẻ sẽ là thị trường chủ đạo mà các ngân hàng
nước ngoài sẽ khai thác mạnh khi đã đặt chân vững chắc vào thị trường Việt
Nam. Trước tình hình đó đã làm cho việc thu hút nhóm khách hàng này của
Chi nhánh ngày càng trở nên khó khăn hơn.
Chiếm tỷ trọng thứ hai sau kinh tế cá thể là kinh tế nhà nước.
Năm 2008, doanh số cho vay đối với kinh tế Nhà nước là 17.600 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng 9,4%. Sang năm 2009 đạt 94.232 triệu đồng, chiếm 33,55%
trong tổng doanh số cho vay, tăng 76.632 triệu đồng so với năm 2008, tức tăng
435,41%. Đến năm 2010 thì con số này giảm xuống còn 68.291 triệu đồng, tỷ
lệ giảm 27,53% so với năm 2009 tương đương với 25.941 triệu đồng. Sở dĩ
năm 2009 doanh số cho vay đối với kinh tế nhà nước tăng đột biến là do nhu
cầu mở rộng đô thị, cơ sở hạ tầng của thành phố trong năm tăng cao.
25
Triệu đồng
Năm