TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
PHAN THỊ KIM HẰNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ CÁC
CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA VIỆC SẢN XUẤT
CỦ SẮN TẠI XÃ LỤC SĨ THÀNH, HUYỆN
TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
(BẢN CHÍNH)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115
11-2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
Quý thầy (cô) trƣờng Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy (cô) Khoa Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh đã dầy công truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 3 năm học
tập tại trƣờng. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn đến cô Trần Thụy Ái Đông. Cô đã nhiệt
tình hƣớng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành tốt luận văn này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, các anh
chị Phòng nông nghiệp huyện Trà Ôn đã tạo mọi điều kiện cho em thực hiện đề tài
luận văn của mình.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn luận văn
không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em kính mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của
quý cơ quan cùng quý thầy (cô) để luận văn này hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế
hơn.
Cuối lời, em kính chúc quý thầy (cô) khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh cùng
quý cô chú, anh/chị tại phòng nông nghiệp huyện Trà Ôn đƣợc dồi dào sức khỏe, công
tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc.
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
PHAN THỊ KIM HẰNG
ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp
nào khác.
Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 3
1.3.4 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Lƣợc khảo tài liệu 3
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Phƣơng pháp luận 5
2.1.1 Khái niệm nông hộ, kinh tế nông hộ 5
2.1.2 Khái niệm về sản xuất 5
2.1.3 Một số khái niệm về hiệu quả trong sản xuất 6
2.1.4 Một số khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính khác
9
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu 11
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu 12
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu 13
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI ĐỊA BÀN NGUYÊN CỨU 17
3.1 Tổng quan về xã Lục Sĩ Thành 17
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
3.1.2 Kinh tế - văn hóa xã hội 17
3.2 Tình hình trồng củ sắn tại xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn 19
iv
3.2.1 Giới thiệu về cây củ sắn 19
3.2.2 Thực trạng sản xuất củ sắn ở xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn 21
Chƣơng 4: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA CỦ SẮN
v
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 1 59
PHỤ LỤC 2 62
40
Bảng 4.17 Các chỉ tiêu tài chính trong hoạt động sản xuất củ sắn 42
Bảng 4.18 Thống kê các biến số trung bình trong hàm sản xuất của vụ sản xuất củ sắn
năm 2012 43
Bảng 4.19 Kết quả ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp MLE hàm sản xuất biên Cobb-
Douglas và hàm phi hiệu quả kỹ thuật cho 60 hộ trồng củ sắn tại xã Lục Sĩ Thành
44
Bảng 4.20 Phân phối mức hiệu quả kỹ thuật của nông hộ trồng củ sắn 48
Bảng 4.21 Năng suất mất đi do kém hiệu quả kỹ thuật 49 vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 4.1 Mật độ trồng củ sắn của nông hộ 30
Hình 4.2 Cơ cấu chi phí sản xuất trung bình trong sản xuất củ sắn năm 2012 35
DT: Doanh thu
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
HQLĐ: Hiệu quả lao động
LĐGĐ: Lao động gia đình
LN: Lợi nhuận
PTNT: Phát triển nông thôn
UBND: Ủy ban nhân dân
ĐVT: Đơn vị tính 1
CHƢƠNG 1
canh tác còn lạc hậu nên chưa tạo được hiệu quả kỹ thuật cho củ sắn tại địa
bàn. Xuất phát từ thực tiễn đó, nghiên cứu chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả
kỹ thuật và các chỉ tiêu tài chính của việc sản xuất củ sắn tại xã Lục Sĩ
Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long”. Qua đó nghiên cứu hy vọng đề tài
có thể giúp người nông dân, cơ quan,… thấy được thực trạng sản xuất, mức
hiệu quả kỹ thuật của sắn ở xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
2
Từ đó đề xuất những giải pháp góp phần cải thiện kỹ thuật và nâng cao năng
suất cho nông dân.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các chỉ số tài chính và đo lường khả năng có thể tăng năng suất
bằng việc phân tích hiệu quả kỹ thuật; đồng thời nghiên cứu cũng tiến hành
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ trồng
củ sắn ở xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ trong quá trình
sản xuất tại địa bàn nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình sản xuất củ sắn ở xã Lục Sĩ Thành, huyện
Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Mục tiêu 2: Phân tích chi phí, doanh thu và các chỉ tiêu tài chính của nông
dân trồng củ sắn ở xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Mục tiêu 3: Tính toán mức hiệu quả kỹ thuật trong quá trình sản xuất củ
sắn ở xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Mục tiêu 4: Phân tích các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả
kỹ thuật của các nông hộ sản xuất củ sắn ở xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn.
Mục tiêu 5: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật
cho các nông hộ trồng củ sắn ở xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh
Long.
Nguyễn Thị Hồng Thúy (2011): “Phân tích hiện quả sản xuất của mô
hình trồng khoai mỡ ở huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang”. Với đề tài này tác
giả tập trung phân tích hiệu quả sản xuất khoai mỡ thông qua 3 mục tiêu cụ
thể. Mục tiêu thứ nhất: tìm hiểu khái quát tình hình sản xuất khoai mỡ ở huyện
Tân Phước; đối với mục tiêu này tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp xếp hạng Raking và phương pháp so sánh quy mô và tình hình
sản xuất. Mục tiêu thứ hai: xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất khoai mỡ và giải thích ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất;
với mục tiêu này tác giả tính toán các chỉ tiêu tài chính và sử dụng phương
pháp hồi quy tuyến tính để lượng hóa mối qua hệ giữa năng suất, lợi nhuận với
các biến độc lập. Kết quả của quá trình phân tích chỉ số tài chính từ hoạt động
sản xuất khoai mỡ thu được: chi phí trung bình 3.128.732 đồng/công, doanh
thu 4.119.588 đồng/công, lợi nhuận 990.856 đồng/công. Kết quả phân tích
nhân tố ảnh hưởng đến năng suất khoai mỡ 2011 thể hiện: yếu tố lượng giống,
lượng thuốc BVTV, số lao động là những yếu tố ảnh hưởng đến mô hình; còn
lại các yếu tố trình độ, số năm, kinh nghiệm, diện tích là không có ý nghĩa
trong mô hình. Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận khoai mỡ
2011 chỉ ra các nhân tố: chi phí phân, chi phí phân khác, năng suất, diện tích
ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình; còn lại chi phí giống, chi phí thuốc
BVTV, chi phí lao động, nhóm địa chỉ là không có ý nghĩa trong mô hình.
4
Mục tiêu thứ ba: tác giả đề xuất một số giải pháp nhầm nâng cao hiệu quả sản
xuất cho khoai mỡ ở huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Nguyễn Hữu Đặng, (2012). “Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, Việt
Nam trong giai đoạn 2008-2011”. Đề tài tập trung nghiên cứu sự thay đổi của
hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở ĐBSCL dựa vào dữ liệu thu thập từ 155
hộ trồng lúa ở 4 tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh, Sóc Trăng. Tác giả
thống kê các yếu tố năng suất, số lượng giống, phân bón theo hoạt chất, thuốc
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm nông hộ, kinh tế nông hộ
2.1.1.1 Nông hộ
Theo Chu Văn Vũ (1995, trang 23) định nghĩa rằng “nông hộ là những hộ
nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vị, tiểu thủ công
nghiệp,… hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động, tiền vốn của gia
đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh. Nông hộ (hộ nông dân) là gia đình
sống bằng nghề nông, được kể là một đơn vị về mặt chính quyền. Hộ nông dân
có những đơn vị đăc trưng riêng, có một cơ chế vận hành khá đăc biệt không
giống như những đơn vị kinh tế khác như: ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ
giữa việc sỡ hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa
quá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng.”
2.1.1.2 Kinh tế nông hộ
Kinh tế hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu
dựa vào lao động gia đình và mục đích của loại hình kinh tế này là nhằm đáp
ứng nhu cầu của hộ gia đình. Tuy nhiên, hộ gia đình cũng có sản xuất ra để
trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế.
2.1.2 Khái quát về sản xuất
2.1.2.1 Khái niệm sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qui trình biến đổi để
tạo ra một sản phẩm và dịch vụ nào đó.
Yếu tố đầu vào: là các loại hàng hóa và dịch vụ dùng để sản xuất ra hàng
hóa dịch vụ khác. Trong sản xuất củ sắn các yếu tố đầu vào bao gồm: giống,
phân bón, thuốc nông dược, đất, nước, lao động, vốn, máy móc thiết bị
Yếu tố đầu ra (sản phẩm): hàng hóa và dịch vụ được tạo ra từ quá trình
sản xuất yếu tố đầu ra thường đo bằng sản lượng. Trong sản xuất củ sắn, đầu
ra là toàn bộ sản lượng củ sắn thu hoạch trong một năm.
2.1.2.2 Hàm sản xuất
lnX
2
+ …+ β
k
lnX
k
Trong đó: Y và x
i
(i = 1, 2, …., k) lần lượt là các lượng đầu ra đầu vào
của quá trình sản xuất. Hằng số β
0
có thể được gọi là tổng năng suất nhân tố,
biểu diễn tác động của các yếu tố nằm ngoài những yếu tố đầu vào có trong
hàm sản xuất. Những yếu tố này có thể là sự tiến bộ công nghệ, sự hiệu quả.
Với cùng lượng đầu vào x
i
, β
0
càng lớn sản lượng tối đa có thể đạt được sẽ
càng lớn.
2.1.2.3 Quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào biến chúng
thành yếu tố đầu ra dưới dạng sản phẩm hay dịch vụ. Trong quá trình chuyển
hóa cũng là quá trình phát sinh các chi phí khác nhau cấu thành sản phẩm hay
dịch vụ. Quá trình sản xuất còn là một kế hoạch được hoạch định của con
người sử dụng tài nguyên thiên nhiên để hoàn thành một sản phẩm hay dịch vụ
nào đó.
2.1.3 Một số khái niệm về hiệu quả trong sản xuất
2.1.3.1 Khái niệm hiệu quả
quả kỹ thuật (TE) là tỷ số giữa năng suất hoặc sản lượng thực tế và năng suất
hoặc sản lượng tối đa. TE được tính như sau:
TE
i
= Y
i
/Y
*
I
= f(x
i
;
)exp(V
i
-U
i
)/ f(x
i
;
) exp(V
i
)=exp(-U
i
) (1)
Trong đó, Y
i
j
lnX
jit
+ V
it
– U
it
(2)
- Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên MLE
Trong nghiên cứu này, hiệu quả kỹ thuật được ước lượng bằng phương
pháp tham số - hàm sản xuất biên ngẫu nhiên MLE (Stochastic frontier
production function), hàm này được đề xuất bởi Aigner, Lovell và Schmidt
(1977), Meeusen và Broeck (1977); và được phát triển bởi Battese (1992).
Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên có dạng sau:
Y
i
= f(x
i;
)exp(V
i
– U
i
) (3)
Trong đó: Y
i
là năng suất hoặc sản lượng trên hộ; x
i
là yếu tố sản xuất
đầu vào thứ i;
it
trong công thức (2) là hàm phi hiệu quả kỹ thuật (technical
inefficiency function), hàm này được sử dụng để giải thích các yếu tố ảnh
hưởng đến phi hiệu quả kỹ thuật hay ngược lại là hiệu quả kỹ thuật. Hàm phi
hiệu quả kỹ thuật có dạng sau:
TIE
it
= U
it
=
0
+
5
1j
jt
Z
jit
+
it
Hàm phi hiệu quả kỹ thuật được ước lượng bằng frontier 4.1 của Tim
Coelli (2007).
những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất.
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Có 2 loại lợi nhuận: lợi nhuận không tính công lao động gia đình và lợi
nhuận có tính công lao động gia đình (thu nhập).
10
2.1.3.4 Khái niệm thu nhập
Thu nhập là phần lợi nhuận thu được cộng với chi phí lao động gia đình
(CPLĐGĐ) đã bỏ ra hay là phần thu nhập gồm cả công lao động và lãi chưa
tính công lao động nằm trong giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí biến đổi,
chi phí cố định, thuế (nếu có).
Thu nhập = Lợi nhuận + CP LĐGĐ
Ngày công lao động gia đình là số ngày công lao động trực tiếp sản xuất
bỏ ra để chăm sóc cây trồng.
Số ngày công lao động gia đình trong một năm sản xuất = (Số giờ chăm
sóc cây trồng hàng ngày * Số ngày tham gia sản xuất trong một vụ), một ngày
công lao động là 8 giờ.
2.1.3.5 Các chỉ tiêu tài chính khác
- Doanh thu trên chi phí
Doanh thu trên chi phí (DT/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí
đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Trong trường
hợp chỉ số này nhỏ hơn 1 người sản xuất bị lỗ, khi tỷ số này bằng 1 người sản
xuất hoà vốn và lớn hơn 1 người sản xuất mới có lợi nhuận.
- Lợi nhuận trên chi phí
Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ
ra thì chủ đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu LN/CP là số
dương người sản xuất có lợi nhuận, ngược lại nếu tỷ số này là số âm thì phần
Chỉ tiêu này nói lên thu nhập do sử dụng một ngày công lao động gia đình tạo
ra.
Thu nhập
HQLĐ =
Ngày công lao động gia đình
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh
Vĩnh Long. Lý do chọn địa bàn xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn để nghiên cứu
là khi tham khảo ý kiến của các cán bộ nhân viên phòng Nông nghiệp huyện
Trà Ôn, được biết xã Lục Sĩ Thành là nơi tập trung nhiều hộ nông dân trồng củ
sắn nhất trong huyện và cả toàn tỉnh Vĩnh Long, nên địa bàn nghiên cứu sẽ
thực hiện tại các ấp thuộc địa bàn xã: ấp Mỹ Thạnh A, ấp Mỹ Thạnh B, ấp An
Thạnh và Kênh Đào. Những ấp được chọn có số nông hộ trồng củ sắn chiếm
tỷ trọng cao hơn so với các ấp khác trong toàn xã. Người nông dân tại địa bàn
nghiên cứu có truyền thống trồng củ sắn lâu dài nên có bề dày kinh nghiệm
khi tham gia sản xuất củ sắn, vì vậy sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong
việc quan sát và thu thập số liệu. Đặc biệt diện tích trồng củ sắn nhiều và tập
trung, nên nghiên cứu số liệu tại các ấp sẽ có tính đại diện cao để đại diện cho
Lợi nhuận
LN/DT =
Doanh thu
Thu nhập
TN/CP =
Chi phí
12
tình hình sản xuất của xã Lục Sĩ Thành.
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu
28,33
Tổng
60
100,00
Nguồn: số liệu điều tra thực tế xã Lục Sĩ Thành năm 2013
Sự phân bố mẫu không đều ở các ấp trong xã Lục Sĩ Thành, mẫu được
thu nhiều nhất tại ấp Mỹ Thạnh A, mẫu được thu ít nhất tại địa bàn 2 ấp Long
Hưng và Mỹ Thạnh B. Do quá trình thu thập gặp một số trở ngại: sự phân bố
của các hộ nông dân khá rải rác, không tập trung thành cụm, một số hộ ở
những nơi hẻo lánh; tuy có tuyến đường giao thông xuyên qua địa bàn xã
nhưng đường giao thông ở ấp vẫn chưa được hoàn thiện; không nắm rõ địa
bàn nên quá trình di chuyển cũng như trao đổi với nông hộ còn nhiều hạn chế.
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Về số liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ các nguồn:
số liệu thống kê của Phòng Nông nghiệp huyện Trà Ôn – tỉnh Vĩnh Long, niên
giám thống kê huyện Trà Ôn – tỉnh Vĩnh Long, báo cáo kinh tế xã hội của Ủy
ban nhân dân xã Lục Sĩ Thành, các đề tài, dự án nghiên cứu, tài liệu hội thảo
có liên quan đến việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào trồng củ sắn của các
trường Đại học/Viện nghiên cứu, các tổ chức khác Ngoài ra còn sử dụng các
13
thông tin từ các website, tạp chí có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Đối với mục tiêu 1
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng và tình hình
sản xuất củ sắn ở xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
+ Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình
bày số liệu ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra
những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện
không chắc chắn.
0
%
y: giá trị chênh lệch
%y
1
: giá trị năm sau
%y
0
: giá trị năm trước
2.2.3.2 Đối với mục tiêu 2
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả các từ các số liệu thu thập ở 60
nông hộ, sau đó thực hiện tính toán các chỉ tiêu như: tổng chi phí, doanh thu
và các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả của việc sản xuất củ sắn của
nông hộ.
14
2.2.3.3 Đối với mục tiêu 3
Nhằm phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào mà nông
hộ ở xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn sử dụng cho sản xuất củ sắn. Qua đó
thiết lập hàm sản xuất Cobb-Douglas có dạng sau:
lnY = β
0
+ β
1
lnX
1
+ β
2
β
i
(i = 1,2,…,7): các tham số được ước lượng bằng việc tính toán
từ phần mềm frontier 4.1.
Các biến độc lập : X
i
= (1, 2, 3… 7)
X
1
: số lượng giống gieo sạ trên 1.000 m
2
(kg/1.000 m
2
), yếu tố này
phản ánh ảnh hưởng của mật độ sạ đến năng suất.
X
2
: lượng phân đạm nguyên chất sử dụng (kg/1.000 m
2
)
X
3
: lượng phân lân nguyên chất sử dụng (kg/1.000 m
2
)
X
4
: lượng phân kali nguyên chất sử dụng (kg/1.000 m
2
)
(ngàn
đồng/1.000 m
2
)
15
Phương pháp “ước lượng khả năng cao nhất” (MLE) được áp dụng để ước
lượng các tham số của mô hình biên ngẫu nhiên. Kết quả ước lượng cũng cho thấy
các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và đưa ra mức hiệu quả kỹ thuật của từng
nông hộ. Dựa vào mức hiệu quả kỹ thuật của từng hộ để xác định mức thất thoát
của các nông hộ.
2.2.3.4 Đối với mục tiêu 4
Nhằm phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật
của việc sản xuất củ sắn của xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Nghiên cứu tiến hành thiết lập hàm phi hiệu quả kỹ thuật như sau:
TIE =
0
+
1
Z
1
+
2
Z
2
+
Z
2
: Kinh nghiệm trồng của sắn hay còn gọi là số năm thâm niên trồng củ sắn
của nông hộ (năm).
Z
3
: Biến giả chỉ việc tham gia tập huấn kỹ thuật. Biến này có giá trị 1 nếu
nông dân có tham gia tập huấn và 0 nếu không tham gia tập huấn.
Z
4
: Biến giả giới tính chủ hộ. Biến này có giá trị 1 nếu giới tính chủ hộ là
nam và 0 nếu giới tính chủ hộ là nữ.
Z
5
: Số lao động gia đình tham gia trồng củ sắn (số lao động thường xuyên
trong gia đình hộ tham gia trực tiếp sản xuất củ sắn)
Hàm phi hiệu quả kỹ thuật được ước lượng theo phương pháp “ước lượng
khả năng cao nhất” MLE bằng frontier 4.1 của Tim Coelli (2007).
2.2.3.5 Đối với mục tiêu 5
Từ kết quả phân tích của những mục tiêu trên để đưa ra các giải pháp
nhằm khắc phục những khó khăn hạn chế, phát huy điểm mạnh nhằm nâng cao
hiệu quả kỹ thuật và nâng cao năng suất cho nông hộ sản xuất củ sắn ở xã Lục
Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.