CÁC yếu tố tác ĐỘNG đến QUYẾT ĐỊNH CHỌN sử DỤNG DỊCH vụ THẺ ATM của KHÁCH HÀNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

LÊ THỊ NGỌC THÚY

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN
SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ ATM CỦA KHÁCH HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HCM - Năm 2014
 
 


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

LÊ THỊ NGỌC THÚY

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN
SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ ATM CỦA KHÁCH HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH:

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ:


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATM

:

Automated teller machine

DSSD

:

Doanh số sử dụng

ĐVCNT

:

Đơn vị chấp nhận thẻ

HĐQT

:

Hội đồng quản trị

NHPH

:


Vietcombank

POS

:

Máy cà thẻ

SDDV

:

Sử dụng dịch vụ

TAM

:

Mô hình chấp nhận công nghệ

TCTQT

:

Tổ chức thẻ quốc tế

TMCP

:


Xuất nhập khẩu

 
 


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..........................1 
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...................................................................................1 
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .............................................................2 
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................6 
1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .........................................................................6 
1.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................7 
1.8 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...........................................................7 
1.9 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ...........................................................................7 
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1 ......................................................................................8 

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .....9
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
THẺ ATM ...............................................................................................................9 
2.1.1 Một số khái niệm ......................................................................................9 
2.1.2 Phân loại thẻ ATM .................................................................................10 
2.1.3 Đặc điểm của thẻ ATM ..........................................................................12 
2.1.4 Lợi ích của việc sử dụng thẻ...................................................................13 
2.1.5 Giải thích một số thuật ngữ ....................................................................13 
2.1.6 Quy trình nghiệp vụ thẻ ATM ................................................................14 
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CHỌN SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ
ATM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG .......................................................................17 
2.2.1 Một số khái niệm về hành vi người tiêu dùng ........................................17 
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng .........................................18 

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2013 THÔNG QUA
NGUỒN DỮ LIỆU THỨ CẤP.............................................................................47 
4.2.1 Sơ bộ về tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của Vietcombank
Việt Nam 2009-2013 ........................................................................................47 
4.2.2 Những kết quả đạt được .........................................................................48 
4.2.3 Những tồn tại, hạn chế ...........................................................................49 
4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH CHỌN SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ ATM CỦA KHÁCH HÀNG THÔNG
QUA NGUỒN DỮ LIỆU SƠ CẤP ......................................................................49 
 
 


4.3.1 Thông tin mẫu khảo sát ..........................................................................49 
4.3.2 Kết quả thống kê mô tả...........................................................................51 
4.3.3 Phân tích One way ANOVA ..................................................................53 
4.3.4 Kiểm định Cronbach’s Alpha .................................................................57 
4.3.5 Phân tích nhân tố khảm phá EFA ...........................................................61 
4.3.6 Điều chỉnh lại các giả thiết nghiên cứu ..................................................68 
4.3.7 Phân tích hồi quy tuyến tính ...................................................................69 
4.3.8 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ..............................................................72 
4.3.9 Kiểm tra phân phối chuẩn ......................................................................74 
4.3.10 Kiểm định hệ số hồi quy.......................................................................74
4.4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ ..............................................................................74
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 4 ....................................................................................78 

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP ...................................79
5.1 KẾT LUẬN....................................................................................................79 
5.2  GỢI Ý MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT HÀNH THẺ
ATM TẠI VIETCOMBANK ...............................................................................80 

Bảng 2.2: Hệ số tương quan (quyết định sử dụng) ............................................... 26
Bảng 2.3: Mô hình log các nhân tố kinh tế xã hội và nhân khẩu học ảnh hưởng
đến việc sử dụng thẻ ATM ...................................................................................27
Bảng 4.1: Tình hình hoạt động của Vietcombank giai đoạn 2009-2013 .............. 47
Bảng 4.2: Thị phần của Vietcombank trong hệ thống NHTM ............................. 48
Bảng 4.3: Phân bổ giới tính .................................................................................. 49
Bảng 4.4: Phân bổ độ tuổi..................................................................................... 50
Bảng 4.5: Phân bổ trình độ ................................................................................... 50
Bảng 4.6: Phân bổ thu nhập .................................................................................. 51
Bảng 4.7: Phân bổ nghề nghiệp ............................................................................ 51
Bảng 4.8: Phân bổ nguồn tìm kiếm thông tin ....................................................... 52
Bảng 4.9: Phân bổ lý do mở thẻ ........................................................................... 52
Bảng 4.10: Phân bổ các giao dịch thường gặp ..................................................... 53
Bảng 4.11: Phân bổ sự cố trong quá trình sử dụng thẻ ......................................... 53
Bảng 4.12: Phân tích One way ANOVA theo giới tính ....................................... 53
Bảng 4.13: Phân tích One way ANOVA theo tuổi ............................................... 54
Bảng 4.14: Phân tích One way ANOVA theo nghề nghiệp ................................. 55
Bảng 4.15: Phân tích One way ANOVA theo trình độ ........................................ 56
Bảng 4.16: Phân tích One way ANOVA theo thu nhập ....................................... 57
Bảng 4.17: Tổng hợp kiểm định thang đo hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha......... 59
Bảng 4.18: Hệ số KMO and Bartlett’s Test.......................................................... 61
Bảng 4.19: Tổng phương sai giải thích.................................................................61
Bảng 4.20: Ma trận xoay các nhân tố ................................................................... 63
Bảng 4.21: Hệ số KMO và Bartlett’s biến phụ thuộc........................................... 67
Bảng 4.22: Tổng phương sai giải thích biến phụ thuộc ........................................ 67
Bảng 4.23: Ma trận thành phần biến phụ thuộc .................................................... 68
 
 



CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, khi quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng như sự phát triển của
công nghệ mới đã đặt ra cho các ngân hàng phải đẩy mạnh việc đổi mới công nghệ,
hiện đại hóa và đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh. Theo số liệu của Ngân hàng nhà
nước (NHNN) Việt Nam, tính đến 30/06/2014, đã có 50 tổ chức tín dụng đăng ký phát
hành thẻ, tổng số lượng thẻ phát hành ở mức trên 72,11 triệu thẻ, tăng trưởng hơn 9%
so với năm 2013. Trong đó, thẻ ghi nợ chiếm 92% tương đương 66,3 triệu thẻ, thẻ trả
trước chiếm 4,22% tương ứng với 3,04 triệu thẻ, và còn lại 3,84% với khoảng 2,77
triệu thẻ là thẻ tín dụng và cũng theo NHNN Việt Nam, có 33 triệu người Việt Nam sử
dụng thương mại điện tử, tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ngày càng
giảm, còn khoảng 12% cho thấy xu hướng tiêu dùng không bằng tiền mặt đang ngày
càng trở nên phát triển tại Việt Nam . (Châu Đình Linh, 2013).
Thực tế, thẻ ATM của các ngân hàng thương mại hiện nay đã mang lại khá
nhiều tiện tích cho người dùng như: chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
tại POS, trả phí định kỳ với các khoản thanh toán thường xuyên (tiền điện, tiền nước,
điện thoại, internet), mua hàng trực tuyến tại hệ thống siêu thị...
Thêm vào đó, các ngân hàng Việt Nam đã và đang hoàn thiện cũng như chú
trọng tới các loại sản phẩm, dịch vụ hiện đại, tiện lợi hơn như ngân hàng điện tử, ngân
hàng tại nhà, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động, ví điện tử... để nâng cao hơn
nữa chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ.
Nắm bắt được những lợi thế và tiện ích thiết thực mà chiếc thẻ đem lại, Ngân
hàng thương mại cổ phần (TMCP) Ngoại thương Việt Nam là ngân hàng thương mại
đầu tiên ở Việt Nam triển khai dịch vụ thẻ (hiện tại Vietcombank giữ vị trí hàng đầu
về thị phần thanh toán) và cũng là đơn vị duy nhất chấp nhận thanh toán 7 loại thẻ
thanh toán thông dụng trên thế giới: Visa, MasterCard, Diner Club, JCB, American
1


ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam” - Bài báo được đăng trên Tạp
chí Ngân hàng. Hà Nội. Qua đây, Tác giả đã trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến ý

2


 

định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam, tiến hành thu thập dữ liệu là dân
cư thuộc TP Đà Nẵng và Quảng Nam và người tham gia trả lời bảng câu hỏi có độ
tuổi từ 18 đến 60 tuổi. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đã đưa ra ý nghĩa thực tiễn và
một số giải pháp phát triển thị trường thẻ ATM tại Việt Nam.
- Lê Hoàng Duy (2009) “Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng
thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh Hồ Chí Minh” – Luận văn Thạc sĩ.
Công trình đã trình bày cơ sở lý thuyết về thẻ, chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của
khách hàng khi sử dụng thẻ, tổng quan dịch vụ thẻ tại Vietcombank chi nhánh Hồ
Chí Minh. Đồng thời, công trình đã trình bày kết quả nghiên cứu từ khảo sát thực tế
200 khách hàng đang làm việc tại 5 công ty đang thanh toán tiền lương hàng tháng
qua tài khoản mở tại ngân hàng Vietcombank Hồ Chí Minh. Qua đó đưa ra một số
kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM của Vietcombank Hồ Chí
Minh.
- Ths Trần Phạm Tính và TS. Phạm Lê Thông (2010) “Các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên tại Thành phố Cần Thơ” – Bài báo
đăng trên Tạp chí Công nghệ Ngân hàng. Dựa trên mô hình lựa chọn nhị phân probit
kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên xuất thân từ nông thôn có xác suất sử dụng thẻ
ATM cao hơn sinh viên xuất thân từ thành thị, sinh viên có cha mẹ là nông dân sử
dụng thẻ ATM thấp hơn các sinh viên có cha mẹ làm nghề khác. Việc biết được số
dư trong thẻ ATM được trả lãi cũng kích thích việc sử dụng thẻ ATM nhiều hơn.
Sinh viên quan tâm đến chi phí sử dụng thẻ ATM hàng năm nhưng không quan tâm
đến chi phí sử dụng thẻ ATM mỗi lần giao dịch. Những sinh viên có nhận được sự tư

hàng thương mại, thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng. Qua đó, đưa ra giải
pháp phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng như: hoàn thiện mô hình tổ chức kinh
doanh, hoàn thiện công tác nhân sự và đào tạo, phát triển mạng lưới chấp nhận thẻ,
tăng cường công tác truyền thông và marketing…..
- Lưu Thị Mỹ Hạnh (2013) “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp
nhận và sử dụng dịch vụ thẻ Techombank tại thành phố Đà Nẵng” – Luận văn Thạc
sĩ. Công trình đã trình bày cơ sở lý luận về sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ ngân
hàng, thực trạng dịch vụ thẻ techombank tại Thành Phố Đà Nẵng. Đồng thời công
trình cũng tiến hành khảo sát thực tế khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ techombank tại
Thành Phố Đà Nẵng, qua đó đưa ra kết luận và kiến nghị với techombank Đà Nẵng
nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại Thành Phố Đà Nẵng.
- Lê Đức Hiếu (2013) “Phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại cổ
phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn” – Luận văn Thạc sĩ. Công trình
đã đưa ra những lý luận chung về phát triển dịch vụ thẻ của NHTM, thực trạng phát

4


 

triển dịch vụ thẻ tại NHTM cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn
giai đoạn 2008-2011. Đồng thời, công trình cũng đưa ra giải pháp phát triển dịch vụ
thẻ trong đó có đưa ra phương hướng hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTM cổ phần
ngoại thương chi nhánh Quy Nhơn từ 2012-2015.
- Sultan Singh, Ms Komal (2009) “Impact of ATM on consumer satification (a
comparative study of SBI, ICICI & HDFC bank)” – Bài báo đăng trên Business
Intelligence Journal. Nghiên cứu nhằm so sánh giữa ba ngân hàng là SBI, ICICI và
HDFC về ảnh hưởng của thẻ ATM đến sự hài lòng của khách hàng. Trong nghiên
cứu, tác giả đã chỉ ra 4 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng để sử
dụng thẻ ATM của khách hàng đó là niềm tin và sự bảo mật của thẻ ATM, sự tư vấn

của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
- Làm rõ mức độ tác động của từng yếu tố
- Gợi ý một số kiến nghị để thu hút khách hàng sử dụng thẻ ATM tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài trả lời các câu hỏi sau:
- Các yếu tố nào tác động đến quyết định sử chọn sử dụng dịch vụ thẻ ATM của
khách hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam?
- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố? Yếu tố nào là quan trọng nhất, có tác
động nhiều nhất đến quyết định chọn sử dụng dịch vụ thẻ ATM của khách hàng tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam?
- Giải pháp nào để thu hút sử dụng dịch vụ thẻ ATM của khách hàng tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ?
1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ
- Nghiên cứu các lý thuyết hành vi chấp nhận công nghệ của khách hàng
- Các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Các khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(VCB) trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh (Tp. HCM)
- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trong khoảng 6 tháng từ
01/2014 đến 07/2014.

6


 

1.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và
cuối cùng là kết cấu của luận văn. Chương kế tiếp tác giả tiếp tục trình bày về cơ sở lý
thuyết về các yếu tố tác động đến quyết định chọn sử dụng dịch vụ thẻ ATM của
khách hàng.

8


 

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
THẺ ATM
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm NHTM
NHTM trước tiên là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện các chức năng
trung gian, là một tổ chức hỗ trợ các kênh luân chuyển vốn giữa người cho vay và
người đi vay theo phương thức gián tiếp. Tổ chức trung gian tài chính này bao gồm:
NHTM; tổ chức công cộng, hiệp hội; tổ chức tín dụng công đoàn; đơn vị tư vấn tài
chính và môi giới; các công ty bảo hiểm; quỹ hỗ trợ; quỹ hưu trí,....có thể định nghĩa
đơn giản NHTM là tổ chức hoạt động kinh doanh cung cấp các sản phẩm, dịch vụ
ngân hàng để tìm kiếm lợi nhuận.
2.1.1.2 Khái niệm dịch vụ và dịch vụ ngân hàng
Theo Philip Kotler (2000) thì dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng
nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến chuyển quyền sở hữu. Việc

Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Thẻ này được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư
tín với hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ. Thẻ loại này được sử dụng phổ
biến trong vòng 20 năm trở lại đây nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: dễ bị lợi dụng
do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hoá được, có thể đọc thẻ dễ dàng nhờ thiết bị
đọc gắn với máy vi tính; thẻ chỉ mang thông tin cố định; khu vực chứa tin hẹp, không
áp dụng các kỹ thuật đảm bảo an toàn.
Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán.
Thẻ thông minh được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, nhờ gắn vào thẻ một
chíp điện tử mà thẻ có cấu tạo giống như một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh có
nhiều nhóm với dung lượng nhớ khác nhau. Hiện nay, thẻ thông minh đuợc sử dụng
rất phổ biến trên thế giới vì có ưu điểm về mặt kỹ thuật độ an toàn cao, khó làm giả
được, ngoài ra còn làm cho quá trình thanh toán thuận tiện, an toàn và nhanh chóng
hơn.

10


 

2.1.2.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
Thẻ tín dụng (credit card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến hiện nay.
Chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn không phải trả lãi để mua hàng
hoá và dịch vụ. Cuối tháng, khách hàng sẽ nhận được một bảng sao kê (sao kê là một
bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu và trả nợ của chủ thẻ cùng lãi và phí phát sinh trong
một chu kỳ sử dụng thẻ. Sao kê được gửi cho chủ thẻ hàng tháng ngay sau ngày lập
bảng sao kê) do ngân hàng gửi tới. Nếu khách hàng thanh toán được hết số tiền nợ thì
sẽ không phải trả lãi. Còn nếu trả được một phần (hiện nay quy định thấp nhất là 20%
số tiền nợ) thì chủ thẻ phải trả lãi, trả phí hoặc bị phạt theo quy định của ngân hàng
trong từng thời kỳ.
Thẻ ghi nợ (debit card): Loại thẻ này có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài

Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card): đây là loại thẻ do ngân hàng cung
cấp cho khách hàng, giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình hoặc sử
dụng số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Thẻ này được phát triển rộng không chỉ trong
phạm vi một quốc gia mà đã phát triển trên phạm vi toàn thế giới.
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch, giải trí cho
các tập đoàn kinh doanh lớn như Diners Club, Amex. Thẻ cũng được sử dụng trên
phạm vi toàn cầu với các quy trình thanh toán không khác nhiều so với thẻ do ngân
hàng phát hành.
2.1.3 Đặc điểm của thẻ ATM
Thẻ thường thiết kế với kích thước chữ nhật tiêu chuẩn để phù hợp với khe đọc
thẻ, có kích thước thông thường là 8,5cm x 5,5cm. Trên bề mặt thẻ dập nổi tên chủ thẻ,
số thẻ, băng giấy để chủ thẻ ký tên, và băng từ (thẻ từ) hoặc chip (thẻ chip) lưu trữ
thông tin về tài khoản đã được khách hàng đăng ký tại Ngân hàng nào đó.
Mặt trước của thẻ bao gồm:
 Tên và logo ngân hàng phát hành thẻ.
 Số thẻ, tên chủ thẻ.
 Tháng, năm phát hành thẻ.
Mặt sau của thẻ bao gồm:
12


 

 Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hóa.
 Ô chữ ký dành cho chủ thẻ.
 Lời ghi chú bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
 Địa chỉ nơi phát hành thẻ.
2.1.4 Lợi ích của việc sử dụng thẻ
Đối với chủ thẻ
 Có thể mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ tại hơn 20 triệu điểm thanh toán

được cấp phép, thanh toán. Đó là những thẻ chi tiêu quá hạn mức, thẻ giả đang lưu
hành, thẻ bị lộ mật mã cá nhân, thẻ bị mất cắp, thất lạc.
Số PIN: là mã số cá nhân riêng chỉ dành cho chủ thẻ nhằm mục đích thực hiện
các giao dịch rút tiền tại các máy rút tiền tự động. Mã số này do ngân hàng phát hành
cung cấp cho chủ thẻ nên chỉ một mình chủ thẻ được biết.
2.1.6 Quy trình nghiệp vụ thẻ ATM
2.1.6.1 Nghiệp vụ phát hành thẻ ATM
Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức cho phép ngân hàng phát hành thẻ và làm trung
tâm xử lý, cấp phép, thông tin giao dịch, thanh toán của các ngân hàng thành viên trên
toàn thế giới. Mỗi tổ chức thẻ quốc tế đều có tên trên sản phẩm của mình. Khác với
ngân hàng thành viên, tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay
đơn vị chấp nhận thẻ, mà chỉ cung cấp một mạng lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho
quy trình thanh toán, cấp phép cho ngân hàng thành viên một cách nhanh chóng.
Ngân hàng phát hành (NHPH): là thành viên chính thức của các tổ chức thẻ
quốc tế, là ngân hàng tiến hành các thủ tục để in thẻ cho khách hàng. Ngân hàng phát
hành có trách nhiệm: xem xét việc phát hành thẻ, hướng dẫn chủ thẻ sử dụng và thực
hiện các quy định cần thiết khi sử dụng thẻ, thanh toán số tiền trên hoá đơn do ngân
hàng đại lý chuyển đến, cấp phép cho các thương vụ vượt hạn mức. Từng định kỳ,
ngân hàng phát hành phải lập sao kê ghi rõ và đầy đủ các giao dịch phát sinh và yêu
cầu thanh toán đối với chủ thẻ tín dụng hoặc khấu trừ trục tiếp vào tài khoản của chủ
thẻ đối với thẻ ghi nợ.
Chủ thẻ: là người có tên ghi trên thẻ, được dùng thẻ để thanh toán hàng hoá,
dịch vụ thay tiền mặt. Do vậy không áp dụng chế độ ủy quyền sử dụng thẻ cho người
thứ hai. Chỉ có chủ thẻ mới có quyền sử dụng thẻ. Mỗi khi thanh toán cho cơ sở chấp
nhận thẻ, chủ thẻ xuất trình thẻ để cơ sở kiểm tra theo quy định và lập biên lai thanh

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status