BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKERTING
PHẠM THỊ LỆ NINH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HCM - Năm 2014
1
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKERTING
PHẠM THỊ LỆ NINH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THANH TOÀN
2
1.2.1.Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.2.Câu hỏi nghiên cứu
2
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
1.4. Phương pháp nghiên cứu
3
1.5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
1.6.Kết cấu luận văn
3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHÍNH
4
12
2.3.Kinh nghiệm tín dụng chính sách tại một số nước và bài học cho
14
Việt Nam
2.3.1.Kinh nghiệm một số nước
14
2.3.2.Bài học cho Việt Nam
18
2.3.3.Các nghiên cứu trong nước
19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
21
3.1.Quy trình nghiên cứu
21
27
3.6.2.Kiểm định đọ tin cậy của thang đo
27
3.6.3.Phân tích các nhân tố khám phá
28
3.6.4.Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định giải thuyết
29
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TDCS VÀ PHÂN TÍCH CHẤT
31
LƯỢNG TDCS TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CSXH TỈNH QUẢNG TRỊ
4.1.Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị
31
4.2.Thực trạng đói nghèo và việc làm tại tỉnh Quảng Trị
33
4.2.1. Thực trạng đói nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
4.3.1.Các đối tượng và điều kiện vay tín dụng chính sách
46
4.3.2.Các chương trình cho vay chủ yếu
49
4.5.Đánh giái chất lượng chính sách tại ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị
53
4.5.1. Một số mặt được
53
4.5.2 Một số hạn chế
57
4.5.3. Nguyên nhân hạn chế
58
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
60
6.1.Định hướng phát triển KT - XH của tỉnh Quảng Trị và chủ trương của
70
NHCSXH tỉnh Quảng Trị trong việc giải quyết các CSTD cho từng đối tượng
6.1.1.Định hướng phát triển KT - XH của tỉnh Quảng Trị
70
6.1.2.Chủ trương của NHCSXH tỉnh Quảng Trị trong việc giải quyết các
71
chính sách tín dụng cho từng đối tượng
6.2.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng TDCS tại chi nhánh NHCSXH tỉnh
71
Quảng Trị
6.2.1.Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức và phối hợp
71
giữa các ban ngành
6.2.2.Nâng cao chất lượng các chương trình TDCS
73
6.2.3.Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng
TÀI LỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
LỜI CAM ĐOAN
==========
==========
Tôi tên là: PHẠM THỊ LỆ NINH
Sinh ngày: 01 tháng 01 năm 1987
Quê quán: thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Hiện công tác tại: Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Trị
Là sinh viên lớp Cao học K1/2011, khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học
Tài chính – Marketing thành phố Hồ Chí Minh.
Xin cam đoan:
- Đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Quảng Trị”
- Người hướng dẫn khoa học: Tiến sỹ Trần Thanh Toàn
Tôi xin cam kết rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng các
nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được
liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn.
Những trích đoạn hay nội dung tham khảo từ các nguồn khác nhau được liệt kê trong
danh mục tài liệu tham khảo theo hình thức những đoạn trích dẫn nguyên văn hoặc lời
diễn giải trong luận văn kèm theo thông tin về nguồn tham khảo rõ ràng.
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho một hội đồng
nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâm đến nội dung
luận văn này
TP.HCM, tháng 6 năm 2014
==========
DANH MỤC
TRANG
Bảng 3.1. Mô tả chi tiết về các nhân tố tác động đến chất lượng TDCS tại
24
chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị
Bảng 4.1. Tình hình đói nghèo tại tỉnh Quảng Trị
34
Bảng 4.2. Tăng trưởng nguồn vốn qua các năm 2008 - 2013
42
Bảng 4.3. Tình hình dư nợ qua các năm 2008 - 2013
45
Bảng 4.4. Tích luỹ hoạt động cho vay hộ nghèo
50
Bảng 4.5. Tích luỹ hoạt động cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn
51
Bảng 5.6. Các nhân tố tác động đến chất lượng TDCS
65
Bảng 5.7. Tóm tắt kết quả hồi quy phương pháp Enter/Remove
67
Bảng 5.8. Kết quả kiểm định cặp giả thiết
68
DANH MỤC HÌNH
==========
==========
DANH MỤC
TRANG
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu
21
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu
Hình 5.2. Biểu đồ cơ cấu tuổi trong mẫu nghiên cứu
60
Hình 5.3. Biểu đồ cơ cấu nghề nghiệp trong mẫu nghiên cứu
61
Hình 5.4. Mô hình điều chỉnh sau khi phân tích
67
Hình 6.1. Quy trình cho vay
75
Hình 6.2. Sơ đồ quy trình cho vay
76
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
==========
==========
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
Tiết kiệm và vay vốn
CT-XH
Chính trị - Xã hội
NHTM
Ngân hàng thương mại
NS & VSMT
nước sạch và vệ sinh môi trường
GQVL
Giải quyết việc làm
SXKD
Sản xuất kinh doanh
CNVC-LĐ
Công nhân viên chức lao động
TLĐLĐ
Tổng Liên đoàn lao động
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
MTKTXH
Môi trường kinh tế xã hội
TDCS
Tín dụng chính sách
TDNH
Tín dụng ngân hàng
DTTS
Dân tộc thiểu số
TÓM TẮT LUẬN VĂN
==========
==========
Đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh Quảng Trị” đã hệ thống hóa một cách khoa học về các lý luận có liên quan đến chính
sách tín dụng, tín dụng ngân hàng và tín dụng chính sách. Phân tích và đánh giá chất
lượng tín dụng chính sách ở chi nhánh NHCSXH tỉnh tỉnh Quảng Trị thông qua thực tiễn
hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị trong 5 năm (2009-2013). Đồng thời
xem xét các nhân tố tác động đến tín dụng chính sách của chi nhánh NHCSXH tỉnh
vốn vay ưu đãi có được thu hồi được và đúng thời hạn hay không, nó ảnh hưởng trực tiếp
tới nguồn vốn và hiệu quả hoạt động của NHCSXH. Khi nhân tố này tăng lên 1 đơn vị thì
chất lượng tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Quảng Trị tăng lên 0,159 đơn vị.
Nhân tố 4: Quy trình cấp tín dụng chính sách. Đây là một trong những nhân tố tác
động mạnh nhất đến chất lượng tín dụng chính sách. Để hoàn thiện được tín dụng chính
sách thì quy trình cấp tín dụng phải đảm bảo tính chặt chẽ, tính hệ thống và thống nhất.
Kết quả kiểm định cho thấy khi nhân tố này tăng lên 1 đơn vị thì chất lượng tín dụng
chính sách tăng lên 0,353 đơn vị .
Nhân tố 5: Chính sách tín dụng là nhân tố quan trọng, có tầm ảnh hưởng lớn tới chất
lượng tín dụng. Khi nhân tố này tăng lên 1 đơn vị thì chất lượng tín dụng chính sách tại
NHCSXH Quảng Trị tăng lên 0,192 đơn vị.
Dựa trên việc ước tính được mức độ tác động của các nhân tố, tác giả đã đề xuất
nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại
NHCSXH tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngân hàng là một loại hình tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của xã hội,
có vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của quốc gia. Sự hoạt động hiệu quả
của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự hưng thịnh của nền kinh tế. Trong đó hoạt động
tín dụng là chiếc cầu nối trung gian từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, đây vẫn là hoạt
động truyền thống và chủ yếu của ngân hàng, đem lại lợi nhuận chính cho các ngân hàng.
Đi lên từ một nước nông nghiệp, sau hai mươi năm đổi mới Việt Nam đã đạt
được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực. Tuy nhiên cũng còn phải đương đầu với nhiều
thách thức lớn. Trong đó có vấn đề nghèo đói và sự phân hoá giàu nghèo đang diễn ra
sách xã hội tỉnh Quảng Trị” làm luận văn nghiên cứu.
1.2
MỤC TIÊU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Tổng hợp, hệ thống hoá những vấn đề lý luận về chính sách tín dụng, tín dụng
ngân hàng và tín dụng chính sách.
Thông qua thực tiễn hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị trong
5 năm (2008-2013) phân tích, đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách của NHCSXH
tỉnh Quảng Trị.
Xem xét các nhân tố tác động đến tín dụng chính sách của chi nhánh
NHCSXH tỉnh Quảng Trị.
Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn hiện tín dụng chính sách của chi nhánh
Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị.
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Một là, Chất lượng tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Quảng Trị được đánh
giá qua các chỉ tiêu nào?
Hai là, Có các nhân tố tác động như thế nào đến chất lượng tín dụng chính sách
của chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị.
Ba là, Làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại NHCSXH
tỉnh Quảng Trị.
1.3
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
(1) Đề tài tập trung nghiên cứu việc nâng cao chất lượng tín dụng chính sách ở
chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị.
(2) Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu tại địa bàn Quảng Trị và
NHCSXH tỉnh Quảng Trị
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng chính sách ở chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị.
1.6
KẾT CẤU LUẬN VĂN
Với vấn đề nêu trên đề tài được cấu trúc thành 6 chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng chính sách
Chương 3: Mô hình nghiên cứu nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại chi
nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị
Chương 4: Thực trạng công tác tín dụng chính sách tại chi nhánh NHCSXH
tỉnh Quảng Trị.
Chương 5: Kết quả nghiên cứu.
Chương 6: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại chi nhánh
NHCSXH tỉnh Quảng Trị.
-3-
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
2.1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
2.1.1 Khái niệm và những đặc trưng cơ bản về tín dụng chính sách
2.1.1.1 Tín dụng ngân hàng
Trong cuốn “Tiền tệ ngân hàng” của PGS. Nguyễn Đăng Dờn (2005), Tín dụng
là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho
vay dựa trên nguyên tác hoàn trả.
2.1.2 Vai trò của tín dụng chính sách
2.1.2.1 Vai trò của tín dụng
Trong cuốn “Giáo trình lý thuyết tiền tệ ngân hàng”, 2004, Nxb Thống kê, Hà
Nội. TS. Tô Kim Ngọc có đề cập đến vai trò của tín dụng như sau:
Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội.
Thứ nhất: Vai trò quan trọng của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời
cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của chủ thể kinh tế trong xã hội. Nhờ đó mà các
chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm .
Thứ hai: Một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thảo mãn
nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín
dụng trở lên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn
cho các chủ thể kinh doanh.
Thứ ba: Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức tín dụng sẽ tạo sự chủ
động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khi nó
không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân. Điều này giúp cho các
nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao hiệu lực sản xuất của xã hội
Thứ tư: Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện tín
dụng để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch, buộc những người đi vay
phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với
các tổ chức cung ứng tín dụng.
Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô:
Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo
công ăn việc làm. Việc đảm bảo đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô hài hoà phụ thuộc
một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng xét cả về mặt thời hạn cũng như đối tượng
tín dụng. Vấn đề này, đến lượt nó lại phụ thuộc vào các điều kiện tín dụng như lãi suất,
điều kiện vay yêu cầu thế chấp, bảo lãnh và chủ chương mở rộng tín dụng được quy
định trong chính sách tín dụng từng thời kỳ. Như vậy thông qua việc thay đổi, điều
chỉnh các điều kiện tín dụng, Nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển
hướng vận động của nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nền
kinh tế và về quy mô cũng như kết cấu. Sự thay đổi của tổng cầu dưới tác động của
Giúp người vay cảm thấy tự tin khi nhận vốn vay, tin tưởng vào khả năng sử dụng vốn
để sản xuất kinh doanh của mình, xoá bỏ tư tưởng ỷ lại.
- Góp phần quan trọng vào việc xoá bỏ cho vay nặng lãi ở nông thôn. Tín dụng
góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn; tạo vốn xây dựng kết cấu
hạ tầng; thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn; nâng cao hiệu quả khai thác mọi
tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên, phát triển ngành nghề, giải
-6-
quyết việc làm nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo. Thông qua thực hiện chính
sách tín dụng nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư vào khu vực
nông nghiệp, nông thôn, định hướng sản xuất sản phẩm chủ lực và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Bên cạnh đó đối với người nghèo tín dụng chính sách là động lực giúp người
nghèo vượt qua nghèo đói; người nghèo không phải vay nặng lãi, nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh tế gia đình, tiếp cận và có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh
trong nền kinh tế thị trường.
- Tín dụng chính sách góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội, góp phần xây
dựng nông thôn mới.
2.2
CHẤT LƯỢNG CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
2.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng chính sách
Tín dụng ngân hàng là một sản phẩm của ngân hàng cung ứng phục vụ các
khách hàng của mình. Cũng như các sản phẩm khác nó cũng có chất lượng, tuy nhiên
vì ngành ngân hàng là một ngành kinh tế đặc biệt, liên quan chặt chẽ đến nhiều lĩnh
vực của nền kinh tế nên chất lượng tín dụng ngân hàng có những đặc trưng riêng.
Tín dụng chính sách là công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các biện pháp
liên quan đến việc thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của chính phủ để thực
- Dưới góc độ nền kinh tế: khoản tín dụng chính sách có chất lượng phải hỗ trợ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ
tầng kinh tế, vừa thúc đẩy tiêu dùng, giảm tỷ lệ hộ nghèo, hỗ trợ các đối tượng chính
sách…phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế.
2.2.2
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng chính sách
Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ở
mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho người
cung cấp. Theo cách đó, trong kinh doanh TDNH, chất lượng tín dụng được thể hiện ở
sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội
của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Với cách định
nghĩa như vậy, ta thấy chất lượng tín dụng ở đây được đánh giá trên 3 góc độ: ngân
hàng, khách hàng và nền kinh tế.
Về phía ngân hàng: (1) Quy mô, tốc độ tăng trưởng tín dụng chính sách: thể
hiện mức độ đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng. Cơ cấu của các chương trình tín
dụng ưu đãi thể hiện được chính sách đầu tư tín dụng đối với các đối tượng vay vốn.
Rủi ro tín dụng trong đầu tư tín dụng cho các đối tượng chính sách. (2) Chỉ tiêu rủi ro tín
dụng càng thấp thì phản ảnh tính hiệu quả của tín dụng càng cao và ngược lại. Các chỉ
tiêu cơ bản gồm: Nợ xấu bao gồm nợ khoanh và nợ quá hạn, tổn thất tín dụng. (3)
Doanh số cho vay, thu nợ. (4) Quy mô thu nhập và chi phí của ngân hàng.
-8-
Về phía khách hàng – các đối tượng chính sách: Sử dụng vốn đúng mục
đích, tăng thu nhập cho gia đình và người vay, thoả mãn được như cầu tiêu dùng ( theo
mục đích xin vay). Bên cạnh đó nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu tư
- Tỷ lệ nợ quá hạn = ------------------------- x 100
(%)
Tổng dư nợ
- Tỷ lệ nợ xấu
(%)
Tổng dư nợ xấu
= ------------------------Tổng dư nợ
x 100
Trong đó: Tổng dư nợ xấu = Tổng dư nợ quá hạn + nợ khoanh
-9-
Nếu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao, thì hiệu quả kinh doanh thấp, độ rủi ro cao;
Nếu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu thấp, hiệu quả kinh doanh cao, độ rủi ro thấp;
- Nợ quá hạn khó đòi/Tổng dư nợ;
- Nợ quá hạn khó đòi/Tổng nợ quá hạn
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ
tín dụng. Các ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứng minh được chất lượng tín dụng cao
của mình và ngược lại. Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức
Đối với ngân hàng
(1) Chất lượng tín dụng chính sách góp phần làm lành mạnh hoá các quan hệ tín
dụng, các thủ tục về tín dụng được đơn giản, thuận tiện sẽ tạo điều kiện để mở rộng
quan hệ tín dụng nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho ngân hàng.
(2) Chất lượng tín dụng chính sách đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng:
làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ do tăng nhanh vòng quay vốn tín dụng, nâng cao uy
tín của ngân hàng để có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn. Nâng cao chất lượng tín
dụng chính sách trung dài hạn tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng bởi nó
cho phép ngân hàng giữ được khách hàng trung thành và thu hút được các khách hàng
khác, đồng thời hoàn thành các mục tiêu, chính sách của Đảng và Nhà nước đã giao.
Đối với các đối tượng chính sách
(1) Chất lượng tín dụng chính sách được nâng cao tăng niềm tin cho khách hàng
đối với ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trường, thủ tục vay vốn từ các NHTM còn
nhiều khó khăn, thì NHCSXH chính là kênh giúp các hộ nghèo, đối tượng chính sách
tiếp cận với nguồn vốn một các hiệu quả nhất, góp phần tăng niềm tin của các đối
tượng chính sách vào Đảng và Nhà nước trong việc giúp đỡ hộ thoát nghèo, tạo công
ăn việc làm và vươn lên phát triển, cải thiện đời sống. Điều này tác động ngược trở lại
ngân hàng: khi chất lượng tín dụng chính sách của ngân hàng được nâng cao thì thị
trường của ngân hàng được mở rộng.
(2) Nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn góp phần phát triển hoạt động kinh
doanh, lành mạnh hoá tình hình tài chính của các đối tượng chính sách, tạo việc làm, cải
thiện đời sống, góp phần thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm
nghèo, ổn định xã hội. Chất lượng tín dụng chính sách được đảm bảo thì hoạt động của
ngân hàng cũng phát triển, do đó ngân hàng có điều kiện đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng
cho các đối tượng chính sách. Mặt khác để đảm bảo nâng cao chất lượng tín dụng chính
sẽ nâng cao chất lượng tín dụng.
Điều kiện của ngân hàng: Công nghệ, cơ sở vật chất, nguồn vốn là một trong
những nhân tố quan trọng quyết định chất lượng tín dụng chính sách
Quy trình tín dụng chặt hay không: Nếu chính sách tín dụng tốt, quy trình cấp
tín dụng chặt chẽ, cấp tín dụng đúng đối tượng sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng, góp
phần nâng cao chất lượng tín dụng chính sách.
Chính sách phù hợp hay không: Với các chương trình tín dụng chính sách do Đảng
và Nhà nước ban hành và các NHCSXH dựa vào đó để đề ra các chính sách cho phù hợp
với ngân hàng của mình. Đây là kim chỉ nan cho hoạt động tín dụng là văn bản thể hiện
chiến lược và đường lối của NHCSXH trong việc thực thi các giao dịch cho vay đơn lẻ
cũng như chiến lược cho vay trong từng thời kỳ. Trong đó có quy trình về một nghiệp vụ
cho vay chuẩn để quy định trình tự các bước tiến hành trong quá trình xét duyệt cho vay,
thu nợ nhằm đảm bảo các khoản vay để tạo ra các khoản vay chất lượng tốt.
- 12 -