BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
HUỲNH THỊ PHI DUYÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.HÀ NAM KHÁNH GIAO
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết qua nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
đƣợc sử dụng trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công
trình nào
TP.HCM, ngày 15 tháng 4 năm 2015
Tác giả
Huỳnh Thị Phi Duyên
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 2
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.6. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài ..................................................... 3
1.7. Các công trình nghiên cứu trƣớc đây .................................................................. 4
1.7.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ...................................................... 4
1.7.2. Các nghiên cứu trong nƣớc............................................................................ 4
1.8. Bố cục của nghiên cứu......................................................................................... 5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................. 6
2.1. Lý luận về cạnh tranh .......................................................................................... 6
2.1.1. Khái niệm về cạnh tranh ................................................................................ 6
2.1.2. Các loại hình cạnh tranh ................................................................................ 6
2.2. Đặc trƣng về năng lực cạnh tranh của NHTM ..................................................... 8
2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM ............................. 8
2.3.1. Môi trƣờng kinh doanh ................................................................................... 9
2.3.2. Sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế .............. 10
2.3.3. Sự phát triển của thị trƣờng tài chính và các ngành phụ trợ liên quan đến
ngành ngân hàng. ........................................................................................................... 10
2.4 Mô hình Swot đánh giá năng lực cạnh tranh ....................................................... 11
2.5. Lựa chọn mô hình nghiên cứu ............................................................................. 12
2.5.1. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh ................................................... 14
2.5.2. Chỉ số đánh giá các nhân tố của năng lực cạnh tranh ............................................. 18
2.6. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Trung Quốc và bài học
rút ra cho Việt Nam .................................................................................................................. 20
2.6.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Trung Quốc .... 21
2.6.2. Bài học kinh nghiệm ..................................................................................... 22
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 25
4.5.1. Cơ cấu mẫu theo giới tính ............................................................................ 51
4.5.2. Cơ cấu mẫu theo độ tuổi ............................................................................... 52
4.5.3. Cơ cấu mẫu theo trình độ văn hóa ................................................................ 52
4.5.4. Cơ cấu mẫu theo ngân hàng thực hiện giao dịch .......................................... 53
4.6. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân
tích nhân tố .................................................................................................................... 53
4.6.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ..... 53
4.6.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................. 58
4.7. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh .......................................................................... 61
4.8. Xem xét sự tƣơng quan giữa các khái niệm ....................................................... 63
4.9. Xây dựng phƣơng trình hồi quy ......................................................................... 65
4.10. Xét lỗi của mô hình .......................................................................................... 67
4.11. Tóm tắt kết quả nghiên cứu .............................................................................. 67
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 71
5.1. Kết luận............................................................................................................... 71
5.2. Cơ sở đƣa ra giải pháp ........................................................................................ 72
5.2.1. Xu hƣớng và dự báo về nhu cầu và sự phát triển dịch vụ ngân hàng đến năm
2020. .............................................................................................................................. 72
5.2.2. Đánh giá chung về môi trƣờng kinh doanh ................................................. 72
5.3. Định hƣớng phát triển của Agribank .................................................................. 73
5.3.1. Sứ mạng ........................................................................................................ 73
5.3.2. Mục tiêu ........................................................................................................ 73
5.3.3. Định hƣớng ................................................................................................... 74
5.4. Định hƣớng của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi ...................................... 75
5.5. Kiến nghị đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi ........................................................................................... 76
5.5.1. Năng lực cạnh tranh về thƣơng hiệu ............................................................ 76
5.5.2. Năng lực đáp ứng khách hàng ...................................................................... 77
5.5.3. Năng lực tổ chức dịch vụ .............................................................................. 78
5.5.4. Năng lực công nghệ ....................................................................................... 80
nghiên cứu này, mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu đƣợc xây dựng với kỳ vọng sẽ
chứng minh đƣợc sáu nhân tố là năng lực Marketing, năng lực tổ chức dịch vụ, định
hƣớng kinh doanh, thƣơng hiệu, nguồn nhân lực và công nghệ sẽ ảnh hƣởng đến năng
lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi kiểm tra độ tin cậy
và phân tích nhân tố có tám nhân tố đạt yêu cầu so với kỳ vọng sáu nhân tố ban đầu,
mô hình nghiên cứu đƣợc điều chỉnh lại là nguồn nhân lực, năng lực cạnh tranh về
thƣơng hiệu, năng lực cạnh tranh về công nghệ, năng lực tổ chức dịch vụ, định hƣớng
kinh doanh, năng lực đáp ứng khách hàng, năng lực tiếp cận khách hàng, năng lực
marketing. Tuy nhiên, kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy chỉ có sáu nhân tố
có ý nghĩa thống kê ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh
Quảng Ngãi, trong đó năng lực cạnh tranh về thƣơng hiệu là yếu tố có tác động mạnh
nhất đến năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi, tiếp theo là
năng lực đáp ứng khách hàng, năng lực tổ chức dịch vụ, năng lực công nghệ, nguồn
nhân lực cuối cùng là định hƣớng kinh doanh.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Mô hình năng lực cạnh tranh động ..............................................................13
Hình 2.2: Mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu ...........................................................14
Hình 4.1: Vốn điều lệ của Agribank từ 2010-2014 .....................................................37
Hình 4.2 : Dƣ nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2014 .................................47
Hình 4.3: Tình hình huy động vốn, dƣ nợ và thu nhập giai đoạn 2010-2014 ............49
Hình 4.4: Cơ cấu mẫu theo giới tính ...........................................................................52
Hình 4.5: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi ..............................................................................52
Hình 4.6: Cơ cấu mẫu theo trình độ văn hóa ...............................................................53
Hình 4.7: Cơ cấu mẫu theo ngân hàng thực hiện giao dịch.........................................53
Hình 4.8: Mô hình hồi quy tuyến tính đã đƣợc điều chỉnh .........................................62
Hình 4.9: Mối quan hệ giữa các khái niệm .................................................................64
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CIC: Trung tâm thông tin tín dụng
CN: Chi nhánh
IPCAS: Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng
NH: Ngân hàng
NHNN: Ngân hàng nhà nƣớc
NHNNg: Ngân hàng nƣớc ngoài
NHTMCP: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
NHTMNN: Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc
NLCT: Năng lực cạnh tranh
TCTD: Tổ chức tín dụng
TDNH: Tín dụng ngân hàng
TTQT: Thanh toán quốc tế
Vietcombank: Ngân hàng TMCP ngoại thƣơng Việt Nam
Vietinbank: Ngân hàng TMCP công thƣơng Việt Nam
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. CHỌN LỰA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới đang gặp nhiều khó khăn do
khủng hoảng và suy thoái kinh tế, khi sự mở cửa hệ thống ngân hàng với những quy
định nới lỏng và một lộ trình giảm dần sự bảo hộ của Chính phủ đang và sẽ tạo điều kiện
cho các ngân hàng nƣớc ngoài tham gia, mở rộng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam,
đƣợc đối xử ngang bằng theo nguyên tắc tối huệ quốc. Trƣớc tình hình nhƣ thế, ngành
ngân hàng cũng phải đối diện với nhiều khó khăn chung của nền kinh tế cũng nhƣ khó
khăn trong hoạt động kinh doanh tài chính ngân hàng và sự cạnh tranh quyết liệt từ các
ngân hàng trong nƣớc, các Ngân hàng nƣớc ngoài có nhiều tiềm năng lẫn kinh nghiệm
(về thƣơng hiệu, vốn, công nghệ, nhân lực, kinh nghiệm, sản phẩm…).
+ Rõ ràng về thời gian, không gian, khả năng nghiên cứu.
1.2.2. Khó khăn
Có nhiều đề tài nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh, nhƣng chƣa có
nghiên cứu nào về nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng
Ngãi.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài đƣợc thực hiện với mục đích:
+ Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi.
+ Điều chỉnh mô hình và các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của
Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi.
+ Đánh giá tác động của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của Agribank chi
nhánh tỉnh Quảng Ngãi.
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh
tỉnh Quảng Ngãi.
1.4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Agribank trên địa bàn Quảng Ngãi
2
qua một số lĩnh vực hoạt động cụ thể.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Nghiên cứu một số lý thuyết tổng quan về năng lực cạnh tranh.
+ Phân tích các chỉ tiêu cấu thành năng lực cạnh tranh của Agribank chi nhánh
tỉnh Quảng Ngãi
+Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank chi
nhánh tỉnh Quảng Ngãi.
- Mốc thời gian đánh giá số liệu nghiên cứu: từ năm 2010-2014
1.5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng với thang đo Likert năm mức
độ để tìm hiểu, xác định các tác nhân ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của Agribank
- Nghiên cứu của Christine Brown và Kevin Davis
Christine Brown và Kevin Davis (2008) nghiên cứu về quản lý vốn ảnh hƣởng
đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng Australia, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ
an toàn vốn càng cao cho thấy sự lành mạnh trong kinh doanh của ngân hàng càng lớn,
tỷ suất sinh lời trên tài sản càng cao cho thấy khả năng tài chính của ngân hàng đó sẽ
tốt hơn, quản lý vốn hiệu quả sẽ làm cho hiệu quả kinh doanh cao hơn, dẫn đến khả
năng tài chính phát triển tốt hơn, năng lực cạnh tranh sẽ cao hơn.
- Nghiên cứu của Michelle L. Barnesa và Jose A. Lopez
Michelle L. Barnesa và Jose A. Lopez (2005) nhóm tác giả nghiên cứu về chi phí
vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, hệ thống thanh toán có ảnh hƣởng
đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng Pháp, kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí
vốn càng lớn sẽ ảnh hƣởng xấu đến khả năng tài chính của các ngân hàng, tỷ suất sinh
lời trên vốn chủ sở hữu càng cao cho thấy ngân hàng kinh doanh hiệu quả, đồng thời
làm cho khả năng tài chính của ngân hàng đó sẽ tốt hơn, hệ thống thanh toán của một
ngân hàng mà tốt sẽ thu hút đƣợc nhiều ngƣời thực hiện dịch vụ và từ đó làm tăng lợi
nhuận ngoài cận biên.
1.7.2. Các nghiên cứu trong nƣớc
- Đặng Hoàng An Dân (2010) nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
4
của ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam, tác giả đã trình bày lý luận về cạnh
tranh trong lĩnh vực ngân hàng, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại ngân
hàng, đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm thực hiện
thành công mục tiêu đề ra của BIDV. Nghiên cứu đã sử dụng ma trận hình ảnh cạnh
tranh, năng lực lõi để đánh giá năng lực cạnh tranh của BIDV.
- Nguyễn Thu Hiền (2011) tác giả nghiên cứu về năng lực cạnh trạnh của Ngân
hàng thƣơng mại Nhà nƣớc và nghiên cứu cũng chỉ dừng lại ở phân tích định tính.
- Phạm Thị Mỹ Khuê (2013) nghiên cứu này tác giả đã đánh giá thực trạng về
Cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó
trong các điều kiện về thị trƣờng tự do và công bằng, có thể sản xuất ra các sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ đáp ứng đƣợc các đòi hỏi của thị trƣờng, đồng thời tạo ra việc làm
và nâng cao đƣợc thu nhập thực tế.
Một doanh nghiệp đƣợc xem là có sức cạnh tranh khi nó có thể thƣờng xuyên đƣa
ra các sản phẩm thay thế, mà các sản phẩm này có mức giá thấp hơn so với các sản
phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm tƣơng tự với các đặc tính về
chất lƣợng hay dịch vụ ngang bằng hay tốt hơn.
Trong một ngành kinh doanh, mọi điều kiện bên ngoài là bình đẳng, sau một chu
kỳ nhất định ai giành đƣợc thị phần lớn nhất, có lợi nhuận nhất, phát triển một cách
bền vững nhất thì ngƣời đó giành chiến thắng trong cạnh tranh.
2.1.2. Các loại hình cạnh tranh
Thực tế, có nhiều tiêu thức sử dụng làm căn cứ để phân loại cạnh tranh. Căn cứ
phổ biến thƣờng dựa vào chủ thể tham gia thị trƣờng, mức độ, tính chất cạnh tranh trên
thị trƣờng và phạm vi ngành kinh tế.
- Căn cứ các chủ thể tham gia trên thị trƣờng:
+ Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Đây là cuộc cạnh tranh diễn ra theo
quy luật "mua rẻ, bán đắt". Ngƣời mua muốn mình mua đƣợc sản phẩm mình cần với
giá thấp còn ngƣời bán muốn bán sản phẩm đó với giá cao, qua quá trình mặc cả để
xác định giá của hàng hoá.
+ Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở của
6
quy luật cung - cầu. Nếu cung nhỏ hơn và ngƣợc lại nếu cung lớn hơn cầu thì ngƣời
mua lại có lợi vì mua đƣợc hàng hoá với giá rẻ hơn.
+ Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh chủ yếu
trên thị trƣờng với tính gay go và khốc liệt, cạnh tranh này có ý nghĩa sống còn đối với
các doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị phần, thu hút khách hàng và kết quả là hàng hoá
gia tăng với chất lƣợng, mẫu mã đẹp hơn nhƣng giá cả lại thấp hơn và có lợi cho ngƣời
sự phân bổ vốn đầu tƣ một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là hình thành tỷ suất
lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành.
2.2. ĐẶC TRƢNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH1 CỦA NHTM
Các NHTM trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Tuy
nhiên so với sự cạnh tranh của các tổ chức kinh tế khác, cạnh tranh giữa các NHTM có
những đặc trƣng nhất định:
+ Các đối thủ cạnh tranh trong sự ganh đua nhƣng cũng có sự hợp tác với nhau
trong một số lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm.
+ Cạnh tranh ngân hàng luôn phải hƣớng tới một thị trƣờng lành mạnh, tránh xảy
ra rủi ro hệ thống.
+ Cạnh tranh ngân hàng thông qua thị trƣờng có sự can thiệp gián tiếp và thƣờng
xuyên của Ngân hàng trung ƣơng của mỗi quốc gia hoặc của khu vực.
+ Cạnh tranh ngân hàng phụ thuộc mạnh mẽ vào các yếu tố bên ngoài ngân hàng
nhƣ môi trƣờng kinh doanh, doanh nghiệp, dân cƣ, tập quán dân tộc, hạ tầng cơ sở.
+ Cạnh tranh ngân hàng nằm trong vùng ảnh hƣởng thƣờng xuyên của thị trƣờng
tài chính quốc tế.
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NHTM
Một NHTM để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh, ngoài các yếu tố nội tại còn
phụ thuộc vào môi trƣờng xung quanh nhƣ: môi trƣờng kinh doanh, sự gia tăng nhu
cầu sử dụng ngân hàng, sự phát triển của thị trƣờng tài chính và các ngành phụ trợ có
liên quan với ngành ngân hàng...
1
Năng lực cạnh tranh là toàn bộ những giá trị gia tăng của doanh nghiệp mang đến cho khách hàng có tính đặc
sắc, đặc thù so với doanh nghiệp khác dƣới cái nhìn của khách hàng lựa chọn mình và từ đó doanh nghiệp cũng
xác định vị trí của mình so với đối thủ cạnh tranh
8
9
vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn mực quốc tế cũng nhƣ
chính sách tiền tệ của NHNN cũng sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của
NHTM.
2.3.2. Sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế
Với quá trình mở cửa nền kinh tế, tự do hóa và hội nhập thị trƣờng tài chính tiền
tệ, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng sẽ tất yếu ngày càng trở nên gay gắt hơn.
Hiện nay cạnh tranh giữa các NHTM không chỉ dừng lại ở loại hình dịch vụ truyền
thống (huy động và cho vay) mà còn cạnh tranh ở thị trƣờng sản phẩm dịch vụ mới.
Phân tích những yếu tố dƣới đây có thể thấy đƣợc nhu cầu dịch vụ ngân hàng trong
tƣơng lai sẽ ngày càng tăng cao:
- Sự biến đổi về cơ cấu dân cƣ, sự tăng dân số (đặc biệt là khu vực đô thị), sự
tăng lên của các khu công nghiệp, khu đô thị mới dẫn đến số doanh nghiệp và cá nhân
có nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng tăng lên rõ rệt.
- Thu nhập bình quân đầu ngƣời ở hầu hết các quốc gia đều đƣợc nâng lên, qua
đó các dịch vụ ngân hàng cũng sẽ có những bƣớc phát triển tƣơng ứng.
- Các hoạt động thƣơng mại quốc tế ngày càng phát triển làm gia tăng nhu cầu
thanh toán quốc tế qua ngân hàng.
- Lƣợng lao động di cƣ giữa các vùng tăng lên, kéo theo nhu cầu chuyển tiền
cũng nhƣ thanh toán qua ngân hàng có chiều hƣớng tăng cao. Ngoài ra, thị trƣờng tài
chính càng phát triển thì khách hàng càng có nhiều sự lựa chọn. Các yêu cầu của
khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng cao hơn cả về chất lƣợng, giá cả,
các tiện ích lẫn phong cách phục vụ. Đây chính là áp lực buộc các NHTM phải đổi
mới toàn diện để đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh.
2.3.3. Sự phát triển của thị trƣờng tài chính và các ngành phụ trợ liên quan
đến ngành ngân hàng.
Thị trƣờng tài chính trong nƣớc phát triển mạnh là điều kiện để các ngân hàng
phát triển và gia tăng cung vào một ngành có lợi nhuận, từ đó dẫn đến mức độ cạnh
điểm yếu bên trong và tránh những mối đe dọa từ bên ngoài. Một doanh nghiệp gặp
phải những mối đe dọa bên ngoài kết hợp với các điểm yếu nội tại đang đứng trƣớc
những rủi ro rất lớn, có khả năng phải liên kết, sáp nhập, hạn chế chi tiêu, hay thậm
chí phải phá sản.
Việc thiết lập mô trận SWOT đƣợc thực hiện qua 8 bƣớc nhƣ sau:
- Bƣớc 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong của công ty.
- Bƣớc 2: Liệt kê các điểm yếu bên trong của công ty.
- Bƣớc 3: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty.
- Bƣớc 4: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty.
11
- Bƣớc 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của
chiến lƣợc SO vào ô tƣơng ứng.
- Bƣớc 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết
quả của chiến lƣợc WO vào ô tƣơng ứng.
- Bƣớc 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết
quả của chiến lƣợc ST vào ô tƣơng ứng.
- Bƣớc 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả
của chiến lƣợc WT vào ô tƣơng ứng.
Một ma trận SWOT đƣợc minh hoạ bằng các ô nhƣ sau:
Bảng 2.1: Sơ đồ ma trận SWOT
S
- Công nghệ
Ba biến độc lập đầu đƣợc kế thừa từ mô hình năng lực cạnh tranh động. Đây là
mô hình nghiên cứu cho doanh nghiệp, tuy nhiên ngân hàng cũng là một doanh nghiệp
đặc biệt, do đó cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng cũng có những điểm giống và
khác biệt so với cạnh tranh trong doanh nghiệp và các lĩnh vực khác. Vì thế mô hình
nghiên cứu cũng có sự thay đổi, không hoàn toàn giống với nghiên cứu gốc. Ba biến
độc lập tiếp theo đƣợc sử dụng dựa trên cơ sở xem xét tình hình cụ thể của ngành ngân
hàng nói chung và Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi nói riêng.
Định hƣớng kinh doanh của
doanh nghiệp
Năng lực marketing của
doanh nghiệp
NĂNG LỰC
CẠNH TRANH
Năng lực sáng tạo của
doanh nghiệp
Năng lực tổ chức dịch vụ
của doanh nghiệp
Định hƣớng học hỏi của
doanh nghiệp
Hình 2.1: Mô hình năng lực cạnh tranh động
Với cơ sở lý thuyết trên ta có thể tóm tắt nghiên cứu ban đầu nhƣ sau:
13
doanh nghiệp và kênh phân phối, doanh nghiệp và khách hàng, doanh nghiệp và chính
quyền có liên quan, v.v...đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực
14