TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
MÔ HÌNH TRỒNG CỦ CẢI TRẮNG CỦA
NÔNG HỘ TẠI HUYỆN VĨNH CHÂU, TỈNH
SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã ngành: 52620115
08 - 2014
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
MSSV: 4114627
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
MÔ HÌNH TRỒNG CỦ CẢI TRẮNG CỦA
NÔNG HỘ TẠI HUYỆN VĨNH CHÂU, TỈNH
SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thuỳ Linh
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng …. năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thuỳ Linh
ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………................
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………....................................................
Cần Thơ, ngày....tháng...năm...
Giảng viên phản biện
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 ..................................................................................................................1
GIỚI THIỆU ................................................................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
1.3.1 Phạm vi không gian ............................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi thời gian .................................................................................. 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 2
1.3.4 Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 2
CHƯƠNG 2 ..................................................................................................................3
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................. 3
2.1.1 Một số khái niệm. .................................................................................. 3
2.1.2 Đo lường hiệu quả kỹ thuật bằng phương pháp phi tham số. ............... 5
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 7
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 7
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ KỸ THUẬT MÔ HÌNH TRỒNG CỦ CẢI TRẮNG TẠI HUYỆN
VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG ........................................................................... 36
4.1 PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI NHUẬN VÀ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ...... 36
vi
4.1.1 Phân tích chi phí – lợi nhuận ............................................................... 36
4.1.2 Phân tích doanh thu và các tỷ số tài chính .......................................... 38
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT ........................................................ 41
4.2.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình DEA .................................... 41
4.2.2 Hiệu quả kỹ thuật của các hộ trồng củ cải trắng ................................. 43
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRONG MÔ HÌNH TRỒNG
CỦ CẢI TRẮNG TẠI THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TÌNH SÓC TRĂNG ................... 44
4.3.1 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy và kiểm định mô hình ............... 44
4.3.2 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy đã khắc phục được phương sai sai
số thay đổi .................................................................................................... 45
4.4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TRONG SẢN
XUẤT CỦ CẢI TẠI VĨNH CHÂU, SÓC TRĂNG ............................................. 46
CHƯƠNG 5.................................................................................................................48
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 48
5.1 KẾT LUẬN ................................................................................................. 48
5.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 49
5.2.1 Đối với địa phương và các cơ sở ban ngành ....................................... 49
5.2.2 Đối với các tổ chức khuyến nông và nhà khoa học ............................ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 50
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................................. 52
PHỤ LỤC 2 .................................................................................................................. 58
PHỤ LỤC 3 .................................................................................................................. 62
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Hiệu quả kỹ thuật ........................................................................................... 5
Hình 3.1 Nguồn vốn sử dụng cho hoạt động sản xuất của nông hộ .......................... 30
Hình 3.2 Lý do nông hộ trồng củ cải........................................................................... 31
Hình 3.3 Nguồn gốc giống mà nông hộ sử dụng........................................................ 33
Hình 3.4 Lý do sử dụng loại giống của nông hộ trồng củ cải .................................... 33
Hình 3.5 Tình hình tiêu thụ củ cải của nông hộ.......................................................... 35
Hình 3.6 Nguồn thông tin về thị trường của nông hộ trồng củ cải......................35
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DEA (Data envelopment analysis) : Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu
OLS (Ordinary least squares) : Phương pháp bình phương bé nhất
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
LĐGĐ
: Lao động gia đình
TP HCM
mô sản xuất nhỏ và manh mún, người dân chỉ tận dụng khoản thời gian nông
nhàn để trồng củ cải. Vì là loại cây rất dễ trồng và ít tốn công chăm sóc nên đa
số người dân trồng củ cải theo kinh nghiệm truyền thống và kỹ thuật trồng củ cải
chưa được nâng cao nên chưa đem lại hiệu quả tối đa.
Những yếu kém trong sản xuất cũng như kỹ thuật trồng củ cải là nguyên
nhân lớn nhất cản trở việc làm giàu của người dân nơi đây. Hiệu quả kỹ thuật là
hiệu quả do sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có để tăng năng suất, hiệu quả kỹ
thuật đóng vai trò quan trọng và sự cải thiện của hiệu quả kỹ thuật sẽ góp phần
làm tăng năng suất, tăng thu nhập. Vì vậy việc “Phân tích hiệu quả kỹ thuật
mô hình trồng củ cải trắng ở huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng” là cần thiết,
bên cạnh đó qua việc xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật
giúp đưa ra những kiến nghị cần thiết giúp bà con nông dân sản xuất củ cải tăng
năng suất, cải thiện đời sống tốt hơn.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng củ cải trắng tại huyện Vĩnh
Châu, tỉnh Sóc Trăng. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kỹ thuật của các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình sản xuất của nông hộ trồng củ cải trắng tại
huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
- Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả kỹ thuật của mô hình trồng củ cải trắng ở huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật
cho các nông hộ trồng củ cải trắng tại huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Từ phát biểu trên thì “hộ” có thể hiểu như sau:
- Hộ là một tập hợp chủ yếu của các thành viên có chung huyết thống hoặc
không chung huyết thống, đó là những trường hợp đặc biệt như: con nuôi, những
người có chung hoạt động kinh tế lâu dài được các thành viên trong hộ đồng ý và
công nhận.
- Hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, có chung vốn, lao động, có kế hoạch sản
xuất kinh doanh chung, có phân công lao động chung, có ngân quỹ chung và lợi
ích được chia theo sự thỏa thuận của các thành viên có tính chất gia đình. Hộ
cũng là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng.
2.1.1.2 Khái niệm nông hộ.
Theo Ellis (1993) “Nông hộ là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự tìm kế
sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để
sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự
tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không
hoàn hảo cao”.
Nông hộ có các đặc điểm sau:
- Nông hộ vừa là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất, vừa là
đơn vị tiêu dùng.
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ
tự cấp, tự túc. Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường.
- Phương thức tổ chức sản xuất của nông hộ mang tính chất thừa kế truyền
thống gia đình và không đồng đều giữa các hộ gia đình với nhau.
3
- Hộ nông dân ngoài tham gia tái sản xuất vật chất, họ còn tham gia vào tái
đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho các ngành sản xuất khác nhau.
2.1.1.3 Khái niệm kinh tế nông hộ.
Theo quan niệm của Ellis (1988), thì kinh tế hộ nông dân được định nghĩa
S
A
Q
R
Q’
0
S’
A’
X1/Q
Nguồn: Farrell, 1957
Hình 2.1. Hiệu quả kỹ thuật
Những điểm nằm trên đường đẳng lượng SS’ là những điểm đạt hiệu quả và
có thể sử dụng để đo lường hiệu quả kỹ thuật. Điểm P trong hình cho thấy việc
sử dụng quá nhiều yếu tố đầu vào để tạo ra một đơn vị đầu ra, kém hiệu quả kỹ
thuật được thể hiện bằng đoạn QP, đó là lượng yếu tố đầu vào có thể giảm nhưng
không làm ảnh hưởng đến đầu ra. Điều này thường được thể hiện bằng tỷ lệ
QP/OP, tỷ lệ này cho biết tất cả yếu tố đầu vào có thể giảm một cách tối ưu để
tăng hiệu quả kỹ thuật. Hiệu quả kỹ thuật nằm trong khoảng từ 0 đến 1 và được
đo lường bằng tỷ lệ:
Với những ràng buộc sau:
yrp
N
+
i 1
i yri 0,
N
x jp 0,
x i
p jp
i 1
(1)
i 0, i
Trong đó: p = giá trị hiệu quả kỹ thuật của DMUp đang đánh giá
i
=
r =
j
nghiên cứu khoa học đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành trong và
ngoài nước.
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu thu thập bao gồm thông tin về số lượng sử dụng các yếu tố đầu vào
trong sản xuất như giống, phân bón, chi phí thuốc nông dược, lao động, năng
suất, sản lượng đầu ra của các hộ, các đặc điểm về kinh tế - xã hội cũng được thu
thập để phục vụ cho nghiên cứu.
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng thông qua việc điều tra
phỏng vấn trực tiếp 60 hộ đang tham gia sản xuất củ cải trên địa bàn các xã,
phường trên địa bàn Vĩnh Châu. Tuy nhiên qua phân tích có 3 mẫu không phù
hợp nên số mẫu hiện tại dùng để phân tích là 57 mẫu, cụ thể: xã Lạc Hoà 7 hộ,
xã Vĩnh Hải 14 hộ, phường 2 là 36 hộ.
Bảng 2.1 Cơ cấu phân phối mẫu điều tra trên địa bàn Vĩnh Châu, Sóc Trăng
Xã/phường
Số quan sát
Tỷ lệ (%)
Xã Lạc Hoà
7
12,28
Xã Vĩnh Hải
14
24,56
t i=
yi yi 1
x 100%
yi 1
Với: yi: chỉ tiêu năm sau
yi–1: chỉ tiêu năm trước
ti: tốc độ tăng trưởng
2.2.2.2 Đối với mục tiêu 2
Để đo lường hiệu quả kỹ thuật của mô hình sản xuất củ cải trắng bài nghiên
cứu đã sử dụng phương pháp màng bao dữ liệu DEA, bài viết sử dụng phương
pháp màng bao dữ liệu mà không sử dụng các phương pháp khác là vì phương
pháp này không đòi hỏi phải nêu rõ các dạng hàm sản xuất cụ thể, nên cở mẫu để
phân tích hiệu quả kỹ thuật cũng không cần quá lớn. Sau khi tham khảo một số
bài nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đề tài đã xây dựng các biến
trong mô hình DEA gồm 1 biến đầu ra và 7 biến đầu vào để phân tích hiệu quả
kỹ thuật như sau:
8
Bảng 2.2 Các biến sử dụng trong mô hình DEA
Biến số
Diến giải
Tài liệu tham khảo
+/-
x3
Lượng phân lân
(kg/1000m2/vụ)
K.Bradley Wathkins et al
(2014), Nguyễn Hữu Đặng
+/-
x4
Lượng phân kali
(kg/1000m2/vụ)
K.Bradley Wathkins et al
(2014), Nguyễn Hữu Đặng
+/-
x5
Chi phí thuốc bảo vệ thực vật
(1000đ/1000m2)
Quan Minh Nhựt (2014)
9
sử dụng. Đề tài chỉ tính lượng N, P, K trong phân vô cơ mà không tính trong
phân hữu cơ (phân chuồng ủ mục, phân hữu cơ vi sinh...) vì lượng N, P, K trong
phân hữu cơ rất khó xác định. Các biến này được kỳ vọng là +/- vì nếu sử dụng
nhiều các lượng phân nói trên có thể giúp tăng năng suất và hiệu quả kỹ thuật và
sẽ có ảnh hưởng tích cực đến mô hình, nhưng nếu sử dụng quá nhiều có thể phản
tác dụng hay làm tăng chi phí, điều này có ảnh hưởng nghịch biến với mô hình
x 5 được tính bằng tổng chi phí của các loại thuốc cỏ, thuốc sâu, thuốc bệnh,
thuốc dưỡng. Vì có nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật cho nên việc xác định đơn
vị tính nồng độ nguyên chất của thuốc nông dược rất phức tạp (thuốc nước tính
bằng ml, thuốc bột tính bằng gam). Biến chi phí thuốc bảo vệ thực vật được tính
bằng tiền và mang tính tương đồng giữa các hộ là biến thay thế tốt nhất. Sử dụng
nhiều thuốc bảo vệ thực vật giúp cho củ cải phát triển và chống được sâu bệnh
tốt hơn mang lại hiệu quả kỹ thuật cao hơn, nhưng sử dụng quá nhiều có thể làm
ảnh hưởng chất lượng, năng suất củ gây giảm hiệu quả kỹ thuật, ảnh hưởng đến
sự an toàn của người sử dụng và ảnh hưởng đến môi trường vì vậy biến được kỳ
vọng là +/x 6 chỉ số ngày công lao động gia đình tham gia sản xuất củ cải trong một
vụ. Số ngày lao động gia đình càng nhiều, nông hộ sẽ tự làm tất cả các công việc
trong vụ, tiết kiệm được khoảng chi phí về thuê mướn lao động. Nhưng diện tích
canh tác và thời gian của 1 vụ củ cải vẫn không đổi mà số lao động gia đình quá
nhiều đồng nghĩa với việc lãng phí thời gian và nguồn lao động. Nếu số ngày lao
động ít nông hộ có thể tận dụng thời gian và nguồn lực cho các hoạt động khác.
Vì vậy biến được kỳ vọng là +/x 7 chỉ số ngày công thuê mướn lao động của nông hộ, nếu chỉ xem xét
ngày công lao động gia đình thì sẽ không đánh giá được hết hiệu quả kỹ thuật
của các nông hộ trồng củ cải. Biến này được kỳ vọng là âm vì nếu số ngày lao
động thuê càng nhiều thì chi phí bỏ ra để thuê lao động càng nhiều và những lao
động thuê chỉ làm cho xong công việc để nhận tiền lương nên sẽ không tận tâm
như lao động gia đình.
Tài liệu tham khảo
Kỳ vọng
KN
Kinh nghiệm của chủ hộ Nguyễn Hữu Đặng (2012), +
(năm)
Nguyễn Văn Quang (2014)
TD
Biến giả chỉ việc tham gia tín Nguyễn Hữu Đặng (2012)
dụng
(1 = có, 0 = không)
HV
Trình độ học vấn của chủ hộ Nguyễn Hữu Đặng (2012), +
(số năm đi học)
Quan Minh Nhựt (2006)
GT
Biến giả chỉ giới tính của chủ Nguyễn Hữu Đặng (2012)
hộ (1 = nam, 0 = nữ)
+/-
kỹ thuật cho các hộ trồng củ cải trắng.
12
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ HUYỆN VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
HUYỆN VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Vĩnh Châu là một huyện duyên hải chạy dài theo trục Quốc lộ Nam Sông
Hậu từ cầu Mỹ Thanh 2 đến giáp thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Vị trí địa lý
ở vùng hạ lưu sông Hậu, có toạ độ địa lý từ 9022’ đến 9024’ vĩ độ bắc và
106005’ đến 106042’ kinh độ đông, phía Đông và Nam giáp với biển Đông,
phía Tây giáp tỉnh Bạc Liêu, phía bắc giáp 2 huyện Mỹ Xuyên và Trần Đề (cũng
thuộc tỉnh Sóc Trăng).
3.1.1.2 Địa hình
Địa hình Vĩnh Châu bằng phẳng, hướng dốc nghiêng dần từ biển vào trong
nội đồng. Xen kẽ những giồng cát cao chạy song song với bờ biển là dải đất
thấp, trũng theo hướng đông tây. Trong nội đồng địa hình có tính gợn sóng, cao
trình đất biến thiên từ 0,3m đến 1,0m, phổ biến từ 0,5m đến 1m. Địa hình có bốn
cao trình rõ rệt. Địa hình cao là các giồng cát ven biển đa số có dân cư ở và dọc
theo các tuyến giao thông chính. Địa hình trung bình ở sau địa hình cao, phân bố
chủ yếu từ Lai Hoà đến Vĩnh Phước. Địa hình thấp ở phía sau địa hình trung
bình, ở vùng đất phía bắc của huyện, phân bố đều khắp các xã, có nhiều ở phía
bắc xã Vĩnh Châu, Khánh Hoà, Hoà Đông. Địa hình trũng diện tích khoảng
5.300 ha là vùng đất lầy ngập nước ven biển có rừng ngập mặn và làm muối.