phân tích hiệu quả kỹ thuật và các chỉ tiêu tài chính của mô hình trồng hành tím thƣơng phẩm ở thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ HUỲNH NHƢ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
VÀ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH
TRỒNG HÀNH TÍM THƢƠNG PHẨM Ở THỊ XÃ
VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã ngành: 52620115

08/2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ HUỲNH NHƢ
MSSV: 4114702

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
VÀ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH
TRỒNG HÀNH TÍM THƢƠNG PHẨM Ở THỊ XÃ
VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã ngành: 52620115

Lê Thị Huỳnh Nhƣ
i


LỜI CAM ĐOAN
---o0o--Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi rõ họ tên)

Lê Thị Huỳnh Nhƣ

ii


NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
---o0o---

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm ….....

(ký và ghi họ tên)

iii



iv


2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................. 14
2.2.3 Cơ cấu quan sát và cỡ mẫu ................................................................. 16
2.2.4 Phƣơng pháp phân tích số liệu ........................................................... 16
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THỊ XÃ VĨNH CHÂU,
TỈNH SÓC TRĂNG ........................................................................................ 18
3.1 Phân tích tổng quan về vùng nghiên cứu .................................................. 18
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ...................................................... 18
3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội ..................................................................... 21
3.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại thị xã Vĩnh Châu ....................... 24
3.2 Tình hình trồng hành tím ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng…..….….... 29
3.2.1 Sơ lƣợc về hành tím ........................................................................... 29
3.2.2 Diện tích, năng suất, sản lƣợng hành tím qua các năm ....................... 33
CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA
HÀNH TÍM THƢƠNG PHẨM TẠI THỊ XÃ VĨNH CHÂU – TỈNH SÓC
TRĂNG ............................................................................................................ 36
4.1 Phân tích thực trạng sản xuất hành tím thƣơng phẩm của nông hộ ........... 36
4.1.1 Mô tả các nguồn lực của nông hộ trong sản xuất hành tím ................ 36
4.1.2 Lý do trồng hành tím .......................................................................... 41
4.1.3 Kỹ thuật sản xuất................................................................................. 42
4.1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc trồng hành tím .................... 47
4.2 Phân tích chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính ................................... 49
4.2.1 Phân tích các khoản mục chi phí – lợi nhuận ..................................... 49
4.2.2 Doanh thu của nông hộ ....................................................................... 54
4.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính của các nông hộ trồng hành tím trên địa
bàn thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng ............................................................ 56
4.3 Ƣớc tính hiệu quả kỹ thuật của việc trồng hành tím tại thị xã Vĩnh Châu

Bảng 3.2 Diện tích và sản lƣợng trồng màu từ năm 2011 đến năm 2013 ------ 25
Bảng 3.3 Diện tích và sản lƣợng cây ăn quả từ năm 2011 đến năm 2013 ----- 26
Bảng 3.4 Số lƣợng và sản lƣợng gia súc, gia cầm của thị xã Vĩnh Châu từ năm
2011 đến năm 2013 ------------------------------------------------------------------- 27
Bảng 3.5 Diện tích, sản lƣợng, năng suất thủy sản trên địa bàn thị xã Vĩnh
Châu năm 2013 ----------------------------------------------------------------------- 28
Bảng 3.6 Hƣớng dẫn sử dụng phân bón cho hành tím trên 1.000m2 ---------- 32
Bảng 3.7 Tình hình sản xuất hành tím giai đoạn 2011- 2013 ------------------- 33
Bảng 3.8 Diện tích trồng hành tím trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu 2013 ------- 34
Bảng 4.1 Số nhân khẩu và lao động của nông hộ --------------------------------- 36
Bảng 4.2 Độ tuổi của nông hộ ------------------------------------------------------- 37
Bảng 4.3 Trình độ học vấn của nông dân ------------------------------------------ 38
Bảng 4.4 Kinh nghiệm của nông hộ ------------------------------------------------ 39
Bảng 4.5 Diện tích đất canh tác nông hộ ------------------------------------------- 40
Bảng 4.6 Lý do trồng hành tím của nông hộ --------------------------------------- 41
Bảng 4.7 Nguồn gốc của hành tím -------------------------------------------------- 42
Bảng 4.8 Lý do sử dụng giống của nông hộ --------------------------------------- 43
Bảng 4.9 Thuận lợi cho việc trồng hành tím --------------------------------------- 47
Bảng 4.10 Khó khăn cho việc trồng hành tím ------------------------------------- 48
Bảng 4.11 Tổng hợp các chi phí trên mỗi công sản xuất ------------------------ 49
Bảng 4.12 Các khoản mục chi phí lao động trung bình trong sản xuất hành tím
của nông hộ----------------------------------------------------------------------------- 50

vii


Bảng 4.13 Lƣợng dƣỡng chất N, P2O5 và K2O đƣợc nông hộ sử dụng trong
mẫu điều tra ---------------------------------------------------------------------------- 53
Bảng 4.14 Thu nhập từ hoạt động sản xuất hành tím ----------------------------- 54
Bảng 4.15 Phân tích các chỉ số tài chính từ hoạt động sản xuất hành tím ----- 56


Đồng bằng sông Cửu Long

KH – CN

:

Khoa học - công nghệ

ĐVT

:

Đơn vị tính

GLOBAL G.A.P

:

Global Good Agricultural Practices

HTX

:

Hợp tác xã

KHKT

:

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Qua 30 năm đổi mới, cơ cấu kinh tế đất nƣớc Việt Nam đã có sự chuyển dịch
theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự hội nhập ngày càng sâu rộng và toàn
diện của nền kinh tế đất nƣớc vào nền kinh tế toàn cầu đã mang lại lợi ích lớn để
phát triển kinh tế góp phần cải thiện đời sống nhân dân. Việt Nam phải luôn phát
huy thế mạnh về nền kinh tế nông nghiệp của mình bằng việc tận dụng các điều kiện
thuận lợi về tự nhiên nhƣ đất đai, khí hậu, nguồn nƣớc phù hợp trồng các loại cây
nông nghiệp. Bởi vậy khi nhắc tới Việt Nam không chỉ nhắc tới vùng đặc sản lúa
gạo mà Việt Nam còn là vựa trái cây, rau màu lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
Theo thống kê năm 2013, trong tổng số 89,7 triệu dân Việt Nam thì có 60,7
triệu ngƣời sống ở nông thôn (chiếm hơn 2/3 tổng dân số). Trong khi đó tổng diện
tích cả nƣớc là 330.951 km2, đất nông nghiệp là 262.805 km2 (chiếm tới 79,4%) bao
gồm đất sản xuất nông nghiệp là 101.511 km2, đất lâm nghiệp là 153.731 km2, đất
nuôi trồng thuỷ sản là 7.120 km2 và đất ở tại nông thôn là 5.496 km 2 (chiếm 79,5%
tổng diện tích đất ở của cả nƣớc). Việt Nam có gần 24,5 triệu ngƣời lao động làm
việc trong khu vực nông lâm thủy sản (chiếm 47,7%) (Tổng cục thống kê, 2013).
Đồng Bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng kinh tế trọng điểm ở vùng Tây
Nam Bộ nƣớc ta với rất nhiều đặc sản nhƣ Dừa Sáp ở Trà Vinh, Quýt Hồng ở Lai
Vung Đồng Tháp, Khóm Cầu Đúc ở Vị Thanh Hậu Giang… Đặc biệt khi nhắc đến
Sóc Trăng không thể không nhắc tới củ hành tím ở thị xã Vĩnh Châu.
Sóc Trăng có vị thế thuận lợi nằm ở cửa sông Hậu và tiếp giáp biển Đông, các
giồng cát đƣợc phân bố khắp nơi trong tỉnh đặc biệt các xã ven biển của huyện Vĩnh
Châu. Với lực lƣợng lao động dồi dào và kinh nghiệm sản xuất có tính truyền thống
nên những năm qua đã tạo đƣợc nhiều sản phẩm rau màu có giá trị cao trong đó có
hành tím. Hành tím chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng của huyện Vĩnh
Châu nói riêng và tỉnh Sóc Trăng nói chung. Hành tím là một trong loại gia vị phổ
biến nhất trên thế giới. Trong củ hành còn chứa rất nhiều chất chống oxy hóa vì vậy
đây là loại thảo dƣợc cực kỳ có giá trị trong việc ngăn chặn quá trình oxy hóa của

hành tím thƣơng phẩm ở thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ tại địa bàn nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình sản xuất của hành tím thƣơng phẩm ở thị
xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng.
- Mục tiêu 2: Phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận đạt đƣợc của nông
dân trồng hành tím thƣơng phẩm ở thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
- Mục tiêu 3: Ƣớc tính hiệu quả kỹ thuật của mô hình sản xuất hành tím
thƣơng phẩm ở thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật cho các
nông hộ trồng hành tím thƣơng phẩm ở thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

2


1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu tại địa bàn thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp đƣợc sử dụng trong đề tài từ năm 2011 đến năm 2013.
Số liệu sơ cấp đƣợc sử dụng trong đề tài từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 1
năm 2014.
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân trồng hành tím thƣơng
phẩm trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.4 Giới hạn về nội dung
Do thời gian nghiên cứu đề tài có hạn, thực tiễn quá trình sản xuất củ hành tím
thƣơng phẩm là khá phức tạp và việc thu thập số liệu sơ cấp gặp rất nhiều khó khăn
cho nên từ kết quả phỏng vấn trực tiếp 60 hộ nông dân, đề tài chỉ phản ánh một số

thông qua giá trị sản xuất, sản lƣợng và diện tích, phƣơng pháp thống kê mô tả nhằm
phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tới mô hình nghiên cứu. Đồng thời mô hình hồi qui
tuyến tính để phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất trồng xà lách xoong.
Kết quả nghiên cứu sự tăng lên hay giảm xuống của lợi nhuận phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố nhƣng quan trọng nhất vẫn là chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
và chi phí lao động. Các yếu tố này có tác động trực tiếp và rõ ràng nhất đến lợi
nhuận, chỉ cần có sự thay đổi nhỏ của các yếu tố này thì lợi nhuận sẽ thay đổi theo,
nhƣ chi phí thuốc nông dƣợc chỉ tăng lên 1 đồng/ 1.000 m2 thì lợi nhuận giảm 1,312
đồng/1.000 m2. Vì vậy để đạt đƣợc hiệu quả cao trong sản xuất Xà Lách Xoong thì
các hộ nông dân nên chú ý các nhân tố này để có thể tiết kiệm đƣợc chi phí, đồng
thời nâng cao lợi nhuận cho mình.
Nguyễn Thị Luông (2010), Phạm Lê Thông (2010) và Nguyễn Hữu Đặng
(2012) cùng phân tích hiệu quả kỹ thuật của việc sản xuất lúa ở Đồng bằng sông
Cửu Long, mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả kỹ thuật của việc sản
xuất lúa và tìm ra nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật. Tuy nhiên địa bàn
nghiên cứu có khác nhau. Đề tài của Phạm Lê Thông (2010) nghiên cứu 4 tỉnh là:
Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long và Long An; Nguyễn Hữu Đặng nghiên cứu tại 4
tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng và Trà Vinh. Kết quả nghiên cứu dựa trên số
liệu thu thập của 479 hộ và 155 số nông hộ ở các tỉnh, thành phố cho thấy phần lớn
nông hộ đạt đƣợc lợi nhuận khá cao trong hoạt động trồng lúa. Kết quả nghiên cứu
của Phạm Lê Thông (2010): Đông Xuân là vụ có điều kiện canh tác thuận lợi nhất
nên các nông hộ có thu nhập trung bình cao nhất, gần 20 triệu đồng/ha và hầu hết
nông hộ đều thu đƣợc lợi nhuận. Trong khi đó, ở các vụ Hè Thu và Thu Đông, mức
thu nhập trung bình thấp hơn, lần lƣợt là 7,7 triệu và 6,3 triệu đồng/ha. Các nhân tố
ảnh hƣởng đến năng suất lúa là ở vụ Đông Xuân: giống, thuốc nông dƣợc và lao
động thuê và tham gia tập huấn các hệ số đều dƣơng chứng tỏ khi tăng các yếu tố
4


đầu vào này thì năng suất có thể tăng thêm. Ở mùa vụ Hè Thu và Thu Đông thì

huấn kỹ thuật, tham gia hiệp hội, tín dụng nông nghiệp đã đóng góp tích cực vào cải
thiện hiệu quả kỹ thuật của hộ. Ngƣợc lại kinh nghiệm của hộ, tỷ lệ đất thuê là các
yếu tố làm hạn chế khả năng cải thiện hiệu quả kỹ thuật.
Kim Thành Đô (2013), “Đánh giá hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hƣởng
đến sản xuất nếp tại Long An vụ Hè Thu 2012”. Luận văn đại học, đề tài sử dụng
5


phƣơng pháp thống kê mô tả, so sánh trung bình, phân tích hồi quy tƣơng quan,
phân tích ma trận SWOT để phân tích số liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy nông
dân hai huyện Châu Thành và Thủ Thừa sạ nếp theo phƣơng pháp sạ lan với mật độ
sạ thấp hơn 150 kg/ha, chủ yếu là hai giống nếp OM84, OM85 và bón phân theo
công thức 93N – 68 P2O5 - 47 K2O (Hè Thu năm 2012). Năng suất trung bình là
5,87 tấn/ha, doanh thu trung bình 32,6 triệu/ha/vụ với chi phí bỏ ra là 13,7
triệu/ha/vụ. Phân tích hồi quy tƣơng quan cho thấy các yếu tố kỹ thuật không có ảnh
hƣởng đến năng suất của mô hình. Tuy nhiên giữa các yếu tố kỹ thuật: kinh nghiệm
sản xuất, cấp giống, mật độ sạ và lƣợng phân đạm, lân, kali có mối tƣơng quan với
nhau.

6


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về kinh tế hộ nông dân và nông hộ
2.1.1.1 Kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ
yếu dựa vào lao động và mục đích kinh tế. Mục đích của loại hình kinh tế này là
nhằm đáp ứng nhu cầu của loại gia đình.

Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qui trình biến đổi để tạo ra
một sản phẩm và dịch vụ nào đó (Trần Thụy Ái Đông, 2008).
Yếu tố đầu vào: là các loại hàng hóa và dịch vụ dùng để sản xuất ra hàng hóa
dịch vụ khác. Trong sản xuất hành tím các yếu tố đầu vào bao gồm: giống, phân
bón, thuốc nông dƣợc, đất, nƣớc, lao động, vốn, máy móc thiết bị...
Yếu tố đầu ra (sản phẩm): hàng hóa và dịch vụ đƣợc tạo ra từ quá trình sản
xuất, yếu tố đầu ra thƣờng đo bằng sản lƣợng. Trong sản xuất hành tím thƣơng phẩm
đầu ra là toàn bộ sản lƣợng hành tím thƣơng phẩm thu hoạch trong một vụ.
2.1.2.2 Hàm sản xuất
Hàm sản xuất là một hàm số biểu diễn về mặt toán học của mối quan hệ giữa
đầu vào và đầu ra của một quá trình sản xuất. Hay nói cách khác, hàm sản xuất đƣợc
định nghĩa thông qua tối đa mức sản lƣợng có thể đƣợc sản xuất bằng cách kết hợp
các yếu tố nhập lƣợng nhất định. Theo Wicksteed, có thể đƣa ra một hàm sản xuất
của một hàng hóa y theo dạng tổng quát nhƣ sau:
y = f (x1, x2, x3, x4, ……, xn)
Trong đó: y là sản lƣợng đầu ra (outputs) và xi = (1, 2, 3….n) là các yếu tố đầu vào.
Các biến trong hàm sản xuất đƣợc giả định là dƣơng, liên tục và các yếu tố đầu vào
đƣợc xem là có thể thay thế cho nhau tại mỗi mức sản lƣợng.
Hàm sản xuất cho biết mức sản lƣợng tối đa đƣợc tạo ra ứng với mỗi phƣơng
án kết hợp các yếu tố đầu vào cho trƣớc. Các yếu tố đầu vào bao gồm các yếu tố cố
định (là những yếu tố đƣợc nông dân sử dụng một lƣợng cố định và nó không ảnh
hƣởng trực tiếp đến năng suất nhƣ: chi phí máy tƣới, chi phí máy bơm nƣớc, …) và
các yếu tố biến đổi (là những yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp đến năng suất nhƣ: giống,
lao động, phân bón, thuốc nông dƣợc,…)
Tuy có nhiều dạng hàm sản xuất đƣợc ứng dụng trong nghiên cứu thực nghiệm
nhƣng dạng hàm Cobb-Douglas đƣợc sử dụng phổ biến nhất, đặc biệt trong sản xuất
nông nghiệp. Ông Cobb và Douglas thấy rằng logarithm của sản lƣợng Y và của các
yếu tố đầu vào xi thƣờng quan hệ theo dạng tuyến tính. Do vậy hàm sản xuất đƣợc
viết dƣới dạng:
lnY = β0 + β1lnX1 + β2lnX2 + …+ βklnXk+ ui

Đất đai đƣợc xem nhƣ một trong ba nguồn lực sản xuất. Giống nhƣ lao động,
đất đai cũng là một nguồn lực đầu vào không đồng nhất. Đất trong sản xuất nông
nghiệp là một trong những tƣ liệu sản xuất vô cùng quan trọng và khó có một yếu tố
nào thay thế đƣợc đất trong sản xuất nông nghiệp. Đất đai trong sản xuất nông
nghiệp là một trong những yếu tố cần nhƣng chƣa đủ cho hoạt động sản xuất nông
nghiệp. Tuy nhiên đất trong sản xuất nông nghiệp lại khan hiếm về số lƣợng cũng
nhƣ chất lƣợng và có một vị trí cố định.

9


2.1.2.4 Quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào biến chúng thành
yếu tố đầu ra dƣới dạng sản phẩm hay dịch vụ. Trong quá trình chuyển hóa cũng là
quá trình phát sinh các chi phí khác nhau cấu thành sản phẩm hay dịch vụ. Quá trình
sản xuất còn là một kế hoạch đƣợc hoạch định của con ngƣời sử dụng tài nguyên
thiên nhiên để hoàn thành một sản phẩm hay dịch vụ nào đó.
Ta thiết lập hàm sản xuất Cobb-Douglas có dạng sau:
lnY = β0 + β1 lnX1 + β2 lnX2+ β3 lnX3 + β4 lnX4 + β5 lnX5 + β6 lnX6 + β7
lnX7 + ui
Trong đó:
Biến phụ thuộc Y: năng suất/đợt (kg/1.000 m2)
Β0: hệ số tự do
X1: lƣợng phân đạm (N) nguyên chất đƣợc sử dụng, đơn vị tính là
kg/1.000m2/đợt.
X2: lƣợng phân lân (P) nguyên chất đƣợc sử dụng, đơn vị tính là
kg/1.000m2/đợt.
X3: lƣợng phân kali (K) nguyên chất đƣợc sử dụng, đơn vị tính là
kg/1.000m2/đợt.
Các loại phân nguyên chất trên đƣợc tính bằng lƣợng hỗn hợp mà nông dân sử

Lƣợng giống đƣợc tính bằng kg/1.000m2/đợt.
X6: Tuổi của nông hộ.
2.1.3 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sản xuất
2.1.3.1 Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là “kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con ngƣời chờ đợi và
hƣớng tới. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất. Trong kinh
doanh hiệu quả là lãi suất hay lợi nhuận. Trong lao động nói chung hiệu quả lao
động là năng suất lao động đƣợc đánh giá bằng thời gian hao phí để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm” (Từ điển bách khoa Việt Nam 2, trang 289).
Xét theo góc độ thuật ngữ chuyên môn thì hiệu quả theo nghĩa kinh tế nó là
“Mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ có
thể đƣợc đo lƣờng theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo chi phí đƣợc gọi
là hiệu quả kinh tế.” (Từ điển thuật ngữ kinh tế học, trang 244-NXB từ điển Bách
khoa Hà Nội, 2001).
Theo Farrell (1957, trang 6), “Hiệu quả đƣợc định nghĩa là khả năng sản xuất
ra một mức đầu ra cho trƣớc từ một khoản chi phí thấp nhất. Do vậy, hiệu quả của
một nhà sản xuất riêng lẻ có thể đƣợc đo lƣờng bằng tỷ số giữa chi phí tối thiểu và
chi phí thực tế để sản xuất ra mức đầu ra cho trƣớc đó”.
2.1.3.2 Hiệu quả sản xuất

11


Hiệu quả theo nghĩa phổ thông, phổ biến trong cách nói của mọi ngƣời “Kết
quả nhƣ yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả” Viện ngôn ngữ học Từ điển Tiếng
Việt (2002, Trang 440).
Trong sản xuất kinh doanh thƣờng phải đối mặt với các giới hạn trong việc sử
dụng nguồn lực sản xuất vì thế hiệu quả là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ƣu tiên
các nguồn lực sao cho đạt kết quả cao nhất. Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử
dụng nguồn lực lãng phí; sản xuất với chi phí thấp nhất; sản xuất đủ để đáp ứng nhu

xuất hay ngay cả khi doanh nghiệp (hộ gia đình) ngừng sản xuất vẫn phải chịu chi
phí này.
- Biến phí là chi phí biến đổi là những khoản chi phí tăng giảm theo sự tăng
giảm của sản lƣợng. Doanh nghiệp (hộ gia đình) không phải chịu khoản phí này khi
ngừng sản xuất.
2.1.4.2 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là giá trị sản phẩm hay toàn bộ số tiền thu đƣợc do tiêu thụ sản
phẩm tức là tất cả số tiền mà nông hộ nhận đƣợc sau khi bán sản phẩm. Hay nói
cách khác doanh thu chính bằng sản lƣợng hành tím thƣơng phẩm khi tiêu thụ nhân
với giá bán.
Doanh thu = Sản lƣợng x Đơn giá
2.1.4.3 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản chênh lệnh giữa doanh thu và chi phí bỏ ra.
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Có 2 loại lợi nhuận: lợi nhuận không tính công lao động gia đình và lợi nhuận
có tính công lao động gia đình (hay còn gọi là thu nhập).
+ Nếu lợi nhuận > 0 thì đánh giá mô hình sản xuất có hiệu quả.
+ Nếu lợi nhuận < 0 thì đánh giá mô hình sản xuất chƣa hiệu quả.
2.1.4.4 Khái niệm thu nhập
Thu nhập là phần lợi nhuận thu đƣợc cộng với chi phí lao động gia đình
(CPLĐGĐ) đã bỏ ra hay là phần thu nhập gồm cả công lao động và lãi chƣa tính
công lao động nằm trong giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí biến đổi, chi phí cố
định, thuế (nếu có).
Thu nhập = Lợi nhuận + CP LĐGĐ
Ngày công lao động gia đình là số ngày công lao động trực tiếp sản xuất bỏ ra
để chăm sóc cây trồng.
Số giờ công lao động gia đình trong một đợt sản xuất = (Số giờ chăm sóc cây
trồng hàng ngày * Số ngày tham gia sản xuất trong một đợt). Sau đó quy đổi thành
ngày công lao động, một ngày bằng 8 giờ.
2.1.4.5 Các chỉ tiêu tài chính khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status