phân tích hiệu quả kỹ thuật và các chỉ tiêu tài chính trong mô hình trồng cây cam sành ở xã đông phước và phú hữu, tỉnh hậu giang - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
08 – 2013
LỮ HOÀNG PHÚC
MSSV: 4105145
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ CÁC
CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH TRONG MÔ HÌNH
TRỒNG CÂY CAM SÀNH Ở
XÃ ĐÔNG PHƯỚC VÀ PHÚ HỮU,
TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115

Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày 21 tháng 11 năm2013
Ngƣời thực hiện ii

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày 21 tháng 11 năm2013
Ngƣời thực hiện iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hƣớng dẫn
(ký tên và ghi họ tên)
v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

, ngày tháng năm 2013
Giáo viên phản biện
(ký tên và ghi họ tên)
vi


2.1.5 Phương pháp DEA 9
2.1.6 Lược khảo tài liệu 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 14
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 15
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 16
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 16
2.2.3.1 Đối với mục tiêu 1 16
2.2.3.2 Đối với mục tiêu 2 16
2.2.3.3 Đối với mục tiêu 3 16
2.2.3.4 Đối với mục tiêu 4 17
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH
HẬU GIANG 18
3.1 Tổng quan về huyện Châu Thành 18
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
3.1.2 Dân số - Lao động 21
3.1.3 Kinh tế - Văn hóa xã hội 22
3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở huyện Châu Thành 23
3.2.1 Trồng trọt 24
3.2.1.1 Cây lúa 24
3.2.1.2 Rau đậu 25
3.2.1.3 Cây ăn trái 26
3.2.2 Chăn nuôi 28
3.3 Tình hình trồng cây cam sành ở huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang 30
3.3.1 Sơ lược về cây cam sành 30
viii

3.3.2 Diện tích, năng suất, sản lượng cam sành qua các năm 31
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ CÁC CHỈ TIÊU TÀI


4.3.4 Định lượng các yếu tố đầu vào hiệu quả 73
Chƣơng 5: GIẢI PHÁP CƠ BẢN GIÚP DUY TRÌ VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CỦA VIỆT SẢN XUẤT CAM SÀNH 76
5.1 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất cam sành tại xã Đông
Phước và xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang 76
5.1.1 Thuận lợi 76
5.1.2 Khó khăn 77
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả của việc sản xuất cam sành của các nông hộ ở xã
Đông Phước và Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang 78
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
6.1 Kết luận 80
6.2 Kiến nghị 81 x

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu số liệu điều tra tại huyện Châu Thành năm 2013 15
Bảng 2.2: Mô tả các biển sử dụng trong mô hình DEA 17
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng đất của huyện Châu Thành giai đoạn 2010 – 2012
20
Bảng 3.4: Diện tích – Dân số - Mật độ dân số huyện Châu Thành năm 2012 21
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất của ngành Nông nghiệp – Công của huyện Châu Thành
giai đoạn 2010 – 2012 (giá cố định năm 1994) 22
Bảng 3.6: Diện tích – Năng suất – Sản lượng lúa của huyện Châu Thành 2010 –
2012 24
Bảng 3.7: Diện tích sản lượng rau đậu của huyện Châu Thành giai đoạn 2010 –
2012 25

2
53

Bảng 4.28: Chi phí cơ bản cho lần thu hoạch hiện tại trên 1.000m
2
58
Bảng 4.29: Doanh thu cam sành qua lần thu hoạch đầu tiên và lần thu hoạch hiện
tại 62
Bảng 4.30: Các chỉ tiêu tài chính ở lần thu hoạch đầu tiên và hiện tại 64
Bảng 4.31: Biến sử dụng trong mô hình phân tích vỏ bọc dữ liệu (DEA) của việc
sản xuất cam sành trong lần thu hoạch đầu tiên 67
Bảng 4.32: Biến sử dụng trong mô hình phân tích vỏ bọc dữ liệu (DEA) của việc
sản xuất cam sành trong lần thu hoạch hiện tại (2013) 68
Bảng 4.33: Phân phối mức hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ sản xuất cam sành ở
xã Đông Phước, Phú Hữu trong lần thu hoạch đầu tiên 69
Bảng 4.34: Phân phối mức hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ sản xuất cam sành ở
xã Đông Phước, Phú Hữu ở lần thu hoạch hiện tại (2013) 71
Bảng 4.35: Năng suất bị mất đi do kém hiệu quả kỹ thuật 72
Bảng 4.36: Lượng yếu tố đầu vào hiệu quả 74
xii

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối 6
Hình 4.2: Mật độ trồng cam sành của nông hộ 42
Hình 4.3: Cơ cấu chi phí cơ bản cho việc trồng cam sành của nông hộ 52
Hình 4.4: Cơ cấu chi phí cho việc trồng cam sành ở lần thu hoạch đầu tiên 57
Hình 4.5: Cơ cấu chi phí cho việc trồng cam sành ở lần thu hoạch hiện tại 61
Hình 4.6: Lượng yếu tố đầu vào thực tế và lượng yếu tố đầu vào điều chỉnh 74


nghiệp phải kể đến Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), nơi đây có điều kiện
tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, có thể nói nơi đây là vựa
lúa và vựa cây ăn trái của cả nước với diện tích lúa chiếm hơn 50% trong 7,75
triệu ha đất trồng lúa của cả nước năm 2012 (4,1 triệu ha) và cây ăn trái là
286.206,9ha với các loại cây ăn trái nổi tiếng như Vú sữa Lò Rèn, Sầu Riêng
cơm vàng hạt lép, Măng cục, bưởi Năm Roi, Cam Sành… và Hậu Giang cũng
không ngoại lệ. Hậu Giang là tỉnh được thành lập muộn nhất tại ĐBSCL sau
khi được chia tách từ tỉnh Cần Thơ cũ (2003), miền quê này nổi tiếng với các
đặc sản nông nghiệp như cá Thác lát, khóm Cầu Đúc, bưởi Năm roi…trong
những năm gần đây một loại cây mới được trồng và phát triển tại vùng đất này
là cây Cam sành được trồng nhiều nhất ở huyện Châu Thành với 4.540ha (6
tháng đầu năm 2013) và huyện Phụng Hiệp (hơn 2.000ha năm 2012).
Châu Thành một huyện có truyền thống lâu đời về phát triển nông
nghiệp, có các loại cây trồng phổ biến như bưởi Năm roi, bưởi da xanh, chanh
không hạt và mới nhất là cây Cam sành. Nằm trong nhóm cây có múi đem lại
hiệu quả kinh tế cao, cùng với việc các tuyến tỉnh lộ được nâng cấp mở rộng
có hai hệ thống giao thông huyết mạch là quốc lộ 1A và quốc lộ Nam sông
Hậu nên tạo điều kiện thuận lợi cho loại cây ăn trái phát triển ở nơi này, từ khi
các tuyến lộ được hoàn thiện thì cũng là lúc cây Cam sành được trồng nhiều
hơn và mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt cho người trồng giống cây này.
Thế nhưng, loại cây này vẫn có sức cạnh tranh thấp so với các địa
phương khác và việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào việc canh tác vẫn còn
thấp, chủ yếu các nông hộ phát triển tự phát và diện tích canh tác nhỏ. Bên
cạnh đó trong những năm gần đây cây Cam sành phát triển với tốc độ nhanh
chóng, phát triển tự phát, diện tích canh tác nhỏ, vượt quy hoạch diện tích
giống cây ăn trái của huyện, năm 2010 diện tích cam sành ở mức 2.968,5ha và
đến 6 tháng đầu năm 2013 đã ở mức 4.540ha vượt hơn so với kế hoạch rất
nhiều, và kèm theo đó là các loại bệnh mới xuất hiện, sự biến động về giá trên
thị trường, giá cả bấp bênh, không ổn định, kênh tiêu thụ chưa hiệu quả, thiếu
2

cam sành lớn nhất ở huyện Châu Thành và cũng là địa bàn trồng cam sành lâu
năm nhất huyện. Nên trong đề tài này tập trung nghiên cứu các nông hộ sản
xuất cam sành ở xã Phú Hữu và xã Đông Phước. 3

1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp trong thời gian từ năm
2010 đến 6/2013. Nguồn thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập trong niên vụ
2013, vụ mùa được phân tích trong bài là thông tin được phỏng vấn ở đợt thu
hoạch vào tháng 8/2012 đến tháng 9/2013. Đề tài được thực hiện từ tháng 08
năm 2013 đến tháng 11 năm 2013.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ trồng cam sành ở xã Phú Hữu
và xã Đông Phước.
1.3.4 Nội dung nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu đề tài có hạn, thực tiễn quá trình sản xuất cam
sành là khá phức tạp và việc thu thập số liệu sơ cấp gặp rất nhiều khó khăn cho
nên từ kết quả phỏng vấn trực tiếp 60 hộ nông dân, đề tài chỉ phản ánh một số
nội dung sau đây: phân tích tình hình sản xuất cam sành; phân tích chi phí,
doanh thu, lợi nhuận đạt được của nông dân trồng cam sành; phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến năng suất trong quá trình sản xuất cam sành ở xã Phú
Hữu và xã Đông Phước. Ước tính mức hiệu quả kỹ thuật, mức thất thoát khi
kém hiệu quả kỹ thuật. Từ những phân tích trên đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kỹ thuật cho các nông hộ trồng cam sành ở xã Phú Hữu và
xã Đông Phước.

4


dưới dạng:
Y = f (x
1
, x
2
, x
3
, x
4
, ……, x
n
)
5

Trong đó: Y là sản lượng đầu ra và x
i
= (1, 2, 3….n) là các yếu tố đầu
vào. Các biến trong hàm sản xuất được giả định là dương, liên tục và các yếu
tố đầu vào được xem là có thể thay thế cho nhau tại mỗi mức sản lượng.
Hàm sản xuất cho biết mức sản lượng tối đa được tạo ra ứng với mỗi
phương án kết hợp các yếu tố đầu vào cho trước. Các yếu tố đầu vào bao gồm
các yếu tố cố định (là những yếu tố được nông dân sử dụng một lượng cố định
và nó không ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất như: chi phí máy tưới, chi phí
máy bơm nước, …) và các yếu tố biến đổi (là những yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp đến năng suất như: giống, lao động, phân bón, thuốc nông dược,…)
Tuy có nhiều dạng hàm sản xuất được ứng dụng trong nghiên cứu thực
nghiệm nhưng dạng hàm Cobb-Douglas được sử dụng phổ biến nhất, đặc biệt
trong sản xuất nông nghiệp. Các ông Cobb và Douglas thấy rằng logarithm
của sản lượng Y và của các yếu tố đầu vào x
i

2.1.2.3 Quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào biến chúng
thành yếu tố đầu ra dưới dạng sản phẩm hay dịch vụ. Trong quá trình chuyển
hóa cũng là quá trình phát sinh các chi phí khác nhau cấu thành sản phẩm hay
dịch vụ. Quá trình sản xuất còn là một kế hoạch được hoạch định của con
người sử dụng tài nguyên thiên nhiên để hoàn thành một sản phẩm hay dịch vụ
nào đó.
2.1.3 Khái niệm về hiệu quả kỹ thuật
 Hiệu quả kỹ thuật:
Đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra số lượng sản phẩm nhất định xuất phát từ
việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Hiệu quả kỹ thuật được xem là
một phần của hiệu quả kinh tế. Bởi vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế thì
trước hết phải đạt được hiệu quả kỹ thuật. Trong trường hợp tối đa hóa lợi
nhuận đòi hỏi nhà sản xuất phải sản xuất ra mức sản lượng tối đa tương ứng
với nguồn lực đầu vào nhất định hay nói cách khác hiệu quả kỹ thuật dùng để
6

chỉ kết hợp tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lượng nhất định.
Hình 2.1 dưới đây sẽ biểu thị rõ hơn về hiệu quả kỹ thuật:
Từ số liệu thu thập được giả sử tại các điểm A, B, B’ khi đó xây dựng
được đường giới hạn khả năng sản xuất SS’ căn cứ vào các đơn vị đạt hiệu quả
kỹ thuật cao nhất.
B và B’ nằm trên đường SS’ là những đơn vị sản xuất đạt hiệu quả kỹ
thuật cao nhất trong nhóm B và B’ đạt hiệu quả kỹ thuật (TE).
Xét A không nằm trên SS’ nên không đạt hiệu quả kỹ thuật
Hệ số hiệu quả kỹ thuật của A là TE= OB/OA
Hệ số hiệu quả kỹ thuật của B và B’ là TE = 1 = 100%.

Có 2 loại lợi nhuận: lợi nhuận không tính công lao động gia đình và lợi
nhuận có tính công lao động gia đình (hay còn gọi là thu nhập).
2.1.4.4 Khái niệm thu nhập
 Thu nhập là phần lợi nhuận thu được cộng với chi phí lao động gia đình
(CPLĐGĐ) đã bỏ ra hay là phần thu nhập gồm cả công lao động và lãi chưa
tính công lao động nằm trong giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí biến đổi,
chi phí cố định, thuế (nếu có) (Trần Thị Kiều Oanh, 6/2013).
Thu nhập = Lợi nhuận + CP LĐGĐ
 Ngày công lao động gia đình là số ngày công lao động trực tiếp sản
xuất bỏ ra để chăm sóc cây trồng.
Số giờ công lao động gia đình trong một đợt sản xuất = (Số giờ chăm sóc
cây trồng hàng ngày * Số ngày tham gia sản xuất trong một đợt). Sau đó quy
đổi thành ngày công lao động, một ngày bằng 8 giờ.
8

2.1.4.5 Các chỉ tiêu tài chính khác
- Doanh thu trên chi phí
Doanh thu trên chi phí (DT/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí
đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu chỉ số
DT/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP bằng 1 thì người sản
xuất hoà vốn, DT/CP lớn hơn 1 người sản xuất mới có lời.
- Lợi nhuận trên chi phí
Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra
thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu LN/CP là số
dương người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt.
Chi phí
9 - Thu nhập trên ngày công lao động gia đình
- Thu nhập trên ngày công lao động gia đình (TN/LĐGĐ) = Thu
nhập/Ngày công lao động gia đình. Chỉ tiêu này nói lên thu nhập do sử dụng
một ngày công lao động gia đình tạo ra.

Thu nhập
TN/LĐGĐ =
Ngày công lao động gia đình

2.1.5 Phƣơng pháp DEA
Trong đo lường hiệu quả kỹ thuật hiện có hai phương pháp: phương pháp
tham số (Paramatric or econometrics) và phi tham số (Non – parametric
methods). Và DEA là một phương pháp ước lượng theo hướng phi tham số, là
sử dụng các số liệu thực đầu ra đầu vào trên diện tích đất canh tác để phân
tích, và từ đó đưa ra giải pháp khắc phục các hộ không đạt hiệu quả và không
thể thống kê được trong nền kinh tế.
Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất, ngoài việc xác định hiệu quả kỹ thuật
(Technical Efficiency – TE) và hiệu quả theo quy mô sản xuất (Scale
Efficiency – SE), các nhà nghiên cứu còn quan tâm đến vấn đề hiệu quả phân
phối nguồn lực sản xuất (Allocative Efficiency – AE) và hiệu quả sử dụng chi
phí sản xuất (Cost Efficiency – CE). Nhưng ở luận văn này tác giả chỉ tính
toán phần hiệu quả kỹ thuật (TE) và đưa ra mô hình định hướng, còn hiệu quả
AE,CE và SE sẽ được nghiên cứu sau.
Phương pháp phân tích bao màng dữ liệu (DEA) là phương pháp tiếp cận
ước lượng biên. Tuy nhiên, khác với phương pháp phân tích biên ngẩu nhiên
(Stochastic Frontier) sử dụng phương pháp kinh tế lượng (econometric), DEA

i = 1 to N (số lượng DMU),
k = 1 to S (số sản phẩm),
j = 1 to M (số biến đầu vào),
= lượng sản phẩm k được sản xuất bởi DMU thứ i,
= lượng đầu vào j được sử dụng bởi DMU thứ i,
= các biến đối ngẫu.
Việc ước lượng TE, AE và CE theo mô hình (1) có thể được thực hiện
bởi nhiều chương trình máy tính khác nhau. Tuy nhiên, để thuận tiện chúng ta
sử dụng chương trình DEAP phiên bản 2.1 cho việc ước lượng TE trong
nghiên cứu này. (Nguồn: Coelli T. J., D. S. P. Rao, O’Donnell C. J., G. E.
Battese ,2005)

Trích đoạn Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Phân tích các tỷ số tài chính của các nông hộ sản xuất cam sàn hở xã Đông Các biến sử dụng trong mô hình phân tích màng bao dữ liệu Phân tích hiệu quả kỹ thuật của việc sản xuất cam sành tại xã Đông Phước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status