TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN PHƯƠNG NGỌC QUẾ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ TÀI CHÍNH
CỦA NGHỀ LƯỚI KÉO XA BỜ (>90 CV)
Ở TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN
2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN PHƯƠNG NGỌC QUẾ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ TÀI CHÍNH
CỦA NGHỀ LƯỚI KÉO XA BỜ (>90 CV)
Ở TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. NGUYỄN THANH LONG
2013
Trăng chiếm 56% trên tổng số tàu khai thác các tỉnh. Tải trọng bình quân
27,97±18,03 tấn và công suất máy trung bình là 323,93±84,44 CV. Mùa vụ khai
thác tập trung nhiều từ tháng 3 đến tháng 8 và từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau.
Thời gian trung bình một mẻ lưới 6,24±1,03 giờ, thời gian trung bình trên chuyến
22,63±6,61 ngày. Sản lượng trung bình của nghề lưới kéo xa bờ tương đối cao
trung bình trên chuyến là 23753±16341,41 kg và tổng sản lượng trung bình trên
năm là 272,2±164,19 tấn. Tổng chi phí bình quân cho đánh bắt là 3211,14±830
triệu đồng/năm. Doanh thu bình quân 4.513±1.961 triệu đồng/năm. Lợi nhuận bình
quân là 772±601 triệu đồng/năm và có 6,06% hộ khai thác bị thua lỗ. Sản lượng
khai thác có xu hướng giảm so với 5 năm trước đây. Nhìn chung nghề lưới kéo xa
bờ tỉnh Sóc Trăng đang gặp phải nhiều vấn đề khó khăn về vốn, bảo quản sản
phẩm và chủ vựa còn ép giá. Nhưng cái đáng quan tâm hơn cả là ý thức về bảo vệ
nguồn lợi thủy sản của ngư dân khai thác, vì hiện nay nguồn lợi thủy sản Sóc
Trăng đang ngày một suy giảm bởi những hành động khai thác quá mức của người
dân.
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ ........................................................................................................ i
TÓM TẮT............................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...........................................................................................................iii
DANG SÁCH BẢNG .......................................................................................... vi
DANG SÁCH HÌNH........................................................................................... vii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT......................................................................... viii
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................. 1
Giới thiệu .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1 Tình hình khai thác thủy sản............................................................................ 3
3.3 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 17
3.3.1 Thông tin thứ cấp ...................................................................................... 17
3.3.1.1 Nội dung cần thu thập ............................................................................. 17
3.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ..................................................... 17
3.3.2 Thông tin sơ cấp......................................................................................... 17
3.3.2.1 Số liệu sơ cấp ......................................................................................... 17
3.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ....................................................... 18
3.3.3 Số mẫu phỏng vấn ..................................................................................... 18
3.3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ..................................................... 18
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 19
4.1 Khía cạnh kỹ thuật của nghề lưới kéo xa bờ tỉnh Sóc Trăng .......................... 19
4.1.1 Thông tin chung của nghề khai thác lưới kéo xa bờ tỉnh Sóc Trăng ............ 19
4.1.1.1 Tuổi và trình độ học vấn của thuyền trưởng............................................. 19
4.1.1.2 Lực lượng lao động trên các tàu lưới kéo xa bờ tỉnh Sóc Trăng ............... 21
4.1.1.3 Lý do thực hiện mô hình.......................................................................... 21
4.1.2 Tàu thuyền và ngư cụ khai thác .................................................................. 22
4.1.2.1 Thông số tàu khai thác............................................................................. 22
4.1.2.2 Ngư cụ khai thác...................................................................................... 23
4.1.3 Ngư trường và mùa vụ khai thác................................................................. 23
4.1.3.1 Mùa vụ khai thác ..................................................................................... 23
iv
4.1.3.2. Ngư trường khai thác .............................................................................. 24
4.1.3.3 Thời gian khai thác .................................................................................. 27
4.1.4 Sản lượng khai thác .................................................................................... 27
4.1.5 Những loài kinh tế khai thác nghề lưới kéo xa bờ tỉnh Sóc Trăng ............... 28
4.2 Đánh giá hiệu quả tài chính của nghề lưới kéo xa bờ tỉnh Sóc Trăng ............. 30
4.2.1 Chi phí đầu tư và chi phí khấu hao.............................................................. 30
4.2.2 Chi phí biến đổi.......................................................................................... 31
Bảng 4.3: Lý do thực hiện mô hình lưới kéo xa bờ tỉnh Sóc Trăng ..................... 22
Bảng 4.4: Kết cấu tàu khai thác ........................................................................... 22
Bảng 4.5: Kết cấu ngư cụ .................................................................................... 23
Bảng 4.6: Thời gian khai thác lưới kéo xa bờ tỉnh Sóc Trăng .............................. 27
Bảng 4.7: Sản lượng khai thác tàu lưới kéo xa bờ tỉnh Sóc Trăng........................ 28
Bảng 4.8: Thành phần các loài cá kinh tế ............................................................ 29
Bảng 4.9: Tỷ lệ cá tạp.......................................................................................... 29
Bảng 4.10: Vỏ tàu, máy tàu, ngư cụ, thiết bị hàng hải, khác ............................... 30
Bảng 4.11: Chi phí biến đổi nghề lưới kéo xa bờ tỉnh Sóc Trăng......................... 31
Bảng 4.12: Hiệu quả tài chính nghề lưới kéo xa bờ tỉnh Sóc Trăng ..................... 32
Bảng 4.13: Những thuận lợi của nghề lưới kéo xa bờ .......................................... 35
Bảng 4.14: Những khó khăn của nghề lưới kéo xa bờ.......................................... 36
Bảng 4.15: Các đề xuất để giải quyết khó khăn và hỗ trợ nghề lưới kéo xa bờ..... 36
vi
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu trình độ học vấn lực lượng lao động khai thác thủy sản năm 2011
.............................................................................................................................. 8
Hình 2.2: Biến động tàu thuyền và công suất giai đoạn 2005 – 2011 ................... 12
Hình 2.3: Biến động công suất và bình quân giai đoạn 2005 – 2011.................... 13
Hình 2.4: Số lượng tàu khai thác hải sản theo vùng hoạt động............................. 13
Hình 2.5: Cơ cấu ngành nghề khai thác ở Sóc Trăng ........................................... 14
Hình 3.1: Bản đồ hành chính Sóc Trăng .............................................................. 16
Hình 4.1: Cơ cấu trình độ học vấn của thuyền trưởng nghề lưới kéo xa bờ tỉnh Sóc
Trăng 2012 ........................................................................................... 20
Hình 4.2: Cơ cấu năm thực hiện mô hình lưới kéo xa bờ Sóc Trăng 2012 ........... 20
Hình 4.3: Mùa vụ khai thác từ của lưới kéo xa bờ tỉnh Sóc Trăng ....................... 24
Hình 4.4: Ngư trường khai thác vụ cá Bắc của nghề lưới kéo .............................. 25
: Khai thác thủy sản
KT-XH
: Kinh tế - Xã hội
KT&BVNLTS: Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
NC
: Ngư cụ
NLTS
: Nguồn lợi thủy sản
NTTS
: Nuôi trồng thủy sản
SLHS
: Sản lượng hải sản
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
Tỉnh Sóc Trăng là một tỉnh ven biển của Đồng Bằng Sông Cửu Long, có 72
km bờ biển tiếp giáp với biển Đông mang nét đặc trưng của hệ sinh thái rừng
ngập mặn, thích hợp cho phát triển nuôi trồng, khai thác thủy sản (Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, 2005). Các hoạt động thủy sản vùng
này đa dạng và biến đổi phức tạp, phần lớn là tự phát nhằm đáp ứng theo nhu
cầu kiếm sống của người dân nơi đây. Nghề KTTS ở tỉnh Sóc Trăng cũng
giống như các tỉnh ven biển khác ở ĐBSCL có đầy đủ những ngư cụ khai thác
như lưới kéo, lưới vây, lưới rê, nghề câu… ( Nguyễn Thanh Long, 2010). Tuy
nhiên nghề lưới kéo vẫn chiếm số lượng tàu bè và sản lượng khai thác chủ yếu
tại đây với gần 300 chiếc tàu và 1333,9 nghìn tấn (2007), chiếm gần 50% số
lượng tàu bè và sản lượng khai thác tại Sóc Trăng. Với tình hình nguồn lợi
1
thủy sản ven bờ ngày càng suy giảm, chúng ta nên chú trọng đến các loại hình
khai thác xa bờ, đặc biệt là nghề lưới kéo xa bờ - ngành đang có nhiều tiềm
năng ở Sóc Trăng. Vì vậy, việc “ Phân tích hiệu quả kỹ thuật và tài chính
của nghề lưới kéo xa bờ (>90 CV) ở tỉnh Sóc Trăng” là thật sự cần thiết.
Mục tiêu đề tài
Khảo sát đánh giá hiệu quả kỹ thuật và tài chính của nghề lưới kéo xa bờ ở
tỉnh Sóc Trăng nhằm cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc quản lý nghề khai
thác thủy sản.
Nội dung của đề tài
Đề tài bao gồm những nội dung sau:
-
Khảo sát hiện trạng khai thác của nghề lưới kéo xa bờ ở tỉnh Sóc Trăng;
Đánh giá hiệu quả tài chính của nghề lưới kéo xa bờ; và
Phân tích những thuận lợi và khó khăn của nghề lưới kéo xa bờ.
2013).
Biển Bắc là một trong những vùng biển đánh bắt cá sâu rộng nhất thế giới.
Bên cạnh một số loài vẫn trong tình trạng tốt thì rất nhiều loài cá khác đang bị
đánh bắt quá mức một cách nghiêm trọng (chẳng hạn như cá tuyết và cá bẹt).
Một số phương thức đánh bắt cá gây hại cho môi trường (như thả lưới đáy trên
biển) và có những xung đột với các ngành khác chẳng hạn như các trạng trại
gió và các hoạt động khác làm giảm diện tích có thể đánh bắt. So với thống kê
của FAO cách đây một thập kỷ thì số tàu đã tăng lên đáng kể. Hiện nay trên
thế giới có khoảng 4,3 triệu tàu; thuyền đang tham gia khai thác. Trong đó chỉ
khoảng 59% các tàu được trang bị động cơ. Số còn lại 41% thường là tàu có
3
công suất nhỏ và chưa được đầu tư các trang thiết bị. Số tàu này tập trung chủ
yếu ở Châu Á (77%) và Châu Phi (20%).
2.1.2 Tình hình khai thác thủy sản Việt Nam
Tổng sản lượng khai thác thủy sản trong 10 năm gần đây tăng liên tục với tốc
độ bình quân khoảng 9%/năm. Riêng giai đoạn 1996 – 2001 tăng bình quân
10%/năm. Năm 2001 sản lượng khai thác đạt 1.395.783 tấn, đến năm 2002
tổng sản lượng khai thác đạt 1.434.800 tấn, tăng 2,8% so với năm 2001.
Trong giai đoạn 1991 – 2001 số lượng tàu thuyền máy tăng nhanh, ngược lại
tàu thủ công giảm dần. Năm 2001, toàn Ngành có 78.978 tàu thuyền với tổng
công suất 3.722.577 CV, trong đó số tàu khai thác hải sản xa bờ là 6.005 chiếc
với tổng công suất trên 1.000.000 CV, bình quân 166,5 CV/tàu, tăng 109 chiếc
so với năm 2000. Đến năm 2002, toàn Ngành có 81.000 tàu thuyền máy với
tổng công suất 4.038.365 CV, bình quân 49 CV/tàu, trong đó có 6.075 tàu có
công suất 90 CV trở lên, tăng 75 tàu so với năm 2001 (Trịnh Ngọc Tuấn,
2005).
Vào năm 1990, cả nước chỉ có 41.266 chiếc tàu khai thác thủy sản với tổng
công suất máy 727.500 CV, khai thác chủ yếu vùng ven bờ, sản lượng khai
nước nông ven bờ…(Bộ Thủy Sản, 1996).
Bảng 2.1: Trữ lượng và khai thác cá biển Việt Nam
Vùng biển
Loài cá
Trữ lượng
Vịnh Bắc Bộ
Miền Trung
Đông Nam Bộ
Tây Nam Bộ
Gò nổi
Tấn
Tỷ lệ (%)
Tấn
Tỷ lệ (%)
Cá nổi nhỏ
390.000
106.399
17,5
42.560
17,5
Cộng
606.399
100,0 242.560
100,0
Cá nổi nhỏ
524.000
25,2 209.600
25,2
Cá đáy
1.551.889
74,8 620.856
506.679
100,0 202.272
100,0
100,0
100,0
Cá nổi nhỏ
10.000
Toàn vùng biển Cá nổi đại dương
Tổng cộng
Khả năng khai thác
300.000
120.000
Cá nổi nhỏ
1.740.000
694.100
Cá đáy
bộ bao gồm đội tàu, kỹ thuật khai thác, cơ sở hạ tầng, dịch vụ, dự báo ngư
trường … nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả khai thác gắn với bảo vệ nguồn
lợi thủy sản.
2.1.2.2 Năng lực tàu thuyền khai thác
Trong giai đoạn 2001 – 2010, tổng số tàu thuyền máy khai thác hải sản tăng từ
74.495 chiếc lên 128.449 chiếc, với tổng công suất 6,5 triệu CV. Trong đó, tàu
nhỏ hơn 90 CV có 101.488 chiếc chiếm 80,3%, tàu lớn hơn 90 CV có 24.970
chiếc chiếm 19,7% trong tổng số tàu thuyền cả nước.
Số lượng tàu cá tăng bình quân 6,2%/năm; tổng công suất máy tàu bình quân
7,1%/năm. Nhóm tàu >90 CV tăng trung bình 13%/năm, nhóm tàu 90 CV
Tỷ lệ
Tổng công suất
CS đội tàu> 90CV
Chiếc
Chiếc
45.584
39.457
52,2
35,5
31,1
6.005
18.063
24.970
8,1
14,1
19,7
3.497.457 6.500.000 6.449.358
1.613.300 3.215.214 4.444.660
6,2
9,1
1,8
13,0
7,1
8,0
Nguồn: Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
2.1.2.3 Cơ cấu nghề đánh bắt
Năm 2010, nghề lưới kéo vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu nghề khai
thác của cả nước, trên 17%; nghề lưới rê trên 36%; nghề câu 17%, trong đó
nghề câu vàng cá ngừ đại dương chiếm khoảng 4% trong họ nghề câu; các
6
4,7
11.088
24,3
8.442
46,7
Lưới rê
47.312
35.053
54,1
10.476
23,0
1.783
9,9
Lưới vây
6.188
9.872
4.613
7,1
3.793
8,3
1.466
8,1
Nghề cố
định
4.240
2.568
4,0
1.455
3,2
217
hướng tăng từ 14,3% năm 2001 lên 17,4% năm 2010; còn lại các vùng biển
khác đều có xu hướng giảm (vùng biển Trung Bộ giảm từ 32% năm 2001
xuống còn 28,8% năm 2010; vùng biển Tây Nam Bộ giảm từ 24,8% xuống
còn 21,9% năm 2010). Điều này thể hiện sự suy giảm nghiêm trọng nguồn lợi
thủy sản trong giai đoạn này.
8
Bảng 2.4: Sản lượng khai thác thủy sản Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Sản lượng
Đvt
Năm 2001
Tỷ lệ (%)
Năm 2010
Tỷ lệ (%)
Tổng sản lượng
tấn
1.724.800
100
tấn
1.120.500
75,6%
1.648.200
74,0
SLHS tuyến biển
tấn
1.481.200
100
2.226.600
100
Sản lượng xa bờ
tấn
456.000
30,8
Năm 2001
Vịnh Bắc Bộ
tấn
211.500
14.3
387.535
17,4
7,0
Trung Bộ
tấn
473.400
32,0
710.341
31,9
4,6
100
4,6
Cả nước
tấn
tấn
1.481.200
Nguồn: Cục Khai thác & Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, 2011
2.2 Tình hình khai thác ở Đồng Bằng sông Cửu Long
Qua các nghiên cứu về nguồn lợi thủy sản thì phần lớn cho rằng ý thức của
người dân trong địa phương tới việc bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản còn ở
mức thấp. Người dân không quan tâm tới bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy
sản (47,8%) và chưa thật sự quan tâm (19,4%). Điều này cho thấy chính quyền
địa phương cần quan tâm tuyên truyền nhiều hơn cho người dân nâng cao ý
thức trong việc bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản hợp lý và bền vững.
9
2.3 Tổng quan chung tỉnh Sóc Trăng
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
2.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Sóc Trăng nằm ở cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh 231
km, cách Cần Thơ 62 km; nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần
thủy triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4 m đến 1
m. Thủy triều vùng biển không những gắn liền với các hoạt động sản xuất,
sinh hoạt của cư dân địa phương, mà còn mang lại nhiều điều kỳ thú cho du
10
khách khi đến tham quan, du lịch và tìm hiểu hệ sinh thái rừng tự nhiên. Nhờ
vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông Hậu đổ ra biển Đông Nam Bộ, vùng có
nhiều trữ lượng tôm cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi để cũng như phát
triển kinh tế biển tổng hợp.
2.3.1.1.3 Khí hậu
Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng gió mùa, hàng
năm có mùa khô và mùa mưa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa
khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,8oC;
ít khi bị bão lũ. Lượng mưa trung bình trong năm là 1.864 mm, tập trung nhất
từ tháng 8,9,10, độ ẩm trung bình là 83%, thuận lợi cho cây lúa và các loại hoa
màu phát triển.
2.3.1.1.4 Ngư trường khai thác
Ngư trường khai thác ở Sóc Trăng chủ yếu là vùng biển Đông Nam Bộ và
Vịnh Thái Lan. Các loại nghề khai thác thủy sản ở ĐBSCL có thể khai thác
quanh năm và mùa vụ khai thác có thể chia thành hai vụ chính (Viện nghiên
cứu thủy sản, 2009):
-
Vụ Bắc: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
Vụ Nam: từ tháng 4 đến tháng 9
2.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.3.1.2.1 Dân số và lao động
Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Sóc Trăng đạt gần 1.303.700 người, mật
(Kg/chuyến)
Sản lượng
(tấn/năm)
Sản lượng
(Kg/CV/năm)
353±161
15,07±10,27
458±347
Lưới kéo
6.552±8.833
127,97±153,55
1.022±924
Lưới vây
10.372±1.291
124,46±15,49
410±70
dụng; cơ cấu nghề nghiệp tập trung vào các nghề chính là: lưới kéo, lưới vây,
13
lưới rê, nghề đáy và nghề câu. Xu hướng phát triển thêm thuộc các nghề lưới
kéo khơi và nghề vây (Chi cục Khai thác & Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản, 2010).
Nghề lưới kéo là nghề có số lượng lớn và phổ biến nhất trong các loại nghề
(chiếm 56%), nghề này chủ yếu tập trung vào khu vực Cảng cá Trần Đề và
Vĩnh Châu. Nghề lưới rê chiếm khoảng 24%, nghề này chủ yếu tập trung vào
các tàu công suất nhỏ, khai thác còn lạc hậu, hiệu quả chưa cao. Đóng đáy là
loại nghề khai thác chiếm 12% tập trung ở hai huyện Trần Đề và thị xã Vĩnh
Châu, đây là loại nghề khai thác không chọn lọc, với kích thước mắt lưới nhỏ
(được dùng để khai thác ruốc), chất lượng sản phẩm khai thác thấp (Hình 2.5).
Lưới rê
24%
Lưới vây
Nghề khác
3%
4%
56%
1%
12%
Đáy biển
Đặt lợp
Đvt
2005
Phóng sự
lượt
4
1
Truyền thanh
lượt
159
247
Tài liệu bướm
tờ
7.720
7.869
5
2006
2007
2008
2009
2010
13
2
1
2
22
30
47
10
2011
10